hoàn thiện pháp luật sở hữu trí tuệ Việt Nam về bảo hộ kiểu dáng công nghiệp và bí mật kinh doanh - Pdf 35

MỤC LỤC

1

1


BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ
S
T

Họ và tên

Chức trách Nhóm

GV đánh

trong nhóm

giá

đánh giá

T
1
2
3
4
5
6
7

ngày nộp đơn hợp lệ/ ngày ưu tiên của đơn, kiểu dáng công nghiệp
đó:
+ Khác biệt cơ bản với các kiểu dáng công nghiệp đã được mô tả
trong các đơn nộp cho Cơ quan SHCN;
+ Khác biệt cơ bản với các kiểu dáng công nghiệp tương tự đã được
công bố trong các nguồn thông tin như nguồn thông tin liên quan
đến bảo hộ KDCN ở nước ngoài, các nguồn thông tin khác);
+ Chưa được bộc lộ công khai ở trong và ngoài nước tới mức căn
cứ vào đó chuyên gia có trình độ trung bình trong lĩnh vực tương
ứng có thể thực hiện được KDCN đó.
- Kiểu dáng công nghiệp được dùng làm mẫu để chế tạo sản phẩm
công nghiệp hoặc tiểu thủ công nghiệp, nghĩa là có thể chế tạo hàng
loạt bằng phương pháp công nghiệp hoặc tiểu thủ công nghiệp sản
phẩm có hình dáng bên ngoài là Kiểu dáng công nghiệp.

Phương
thức bảo vệ

Nhà nước bảo hộ dưới hình thức thừa nhận và bảo vệ quyền sử hữu
trí tuệ.

3

3

Bí mật kinh doanh
Bí mật kinh doanh (hay còn được biết đến là
bí mật thương mại) là thông tin thu được từ
hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được
bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh

động của mình, các chủ thể kinh doanh phải
thu thập, lưu giữ rất nhiều loại thông tin nhằm
đưa ra các quyết định kinh doanh có hiệu quả,
mang lại nhiều lợi nhuận. Trong vô số các
thông tin mà các chủ thể kinh doanh thu thập
được, họ chỉ giữ lại những thông tin có giá trị.
Đặc điểm về khả năng sử dụng của thông
tin
Thông tin là bí mật kinh doanh phải là thông
tin có khả năng được sử dụng bởi chủ sở hữu
hoặc người khác. Một thông tin được thu
thập, lưu giữ nhưng không có khả năng được
sử dụng bởi chính chủ sở hữu hoặc người
khác thì không được coi là bí mật kinh doanh
và cũng không được chủ sở hữu giữ bí mật.
-Đối với đối tượng có khả năng bị tìm ra khi
áp dụng công nghệ ngược thì doanh nghiệp
nên tiến hành đăng ký bảo hộ công khai với
danh nghĩa là sáng chế / giải pháp hữu ích,
thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, hoặc
kiểu dáng công nghiệp.
-Với các đối tượng còn lại, xét thấy việc giữ
chúng ở trong vòng bí mật sẽ tạo ưu thế cạnh
tranh hơn cho mình, doanh nghiệp nên bảo vệ
dưới danh nghĩa bí mật kinh doanh bằng các


Ví dụ

biện pháp bảo mật và quản lý chặt chẽ.

doanh hiếm ai lại quan tâm đến điều này. Thậm chí, đến người đăng kí bảo hộ
cũng còn mập mờ, khó hiểu về hai cơ chế, không biết đăng kí bảo hộ theo cơ
chế nào khiến cho việc tranh chấp càng dễ dàng xảy ra.
- Ngoài ra, kiểu dáng công nghiệp không đáp ứng đầy đủ các điều kiện bảo
4

4


hộ là tính mới, tính sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp (như các bản vẽ
họa tiết, đường nét, hình khối, màu sắc của sản phẩm…) có thể được bảo hộ như
tác phẩm ứng dụng. Do đó, càng làm tăng khả năng nhầm lẫn giữa tác phẩm mỹ
thuật ứng dụng và kiểu dáng công nghiệp, khó phân biệt hơn và khả năng tranh
chấp cao hơn.

5

5


B.

Pháp luật về quyền sở hữu công nghiệp với kiểu dáng công
nghiệp và bí mật kinh doanh

I. Pháp luật về quyền sở hữu công nghiệp với kiểu dáng công nghiệp
1.Điều kiện bảo hộ kiểu dáng công nghiệp:
a. Điều kiện:
Theo quy định tại Điều 63Luật Sở hữu trí tuệ năm 2009 quy định về điều
kiện chung đối với kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ như sau:


6

6


b)

Kiểu dáng công nghiệp được người có quyền đăng ký quy định tại Điều

c)

86 của Luật này công bố dưới dạng báo cáo khoa học;
Kiểu dáng công nghiệp được người có quyền đăng ký quy định tại Điều
86 của Luật này trưng bày tại cuộc triển lãm quốc gia của Việt Nam hoặc
tại cuộc triển lãm quốc tế chính thức hoặc được thừa nhận là chính



thức.”
Kiểu dáng công nghiệp phải khác biệt đáng kể với những kiểu dáng công
nghiệp đã bị bộc lộ công khai, dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn
bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước

-

ngày nộp đơn;
Tính sáng tạo của kiểu dáng công nghiệp được quy định tại Điều 66 Luật
Sở hữu trí tuệ như sau:


nghiệp.”



Kiểu dáng công nghiệp có thể dùng làm mẫu để chế tạo hàng loạt sản
phẩm có hình dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp đó bằng phương
pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp.

b.Các đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp:
( quy định tại điều 64 Luật Sở hữu trí tuệ 2009 )


Hình dáng bên ngoài của sản phẩm được tạo ra một cách dễ dàng đối với



người có trình độ trung bình thuộc lĩnh vực tương ứng.
Hình dáng bên ngoài do đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bắt buộc phải có



hoặc chỉ mang đặc tính kỹ thuật.
Hình dáng bên ngoài của sản phẩm không nhìn thấy được trong quá trình



sử dụng.
Hình dáng bên ngoài chỉ có giá trị thẩm mỹ (không dùng làm mẫu để chế



8


+ Người có quyền nộp đơn yêu cầu bảo hộ kiểu dáng công nghiệp có thể
chuyển giao quyền nộp đơn cho tổ chức, cá nhân khác, kể cả đơn đã nộp tại Cục
Sở hữu trí tuệ để đăng ký (Điều 86 Luật SHTT).
+ Trường hợp có sự đầu tư kinh phí của nhà nước thì quyền đăng ký của nhà
nước đối với việc tạo ra kiểu dáng công nghiệp tương ứng như đối với sáng chế
(Điều 9 Nghị định 103/2006/Nđ-CP).
- Hình thức đăng ký Kiểu dáng công nghiệp là ghi nhận Kiểu dáng công
nghiệp và chủ sở hữu vào Sổ đăng ký quốc gia về Kiểu dáng công nghiệp và cấp
Bằng độc quyền Kiểu dáng công nghiệp cho chủ sở hữu.
- Kiểu dáng công nghiệp được đăng ký trên cơ sở kết quả xem xét đơn của
người nộp đơn, căn cứ vào các quy định pháp luật về hình thức và nội dung đơn.


Cách thức nộp đơn

+ Tổ chức, cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam,
tổ chức, cá nhân nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nộp đơn
đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp
pháp tại Việt Nam.
+ Cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước
ngoài không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nộp đơn đăng ký xác
lập quyền sở hữu công nghiệp thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam. ( Điều
89 Luật SHTT)

-

Nguyên tắc nộp đơn

tại nước khác quy định tại điểm a khoản này;
c) Trong đơn có nêu rõ yêu cầu được hưởng quyền ưu tiên và có
nộp bản sao đơn đầu tiên có xác nhận của cơ quan đã nhận đơn đầu tiên;
d) Đơn được nộp trong thời hạn ấn định tại điều ước quốc tế mà Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
+ Trong một đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp hoặc nhãn
hiệu, người nộp đơn có quyền yêu cầu hưởng quyền ưu tiên trên cơ sở nhiều đơn
khác nhau được nộp sớm hơn với điều kiện phải chỉ ra nội dung tương ứng giữa
các đơn nộp sớm hơn ứng với nội dung trong đơn.
+ Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được hưởng quyền ưu tiên có ngày ưu
tiên là ngày nộp đơn của đơn đầu tiên.( Điều 91 Luật SHTT)
-Văn bằng bảo hộ
+Văn bằng bảo hộ ghi nhận chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp,
thiết kế bố trí, nhãn hiệu (sau đây gọi là chủ văn bằng bảo hộ); tác giả sáng chế,
kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí; đối tượng, phạm vi và thời hạn bảo hộ.
10

10


+ Văn bằng bảo hộ chỉ dẫn địa lý ghi nhận tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý,
các tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, chỉ dẫn địa lý được bảo
hộ, tính chất đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, tính chất đặc thù về điều
kiện địa lý và khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý.
+Văn bằng bảo hộ gồm Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền
giải pháp hữu ích, Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận
đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn
hiệu và Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý.
+ Hiệu lực của văn bằng và gia hạn hiệu lực của văn bằng bảo hộ
( Điều 92 Luật SHTT)

chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, chủ văn bằng bảo hộ phải nộp lệ phí gia hạn
hiệu lực.
+ Mức lệ phí và thủ tục duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ do
Chính phủ quy định.
+Chấm dứt, hủy bỏ và sửa đổi hiệu lực của văn bằng bảo hộ( Điều 94
Luật SHTT)
-

Chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ
+Văn bằng bảo hộ bị chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau đây:
a) Chủ văn bằng bảo hộ không nộp lệ phí duy trì hiệu lực hoặc gia hạn

hiệu lực theo quy định;
b) Chủ văn bằng bảo hộ tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp;
c) Chủ văn bằng bảo hộ không còn tồn tại hoặc chủ Giấy chứng nhận
đăng ký nhãn hiệu không còn hoạt động kinh doanh mà không có người kế thừa
hợp pháp;
d) Nhãn hiệu không được chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu cho
phép sử dụng trong thời hạn năm năm liên tục trước ngày có yêu cầu chấm dứt
hiệu lực mà không có lý do chính đáng, trừ trường hợp việc sử dụng được bắt
đầu hoặc bắt đầu lại trước ít nhất ba tháng tính đến ngày có yêu cầu chấm dứt
hiệu lực;
đ) Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu tập thể
không kiểm soát hoặc kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử
dụng nhãn hiệu tập thể;
e) Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu chứng nhận
vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận hoặc không kiểm soát, kiểm
soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận;
12


chuyển nhượng quyền đăng ký đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế
bố trí, nhãn hiệu;
b) Đối tượng sở hữu công nghiệp không đáp ứng các điều kiện bảo hộ tại
13

13


thời điểm cấp văn bằng bảo hộ.
+ Văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ một phần hiệu lực trong trường hợp phần đó
không đáp ứng điều kiện bảo hộ.
+Tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền
sở hữu công nghiệp hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ trong các trường hợp quy
định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này với điều kiện phải nộp phí và lệ phí.
Thời hiệu thực hiện quyền yêu cầu huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ là
suốt thời hạn bảo hộ; đối với nhãn hiệu thì thời hiệu này là năm năm kể từ ngày
cấp văn bằng bảo hộ, trừ trường hợp văn bằng bảo hộ được cấp do sự không
trung thực của người nộp đơn.
+Căn cứ kết quả xem xét đơn yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ và
ý kiến của các bên liên quan, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công
nghiệp quyết định hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ hoặc
thông báo từ chối hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ.( Điều 96 Luật SHTT)
-

Sửa đổi văn bằng bảo hộ

+ Chủ văn bằng bảo hộ có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền
sở hữu công nghiệp sửa đổi những thông tin sau đây trên văn bằng bảo hộ với
điều kiện phải nộp phí, lệ phí:
a) Thay đổi, sửa chữa thiếu sót liên quan đến tên và địa chỉ của tác giả, chủ

a) Bộc lộ đầy đủ tất cả các đặc điểm tạo dáng thể hiện bản chất của kiểu

dáng công nghiệp và nêu rõ các đặc điểm tạo dáng mới, khác biệt so với kiểu
dáng công nghiệp ít khác biệt nhất đã biết, phù hợp với bộ ảnh chụp hoặc bản
vẽ;
b) Trường hợp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp gồm nhiều phương án thì
phần mô tả phải thể hiện đầy đủ các phương án và chỉ rõ các đặc điểm khác biệt
giữa phương án cơ bản với các phương án còn lại;
c) Trường hợp kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn đăng ký là kiểu dáng
của bộ sản phẩm thì phần mô tả phải thể hiện đầy đủ kiểu dáng của từng sản
phẩm trong bộ sản phẩm đó.


Phạm vi bảo hộ kiểu dáng công nghiệp phải nêu rõ các đặc điểm tạo dáng
cần được bảo hộ, bao gồm các đặc điểm mới, khác biệt với các kiểu dáng



công nghiệp tương tự đã biết.
Bộ ảnh chụp, bản vẽ phải thể hiện đầy đủ các đặc điểm tạo dáng của kiểu
dáng công nghiệp.

c) Thủ tục xử lý đơn đăng ký sở hữu công nghiệp và cấp văn bằng bảo hộ
Quy trình và thời hạn xem xét đơn
Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được xử lý tại Cục Sở hữu trí tuệ theo
trình tự tổng quát sau:
a)

Thẩm định hình thức


ký kiểu dáng công nghiệp với Cục Sở hữu trí tuệ vì quyền của chủ sở hữu kiểu
dáng công nghiệp chỉ phát sinh trên cơ sở bằng độc quyền và trong thời hạn bảo
hộ, chủ sở hữu có độc quyền sử dụng, chuyển giao. Như vậy mới có thể được bù
đắp chi phí về vật chất, trí tuệ, được hưởng lợi nhuận từ việc khai thác thành quả
của mình.
►Người nộp đơn cần cân nhắc những gì trước khi nộp đơn đăng ký kiểu dáng
công nghiệp?
- Liệu đối tượng dự định đăng ký có thuộc danh mục đối tượng không được
bảo hộ hay không?
- Liệu kiểu dáng công nghiệp muốn đăng ký có tính mới hay không? Có tính
sáng tạo hay không? Có khả năng áp dụng công nghiệp hay không?
16

16


-

Liệu kiểu dáng công nghiệp muốn đăng ký đã thuộc sở hữu của người khác

hoặc đã có người khác nộp đơn đăng ký hay chưa ?
3.

Chủ sở hữu, nội dung và giới hạn quyền SHCN đối với kiểu dáng công
nghiệp
a. Chủ sở hữu và nội dung quyền sở hữu công nghiệp với kiểu dáng công
nghiệp
- Chủ sở hữu:
Chủ sở hữu hoặc đồng chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp được đăng ký được
hưởng các quyền tài sản sau đây:

-

nghiệp được bảo hộ.
Nhập khẩu sản phẩm có hình dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp

được bảo hộ
Ngoài ra, chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp còn có quyền ngăm cấm người
khác sử dụng kiểu dáng công nghiệp mà mình đã đăng ký, trừ các trường hợp
sau đây (Quy định tại khoản 2 Điều 125 Luật Sở hữu trí tuệ 2005):
- Sử dụng kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ nhằm phục vụ nhu cầu cá
nhân hoặc mục đích phi thương mại; nhằm mục đích đánh giá, phân tích
17

17


nghiên cứu, giảng dạy, thử nghiệm, sản xuất thử hoặc thu thập thông tin
-

để thực hiện thủ tục xin phép nhập khẩu, sản xuất, lưu hành sản phẩm.
Lưu thông, nhập khẩu, khai thác công dụng của sản phẩm đã được chủ sở
hữu công nghiệp đưa ra thị trường (kể cả thị trường nước ngoài một cách
hợp pháp), trừ sản phẩm không phải do chính chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc

-

người đựoc phép của chủ sở hữu nhãn hiệu đưa ra thị trường.
Sử dụng kiểu dáng công nghiệp nhằm mục đích duy trì hoạt động của các
phương tiện vận tải của nước ngoài đang quá cảnh hoặc tạm thời nằm


Yêu cầu Toà án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác xử lý các hành vi

-

xâm phạm quyền tác giả của mình;
Nhận giải thưởng đối với kiểu dáng công nghiệp mà mình là tác giả.

Quyền tài sản và quyền yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền của tác giả
kiểu dáng có thể được chuyển giao cho người khác theo quy định của pháp luật.
-

Hành vi sâm phạm kiểu dáng công nghiệp

Các hành vi sau đây bị coi là xâm phạm quyền của chủ sở hữu kiểu dáng công
nghiệp (Điều 126 Luật Sở hữu trí tuệ 2005):
18

Sử dụng kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ hoặc kiểu dáng công nghiệp
18


không khác biệt đáng kể với kiểu dáng đó trong thời hạn hiệu lực của văn
bằng bảo hộ mà không được phép của chủ sở hữu;
- Sử dụng kiểu dáng công nghiệp mà không trả tiền đền bù
Như vậy, một hành vi được coi là hành vi xâm phạm đối với kiểu dáng công
nghiệp là hành vi sử dụng kiểu dáng công nghiệp không khác biệt đáng kể đối
với kiểu dáng công nghiệp đã được bảo hộ trong thời hạn hiệu lực của văn bằng
bảo hộ không được phép của chủ sở hữu
Sản phẩm, phần sản phẩm bị coi là yếu tố xâm phạm quyền đối với kiểu dáng
công nghiệp thuộc một trong các trường hợp sau đây (Điều 10 Nghị định


hóa, dịch vụ xâm phạm quyền đối với kiểu dáng công nghiệp;
Thiết kế, chế tạo, gia công, lắp ráp, chế biến, đóng gói hàng hóa mang dấu hiệu
xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng

-

công nghiệp;
In, dán, đính, đúc, dập khuôn hoặc bằng hình thức khác tem, nhãn, vật phẩm
khác mang dấu hiệu xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, kiểu

-

dáng công nghiệp, tên thương mại lên hàng hóa;
Nhập khẩu hàng hóa mang dấu hiệu xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn
địa lý, tên thương mại, kiểu dáng công nghiệp;
19

19


-

Đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm từ 01 tháng đến 03

-

tháng
Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm và tiêu hủy yếu tố vi phạm
Buộc tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm nếu không loại bỏ được yếu tố vi

có người đã sử dụng hoặc chuẩn bị các điều kiện cần thiết để sử dụng kiểu dáng
công nghiệp đồng nhất với kiểu dáng công nghiệp trong đơn đăng ký nhưng
được tạo ra một cách độc lập (sau đây gọi là người có quyền sử dụng trước) thì
sau khi văn bằng bảo hộ được cấp, người đó có quyền tiếp tục sử dụng kiểu
dáng công nghiệp trong phạm vi và khối lượng đã sử dụng hoặc đã chuẩn bị để
sử dụng mà không phải xin phép hoặc trả tiền đền bù cho chủ sở hữu sáng chế,
kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ.
Như vậy, quyền sử dụng trước sáng chế, kiểu dáng công nghiệp được áp dụng
20

20


khi có các điều kiện sau:
Thứ nhất, phải có hành vi sử dụng của người sử dụng trước diễn ra trên thực
tế, nghĩa là họ đang trức tiếp khai thác kiểu dáng công nghiệp
Thứ hai, việc sử dụng hoặc triển khai chuẩn bị sử dụng kiểu dáng công nghiệp
phải diễn ra trước ngày công bố đơn đang ký yếu cầu bảo hộ.
Thứ ba, kiểu dáng công nghiệp mà người sử dụng trước đưa vào khai thác
được tạo ra một cách độc lập với kiểu dáng công nghiệp của chủ sở hữu được
bảo hộ.
-

Nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả

Tác giả kiểu dáng công nghiệp có quyền nhân thân và quyền tài sản theo quy
định pháp luật. Quyền tài sản của tác giả kiểu dáng công nghiệp là quyền nhận
thù lao theo quy định. Chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp có nghĩa vụ trả thù lao
cho tác giả theo mức thù lao pháp luật quy định, trừ trường hợp các bên có thoả
thuận khác.

21


mỗi đợt thanh toán không được quá sáu tháng, kể từ ngày kết thúc đợt thanh
toán trước.
Nghĩa vụ trả thù lao này tồn tại trong suốt thời hạn bảo hộ của kiểu dáng công
nghiệp
4. Chuyển

giao quyền Sở hữu công nghiệp

Chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp bao gồm các hình thức: chuyển
nhượng quyền sở hữu công nghiệp, chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu
công nghiệp.
- Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp
Là việc chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chuyển giao quyền sở hữu của
mình cho tổ chức, cá nhân khác. Việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp
phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản
Việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp có một số điều kiện và hạn
chế nhất định, cụ thể:
-

Chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chỉ được chuyển nhượng quyền của mình

-

trong phạm vi được bảo hộ.
Quyền đối với chỉ dẫn địa lý không được chuyển nhượng.
Quyền đối với tên thương mại chỉ được chuyển nhượng cùng với việc chuyển


hạn chuyển giao quyền sử dụng, bên chuyển quyền vẫn có quyền sử dụng đối
tượng sở hữu công nghiệp, quyền ký kết hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu
công nghiệp không độc quyền với người khác;
- Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thứ cấp là hợp đồng mà
theo đó bên chuyển quyền là người được chuyển giao quyền sử dụng đối tượng
sở hữu công nghiệp đó theo một hợp đồng khác.
Việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp có những hạn chế

-

sau:
Quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, tên thương mại không được chuyển giao.
Quyền sử dụng nhãn hiệu tập thể không được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân

-

không phải là thành viên của chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể đó.
Bên được chuyển quyền không được ký kết hợp đồng thứ cấp với bên thứ ba, trừ

-

trường hợp được bên chuyển quyền cho phép.
Bên được chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu có nghĩa vụ ghi chỉ dẫn trên hàng

-

hoá, bao bì hàng hoá về việc hàng hoá đó được sản xuất theo hợp đồng sử dụng
-

nhãn hiệu.

hữu công nghiệp thuộc sở hữu chung;
5. Chứng từ nộp phí, lệ phí;
6. Giấy uỷ quyền nếu nộp hồ sơ thông qua đại diện.
Trình tự Đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp:
- Tiếp nhận hồ sơ: Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công
nghiệp có thể nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại
Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
Trường hợp hồ sơ đăng ký không có thiếu sót:
- Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng
chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp;
- Ghi nhận việc chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp vào Sổ đăng ký quốc
gia về chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp;
- Công bố quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao
quyền sở hữu công nghiệp trên Công báo sở hữu công nghiệp.
Trường hợp hồ sơ đăng ký có thiếu sót:
- Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối đăng ký hợp đồng, nêu rõ
các thiếu sót của hồ sơ để người nộp hồ sơ sửa chữa các thiếu sót hoặc có ý kiến
phản hồi về dự định từ chối đăng ký hợp đồng;
- Ra thông báo từ chối đăng ký hợp đồng nếu người nộp hồ sơ không sửa
24

24


chữa hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc
ý kiến phản đối không xác đáng về dự định từ chối đăng ký hợp đồng trong thời
hạn đã được ấn định.
II. Pháp luật về quyền sở hữu công nghiệp với bí mật kinh doanh
1.
a.


không sử dụng nó;
Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để không bị tiết lộ
và không dễ dàng tiếp cận được

Ví dụ: công thức chế biến đố uống nhẹ mang tên Coca Cola là một bí mật
kinh doanh của công ty Coca Cola. Chỉ một vài người trong công ty biết được
công thức này; và nó được giữ bí mật trong một chiếc hầm của ngân hàng
25

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status