Luận văn thạc sĩ quy trình xây dựng và ban hành văn bản quản lý nhà nước của bộ giáo dục và đào tạo - Pdf 35

Khoá luận tốt nghiệp
Lời cảm ơn
Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp với đề tài Thực trạng và giải pháp
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn huyện Vân Đồn Tỉnh
Quảng Ninh đến năm 2020, em đã nhận đợc sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình
của các thầy, cô giáo trong Học viện, các cô chú, anh chị công tác trong
Phòng Kinh tế, Văn phòng HĐND UBND huyện Vân Đồn.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo Học vịên, các thầy,
cô giáo giảng dạy và công tác trong Học viện, đặc biệt là PGS.TS Phạm Kim
Giao đã tận tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu, tạo điều kiện giúp em hoàn thành
khoá luận này.
Chọn nghiên cứu đề tài này trong một khoảng thời gian tơng đối ngắn,
việc nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở bớc đầu, nên không tránh khỏi những hạn
chế, thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận đợc sự chỉ bảo, góp ý của các thầy cô
và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên
Nguyễn Thị Mời

Nguyễn Thị Mời

Lớp: KH4A


Kho¸ luËn tèt nghiÖp

Môc lôc

NguyÔn ThÞ Mêi

Líp: KH4A

giai đoạn tới góp phần hoàn thành tốt hơn nhiệm vụ đẩy nhanh quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Vân Đồn nói riêng, và của Quảng Ninh trong
cơ cấu kinh tế cả nớc nói chung.
Vân Đồn là một huyện đảo của Tỉnh Quảng Ninh, có nhiều tiềm năng
thế mạnh phát triển kinh tế nhng cha đợc khai thác hiệu quả, cho nên việc
nghiên cứu thực trạng và giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
thôn của huyện đến năm 2020 có ý nghĩa thực tiễn rất quan trọng.
Nguyễn Thị Mời

3

Lớp: KH4A


Khoá luận tốt nghiệp
Đó là một trong những lý do lớn để khoá luận tốt nghiệp của tôi tập
trung vào vấn đề này, hy vọng đóng góp đợc một số ý kiến nhỏ vào việc
nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của huyện Vân Đồn nói
riêng và của cả nớc nói chung, góp phần cùng cả nớc thực hiện thắng lợi Nghị
quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ơng khoá IX.
2. Mục đích nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xuất đợc một số giải pháp chủ yếu
để thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn trên địa bàn
huyện Vân Đồn và qua đó đóng góp thêm những giải pháp cho việc tiếp tục
đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn trên phạm vi cả nớc.
Với mục đích trên, khoá luận tốt nghiệp có nhiệm vụ nghiên cứu tổng
quan về cơ cấu kinh tế; cơ cấu kinh tế nông thôn; thực trạng chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông thôn của huyện Vân Đồn và trên cơ sở các chủ trơng, đờng
lối, chính sách của Đảng, Nhà nớc về phát triển kinh tế xã hội, phát triển
kinh tế nông thôn đến năm 2020, đa ra những định hớng và giải pháp chủ yếu

quan hệ nhân quả của các vấn đề.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, khoá luận
gồm ba chơng chính:
Chơng I : Những vấn đề lý luận chung về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông thôn và vai trò quản lý của Nhà nớc đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông thôn.
Chơng II: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và quản lý
Nhà nớc đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của huyện Vân Đồn từ
1995 đến nay.
Chơng III: Một số giải pháp chủ yếu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông thôn huyện Vân Đồn đến năm 2020.

Chơng I: những vấn đề lý luận chung về chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông thôn và vai trò quản lý của nhà
nớc đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.
1.

Những khái niệm cơ bản:

I.1
Cơ cấu kinh tế và cơ cấu kinh tế nông thôn
1.1.1 Cơ cấu kinh tế:
Cơ cấu đợc dùng để chỉ cách tổ chức, cấu tạo, sự điều chỉnh các yếu tố
tạo nên một hình thể, một vật hay một bộ phận.
Sự phát triển của sản xuất dẫn đến quá trình phân công lao động xã hội.
Tuỳ thuộc vào tính chất sản phẩm, chuyên môn kỹ thuật mà chia thành từng
ngành, lĩnh vực khác nhau. Nhng trong nền sản xuất, các ngành, lĩnh vực này
không thể hoạt động một cách độc lập mà phải có sự tơng tác qua lại lẫn nhau,
hỗ trợ và thúc đẩy nhau cùng phát triển.

gia lại có sự khác nhau. Sự khác nhau đó bị chi phối bởi quan hệ sản xuất, đặc
trng văn hoá- xã hội và các yếu tố lịch sử của mỗi dân tộc. Các nớc có hình
thái kinh tế- xã hội giống nhau nhng vẫn có sự khác nhau trong việc hình
thành cơ cấu kinh tế, bởi vì điều kiện kinh tế- xã hội, chiến lợc phát triển của
mỗi nớc có sự khác nhau.
Cơ cấu kinh tế đợc hình thành một cách hợp lý khi chủ thể quản lý Nhà
nớc có khả năng nắm bắt các quy luật khách quan, đánh giá đúng nguồn lực
trong nớc và nớc ngoài để tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình hình
thành cơ cấu kinh tế. Nhng sự tác động này không mang tính áp đặt ý chí mà
là sự tác động mang tính định hớng.
Cơ cấu kinh tế đợc xem xét dới các góc độ khác nhau nh: cơ cấu ngành
kinh tế, cơ cấu vùng kinh tế và cơ cấu thành phần kinh tế. Đây là ba bộ phận
cơ bản và có quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó, cơ cấu ngành kinh tế có vị
trí chủ yếu trong cơ cấu kinh tế của mọi quốc gia.
- Cơ cấu ngành kinh tế:
Cơ cấu ngành kinh tế là tổ hợp các nhóm ngành hợp thành các tơng
quan tỷ lệ, biểu hiện mối quan hệ giữa các nhóm ngành của nền kinh tế quốc
dân. Cơ cấu ngành phản ánh trình độ phân công lao động và trình độ phát triển
của lực lợng sản xuất của nền kinh tế.
Hiện nay cơ cấu ngành kinh tế đợc phân theo ba nhóm chủ yếu sau:

Nguyễn Thị Mời

6

Lớp: KH4A


Khoá luận tốt nghiệp
+ Nhóm ngành nông nghiệp: Gồm nông, lâm, ng nghiệp.

Nh vậy, cơ cấu kinh tế nông thôn là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ
phận kinh tế với vị trí, tỷ trọng tơng ứng và mối quan hệ hữu cơ tơng đối
ổn định giữa chúng trên địa bàn nông thôn.
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này chúng ta tiếp cận khái niệm cơ
cấu kinh tế nông thôn theo cấu trúc cơ bản nhất của nền kinh tế, đó là các
Nguyễn Thị Mời

7

Lớp: KH4A


Khoá luận tốt nghiệp
ngành, lĩnh vực kinh tế trên địa bàn nông thôn. Trong ngành và lĩnh vực thì
nông nghiệp theo nghĩa rộng và công nghiệp là quan trọng nhất, song để phát
triển đợc phải có hệ thống dịch vụ phù hợp.
1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
1.2.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là quá trình vận động của các bộ phận,
thành phần trong nền kinh tế, là sự biến đổi phá vỡ cơ cấu cũ và sự điều
chỉnh để tạo ra cơ cấu kinh tế mới ổn định, cân đối.
* Để đánh giá mức độ, kết quả của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, ngời ta thờng căn cứ vào các tiêu chí:
- Tỷ trọng và vị trí, tác động của các ngành phi nông nghiệp( công
nghiệp, xây dựng và dịch vụ) trong nền kinh tế.
Tỷ trọng các ngành phi nông nghiệp càng cao thì cơ cấu kinh tế có trình
độ càng cao. Hiện nay, ngời ta thờng cho rằng một nền kinh tế đang phát triển
muốn trở thành một nền kinh tế công nghiệp hoá thì phải giảm đợc tỷ trọng
nông nghiệp xuống dới 20% GDP, nâng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ mỗi
ngành lên mức trên dới 40% GDP. Đối với các nền kinh tế công nghiệp hoá

- Xu hớng chuyển dịch từ cơ cấu nền kinh tế khép kín sang nền kinh tế
mở, hớng xuất khẩu.
- Xu hớng chuyển dịch từ nền kinh tế với công nghệ cũ, lạc hậu, năng
suất lao động thấp, chất lợng sản phẩm kém sang nền kinh tế cơ giới hoá với
công nghệ tiên tiến, kỹ thuật hiện đại, năng suất lao động và chất lợng sản
phẩm cao hơn, từng bớc chuyển sang nền kinh tế tri thức với công nghệ cao,
điện tử hoá, tin học hoá, tự động hoá và đội ngũ lao động trí tuệ đông đảo.
1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn :
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hớng công nghiệp hoá - hiện
đại hoá là quá trình tăng nhanh tỷ trọng giá trị sản phẩm và lao động trong các
ngành công nghiệp và dịch vụ; giảm dần tỷ trọng giá trị sản phẩm và lao động
trong nông nghiệp trên địa bàn nông thôn.
Đối với nông thôn của nớc ta hiện nay, ngành nông nghiệp vẫn giữ vai
trò chủ đạo, chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu GDP của khu vực nông thôn. Tuy
nhiên, mức sống của ngời dân ở khu vực nông thôn nhìn chung còn thấp và
chênh lệch nhiều so với khu vực thành thị.
Mục tiêu của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn là giảm dần tỷ trọng
và lao động khu vực nông nghiệp, tăng tỷ trọng và lao động khu vực công
nghiệp và dịch vụ trên địa bàn nông thôn. Đi liền với quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế là sự phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, ứng dụng khoa học công
nghệ vào sản xuất, nâng cao năng suất lao động, cải thiện đời sống ngời dân
nông thôn.
Trong cơ cấu kinh tế nông thôn khi chuyển dịch, mặc dù tỷ trọng khu
vực nông nghiệp giảm, nhng giá trị sản phẩm lại không ngừng tăng lên nhờ
ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất và chế biến.
Ngành công nghiệp ở nông thôn phát triển theo hớng tận dụng nguồn
nguyên liệu và lao động tại chỗ, hỗ trợ và thúc đẩy ngành nông nghiệp phát
triển, tạo ra mối quan hệ gắn bó chặt chẽ giữa nông nghiệp- công nghiệp- dịch
vụ trên địa bàn nông thôn.
2. vai trò của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn đối

Vai trò của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn đối với sự phát triển
kinh tế- xã hội nông thôn thể hiện nh sau :
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn đảm bảo sự ổn định, tạo ra sự
cân đối trong phát triển sản xuất, phát triển kinh tế nông thôn, đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng các sản phẩm hàng hoá và dịch vụ trên địa bàn nông thôn.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn giúp khai thác hiệu quả các
tiềm lực kinh tế, tài nguyên, lao động, kỹ thuật tại khu vực kinh tế nông thôn;
nâng cao chất lợng, khả năng cạnh tranh trên thị trờng của các sản phẩm hàng
hoá, góp phần tích cực vào công cuộc hội nhập và mở rộng hợp tác quốc tế,
mà trớc hết là hợp tác về mặt kinh tế.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn giúp phát triển có hiệu quả nền
kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, phá vỡ nền kinh tế lạc hậu trớc đây của
Việt Nam; giúp thực hiện thành công sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại
hoá đất nớc, tạo nền tảng kinh tế vững chắc trong công cuộc xây dựng CNXH
ở nớc ta.

Nguyễn Thị Mời

10

Lớp: KH4A


Khoá luận tốt nghiệp
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn giúp nâng cao mức sống, cải
thiện đời sống vật chất, tinh thần của ngời dân nông thôn, thu hẹp dần khoảng
cách giữa nông thôn và thành thị, góp phần thực hiện mục tiêu Xã hội công
bằng, dân chủ của Nhà nớc ta.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn còn là nền tảng để nớc ta
chuyển sang nền kinh tế tri thức theo tiến trình phát triển chung của nhân loại.


Lớp: KH4A


Khoá luận tốt nghiệp
3.1.2. Nhân tố các nguồn lực:
Các nguồn lực của một quốc gia, một vùng lãnh thổ có vai trò quan
trọng trong việc hình thành và tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế,
nhất là ở khu vực nông thôn.
- Vị trí địa lý của một vùng lãnh thổ góp phần tạo ra sự hình thành và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng đó.
- Tài nguyên thiên nhiên: gồm khoáng sản, đất đai, khí hậu, lâm sản,
hải sảnlà một trong những nguồn lực cơ bản của quá trình sản xuất, là điều
kiện cần thiết để phát triển các ngành kinh tế.
- Tuy nhiên tài nguyên thiên nhiên là hữu hạn, do đó cần tính toán
chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế để đảm bảo sử dụng có hiệu quả nguồn
tài nguyên đó, đồng thời bảo vệ môi trờng sống cho thế hệ sau.
- Dân số, sức lao động: đây đợc xem là nguồn lực quan trọng cho phát
triển kinh tế nói chung, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu kinh tế nông
thôn nói riêng. Dân số và tốc độ tăng dân số của một quốc gia hay vùng lãnh
thổ có ảnh hởng đến quá trình tăng trởng kinh tế cũng nh chuyển dịch cơ cấu
kinh tế. Có một nguồn lao động dồi dào thì sẽ có nguồn nhân lực phục vụ cho
sản xuất nhiều hơn, nhng nếu tốc độ tăng dân số quá cao sẽ làm tăng trởng
kinh tế chậm lại.
Việc cải thiện chất lợng lao động hay nguồn nhân lực là cơ sở quan
trọng để phát triển các ngành kinh tế kỹ thuật cao, có tác dụng kích thích tăng
trởng kinh tế.
- Vốn đầu t: Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu trong quá trình sản
xuất, quyết định sự tăng trởng kinh tế. Nhà nớc sử dụng ngân sách để đầu t
phát triển sản xuất sẽ tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhất là cơ cấu

Mặc dù cơ cấu kinh tế mang tính khách quan và tính lịch sử xã hội, nhng nó lại chịu sự tác động, chi phối của Nhà nớc. Nhà nớc tác động gián tiếp
thông qua định hớng chiến lợc, đặt ra các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội
và khuyến khích mọi thành phần kinh tế phát triển nhằm đạt các mục tiêu đề
ra.
Nhà nớc tuy không trực tiếp sắp đặt các ngành nghề, không quy định cụ
thể về cơ cấu kinh tế song thông qua chiến lợc phát triển, mục tiêu phát triển
kinh tế xã hội, Nhà nớc có sự điều tiết vĩ mô, dẫn dắt các ngành, lĩnh vực
kinh tế phát triển theo định hớng chung, đảm bảo tính cân đối và đồng bộ của
nền kinh tế.
Nhóm nhân tố tác động từ bên ngoài
3.2.1 Xu thế toàn cầu hoá kinh tế và quốc tế hoá lực lợng sản xuất:
Xu hớng toàn cầu hoá kinh tế đã hình thành mạng lới sản xuất quốc tế,
cùng với việc ứng dụng các công nghệ mới và sự phát triển mạnh mẽ của các
công ty đa quốc gia đã thúc đẩy quá trình chuyển dịch sản xuất kinh doanh vợt xa hơn biên giới của một vùng lãnh thổ.
Xu thế này tạo ra sự đan xen vào nhau, khai thác thế mạnh của nhau,
thúc đẩy hợp tác với nhau một cách toàn diện cả trong sản xuất, trao đổi hàng
hoá, dịch vụ và chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ. Tính phụ thuộc lẫn
nhau giữa các nền kinh tế tăng lên, các mối quan hệ hợp tác kinh tế giữa các
nớc và các khu vực ngày càng trở lên sâu rộng và mật thiết. Quá trình phân
công lao động trở lên sâu sắc và chuyên môn hoá hơn, làm cơ sở cho quá trình
quốc tế hoá lực lợng sản xuất( hay công nghiệp hoá toàn cầu).
3.2

Nguyễn Thị Mời

13

Lớp: KH4A



ích có tính thờng xuyên, phổ biến. Những mâu thuẫn đó bao gồm: mâu thuẫn
giữa chủ và thợ, giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp với
xã hội, giữa quốc gia này với quốc gia khác Chỉ có Nhà nớc mới có đủ thẩm
quyền và khả năng giải quyết tối u, triệt để các mâu thuẫn lợi ích này.
- Thứ hai, hoạt động kinh tế muốn diễn ra đòi hỏi phải có có sự huy
động của nhiều yếu tố nh: ý chí, tri thức, phơng tiện, nguồn vốn, môi trờng.

Nguyễn Thị Mời

14

Lớp: KH4A


Khoá luận tốt nghiệp
Trong khi đó mỗi cá nhân, mỗi doanh nghiệp không phải lúc nào cũng đáp
ứng đủ các yếu tố trên, do vậy cần có sự trợ giúp của Nhà nớc.
- Thứ ba, chỉ có Nhà nớc mới có đủ khả năng cung cấp các thông tin
đáng tin cậy về kinh tế, chính trị xã hội, chiến lợc phát triển kinh tế của
quốc gia cho các cá nhân, doanh nghiệp. Đồng thời cũng chính Nhà nớc tiến
hành các biện pháp hữu hiệu nhằm thiết lập một môi trờng chính trị ổn định,
an ninh kinh tế, trật tự an toàn xã hội, cạnh tranh bình đẳngmà các chủ thể
kinh tế khác không thể tự mình tạo ra.
- Thứ t, sự tồn tại của thành phần kinh tế Nhà nớc trong nền kinh tế
quốc dân đòi hỏi Nhà nớc đơng nhiên phải thực hiện chức năng quản lý của
mình đối với thành phần kinh tế này.
Kinh tế của Nhà nớc gồm: Tài nguyên quốc gia, hạ tầng kinh tế xã
hội, ngân sách Nhà nớc, dự trữ quốc gia, vốn Nhà nớc trong các doanh nghiệp.
Trong hệ thống kinh tế quốc dân, tồn tại những ngành, những lĩnh vực, những
vùng mà khu vực kinh tế t nhân không làm đợc, không muốn làm và không đợc làm. Tuy nhiên nhu cầu của xã hội không thể không đợc đáp ứng. Trong

Trong quản lý nền kinh tế quốc dân nói chung, kinh tế khu vực nông
thôn nói riêng, Nhà nớc thực hiện các chức năng sau:
- Chức năng định hớng:
Trên cơ sở xác định mục tiêu xây dựng chiến lợc phát triển kinh tế quốc
gia, phát triển ngành và vùng lãnh thổ, Nhà nớc tiến hành xây dựng các quy
hoạch, kế hoạch đồng thời đa ra các giải pháp chủ yếu để đạt đợc mục tiêu đã
định. Theo đó, Nhà nớc định hớng phát triển kinh tế và hớng dẫn mọi thành
phần kinh tế đi theo định hớng của mình.
Nhà nớc phải thực hiện tốt chức năng định hớng của mình thì mới có
thể hạn chế các rủi ro cho các thành phần kinh tế, nhất là trong thơi kỳ chuyển
đổi kinh tế.
- Chức năng điều tiết, điều chỉnh quan hệ thị trờng:
Trong quản lý kinh tế thị trờng, Nhà nớc phải điều tiết, chi phối thị trờng trên cơ sở các quy luật khách quan của kinh tế thị trờng nh: Quy luật cung
cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật giá trịnhằm đảm bảo định hớng chung của
Nhà nớc, đảm bảo nền kinh tế phát triển ổn định hiệu quả và công bằng.
Nhà nớc sử dụng nhiều biện pháp để điều chỉnh các quan hệ thị trờng,
đặc biệt là quan hệ phân phối lợi ích giữa các chủ thể kinh tế nh: Quan hệ
phân chia lợi nhuận giữa các cổ đông, quan hệ chủ thợ trong doanh nghiệp,
quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nớc trong sử dụng tài nguyên quốc gia
- Chức năng tạo môi trờng phát triển kinh tế:
Nhà nớc tạo môi trờng phát triển kinh tế là tạo sự ổn định chính trị, đảm
bảo trật tự an toàn xã hội, đảm bảo tính mạng và tài sản cho tất cả các thành
phần kinh tế sản xuất kinh doanh.
Nhà nớc xây dựng và ban hành hệ thống pháp luật phù hợp với quy luật
phát triển kinh tế xã hội nhằm tạo ra môi trờng pháp lý cho các chủ thể
kinh tế hoạt động. Đồng thời Nhà nớc cũng tạo ra môi trờng kinh tế thông qua
việc thực hiện các biện pháp nhằm ổn định nền tài chính tiền tệ, kiểm soát lạm
phát, xây dựng cơ sở hạ tầng, thực hiện các dịch vụ công
- Chức năng kiểm tra, kiểm soát:
Nhà nớc phải thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát của mình nhằm

định về điều kiện sản xuất kinh doanh, quy định về thuế đất, thuế nông
nghiệp, phí, lệ phí thuỷ lợi, u đãi trong đầu t, quy định về lĩnh vực đất đai
nhằm khuyến khích, thúc đẩy các ngành, các vùng và các thành phần kinh tế ở
nông thôn chuyển dịch cho phù hợp với định hớng của Nhà nớc.
Chính sách và thể chế có vai trò rất quan trọng trong quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, nhất là chuyển dịch cơ cấu giữa các ngành kinh
tế. Nếu chính sách và thể chế phù hợp sẽ tạo ra những bớc tăng trởng nhảy vọt
trong từng lĩnh vực, khai thác tối đa những tiềm năng sẵn có của từng ngành,
từng vùng, từ đó đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.
Tuy nhiên để đảm bảo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn thành
công, đòi hỏi các cơ chế, chính sách phải đợc xây dựng và thực thi một cách
đồng bộ, nhất quán trong từng lĩnh vực, với nội dung và bớc đi rõ ràng, cụ thể.
Đồng thời phải xác định chức năng quản lý kinh tế của Nhà nớc ở từng
cấp, từng ngành để tránh sự trùng lắp, chồng chéo và tránh những lỗ hổng
trong quản lý Nhà nớc về kinh tế.
5. Kinh nghiệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
một số nớc trong khu vực

5.1 Hàn Quốc:

Nguyễn Thị Mời

17

Lớp: KH4A


Khoá luận tốt nghiệp
Vào thập niên 50, 60 của thế kỷ XX, Hàn Quốc là một nớc nông nghiệp
chậm phát triển. Nông nghiệp là ngành kinh tế chính của đất nớc, hơn 2/3 dân

chuyên canh, tăng cờng hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, qua đó
thúc đẩy ngành thơng mại và dịch vụ ở nông thôn phát triển nhanh hơn, mạnh
hơn.

Nguyễn Thị Mời

18

Lớp: KH4A


Khoá luận tốt nghiệp
ở Hàn Quốc, quá trình CNH nông thôn luôn gắn chặt với việc phát triển
các hợp tác xã, hình thành các xí nghiệp, doanh nghiệp trên địa bàn nông
thôn, nhờ đó có thể giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho ngời dân nông
thôn.
5.2 Đài Loan:
Cũng giống nh Hàn Quốc, Đài Loan trong những thập niên 50, 60 của
thế kỷ XX là một nớc nông nghiệp kém phát triển. Sau 30 năm tiến hành công
cuộc CNH đất nớc, đến nay Đài Loan đã trở thành một trong bốn Con Rồng
Châu á.
Để có đợc những thành tựu vợt bậc nh trên, trong quá trình CNH đất nớc, Đài Loan luôn coi trọng vị trí, vai trò của khu vực kinh tế nông thôn, xây
dựng cho mình những bớc đi đúng đắn trong quá trình phát triển, xác định đợc
cơ cấu kinh tế hợp lý cho từng giai đoạn, từng thời kỳ.
Trong lĩnh vực nông nghiệp, Đài Loan xây dựng hớng phát triển với
mục tiêu là: xây dựng nền nông nghiệp đa canh, hình thành và phát triển các
trang trại, các cơ sở nông nghiệp, nông thôntạo ra cơ cấu sản phẩm nông
nghiệp đa dạng phục vụ nhu cầu trong nớc và xuất khẩu.
Trong lĩnh vực thơng mại, dịch vụ tại khu vực nông thôn, Đài Loan
cũng rất chú trọng phát triển, vừa để cung cấp các yếu tố cần thiết cho nhu cầu

tới 40,2% trong khi công nghiệp và xây dựng chỉ chiếm 11,2%.
Bớc sang thập niên 60, Malaixia tiếp tục đầu t cho phát triển nông
nghiệp, đồng thời bắt đầu quá trình CNH thay thế nhập khẩu. Giai đoạn 19661970 Nhà nớc tập trung đầu t 24% ngân sách cho phát triển nông nghiệp và
nông thôn, trong khi đó ngân sách đầu t cho phát triển công nghiệp chỉ là 3%.
Các ngành công nghiệp đợc u tiên phát triển trong giai đoạn này là công
nghiệp chế biến (thực phẩm, rau, thuốc lá, cao su, gỗ), công nghiệp dệt may,
cơ khí, luyện kim.Một chính sách phát triển công nghiệp độc đáo của
Malaixia trong giai đoạn này là việc thành lập các khu công nghiệp để thu hút
vốn đầu t nớc ngoài, tạo việc làm cho phần lớn lao động nông thôn.
Nhìn chung trong thập niên 60 nền kinh tế Malaixia tuy đạt đợc sự tăng
trởng nhất định nhng cha có sự biến đổi mạnh mẽ trong cơ cấu kinh tế, tình
trạng nghèo khổ còn khá phổ biến, phân phối của cải giữa các tầng lớp có sự
chênh lệch lớn.
Giai đoạn 1970- 1990, Malaixia thực hiện chính sách kinh tế mới với
những mục tiêu cơ bản là xoá đói nghèo và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hớng CNH- HĐH, đa dạng hoá nền kinh tế, CNH hớng vào xuất khẩu.
Thành công chủ yếu của nền kinh tế Malaixia trong giai đoạn 19701980 là sự chuyển dịch cơ cấu nhanh chóng theo đờng lối CNH: giảm tỷ trọng
của nông nghiệp, tăng tỷ trọng của công nghiệp và dịch vụ trong cơ cấu GDP.
Cùng với sự phát triển của các ngành kinh tế, đời sống của nhân dân đã
đợc nâng cao, tỷ lệ đói nghèo giảm mạnh, sự phát triển kinh tế giữa các vùng
ngày càng hợp lý, các chơng trình phát triển nông thôn, cải thiện cơ sở hạ tầng
kinh tế đã đem lại những thay đổi đáng kể bộ mặt nông thôn Malaixia.
Những biến động không tốt của nền kinh tế thế giới những năm đầu
thập niên 80 đã ảnh hởng không nhỏ đến nền kinh tế Malaixia, buộc Chính
phủ phải có sự điều chỉnh chính sách trong phát triển kinh tế.
Nhờ vậy nền kinh tế Malaixia từng bớc vợt qua những bớc thăng trầm
để phục hồi và phát triển trở lại. Sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế diễn ra mạnh

Nguyễn Thị Mời


dịch mạnh mẽ. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn nói riêng và chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nói chung là quá trình vận động của các bộ phận, thành
phần trong nền kinh tế, là sự biến đổi phá vỡ cơ cấu cũ và sự điều chỉnh để tạo
ra cơ cấu kinh tế mới ổn định, cân đối.
Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
thôn có vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp CNH- HĐH đất nớc. Nó giúp
khai thác hiệu quả các tiềm lực kinh tế, phá vỡ nền kinh tế lạc hậu trớc đây
của Việt Nam, đa Việt Nam hội nhập vào nền kinh tế thế giới, tạo nền tảng
vững chắc để nớc ta thực hiện thành công sự nghiệp CNH- HĐH đất nớc.
Đặc biệt chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn tạo ra cho nông thôn nớc
ta một bộ mặt mới rạng rỡ hơn, rút dần khoảng cách giữa nông thôn và thành
thị.
Để thực hiện có hiệu quả việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn,
đòi hỏi phải đi sâu nghiên cứu về mặt lý luận, tìm hiểu các nhân tố ảnh hởng
trực tiếp cũng nh gián tiếp; đồng thời nắm vững các đặc thù ở từng địa phơng,
tham khảo những kinh nghiệm thực tiễn ở các địa phơng và quốc gia khác, để
từ đó có những hớng đi hiệu quả, hợp lý cho từng vùng, từng khu vực.
Chơng II: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông thôn và quản lý nhà nớc về chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông thôn của huyện Vân Đồn
từ năm 1995 ĐếN Nay.
1. Khái quát chung về huyện Vân Đồn:

1.1 Một vài nét khái quát về huyện Vân Đồn:
Vân Đồn là một huyện miền núi, hải đảo nằm ở phía Đông Bắc tỉnh
Quảng Ninh, bao gồm phần đất nổi và thềm lục địa, với diện tích tự
nhiên( phần đất nổi) khoảng 596,76 km 2 chiếm 8,22% diện tích Quảng Ninh.
Dân số của huyện Vân Đồn hiện nay là 41.252 ngời, với mật độ trung bình là
Nguyễn Thị Mời


Uỷ ban nhân dân huyện Vân Đồn gửi HĐND UBND tỉnh Quảng Ninh về
tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội của huyện năm 2006 đã khẳng
định:
Năm 2006, phát huy những kết quả đã đạt đợc, đợc sự quan tâm của
Trung ơng, Tỉnh uỷ, HĐND, UBND, các sở, ban, ngành, Đảng bộ và nhân dân
các dân tộc trong huyện đã đoàn kết, thống nhất, vợt qua khó khăn và đã đạt
đợc những kết quả quan trọng. Kinh tế trên địa bàn huyện năm 2006 tiếp tục
tăng trởng khá với cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hớng thơng mại, dịch
vụ nông nghiệp công nghiệp. Nhiều chỉ tiêu cơ bản đạt và vợt kế hoạch
đặt ra nh: sản lợng thuỷ sản, chăn nuôi, trồng rừng, thu ngân sách Tập trung
chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi cho năng suất và

Nguyễn Thị Mời

23

Lớp: KH4A


Khoá luận tốt nghiệp
giá trị kinh tế cao. Cơ sở hạ tầng nh: điện, đờng, trờng, trạm, trụ sở làm việc
của UBND các xã và nhiều công trình xây dựng cơ bản khác đợc đầu t xây
dựng. Đời sống của nhân dân đợc cải thiện rõ rệt, tỷ lệ hộ nghèo giảm.
Tình hình cụ thể trên từng lĩnh vực kinh tế của huyện Vân Đồn năm 2006:
Cơ cấu kinh tế nông thôn của huyện Vân Đồn năm 2006
Giá trị sản xuất
Ngành
cơ cấu( %)
(triệu đồng)
Thơng mại Dịch vụ

- Sản xuất công nghiệp tiểu thủ công nghiệp xây dựng.
Năm 2006 tập trung vào phát triển hai ngành nghề truyền thống là mộc
dân dụng và chế biến nớc mắm. ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào
sản xuất nên đã đạt và vợt mức kế hoạch đề ra. Đầu t xây dựng 19 công trình
xây mới, 17 công trình chuyển tiếp và tồn đọng, với tổng số vốn đầu t là 28.
874 triệu đồng.
- Hoạt động thơng mại- dịch vụ.

Nguyễn Thị Mời

24

Lớp: KH4A


Khoá luận tốt nghiệp
Thơng mại, dịch vụ ngày càng phát triển, đáp ứng nhu cầu sản xuất và
tiêu dùng của nhân dân. Tổng mức luân chuyển hàng hoá năm 2006 đạt 105 tỷ
đồng( bằng 100% kế hoạch đề ra). Chỉ giá tiêu dùng tăng 4,1% so với năm
2005. Dịch vụ du lịch phát triển và tăng 26,8% so với cùng kỳ năm 2005.

Nguyễn Thị Mời

25

Lớp: KH4A



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status