Quy trình xây dựng và ban hành văn bản quản lý nhà nước của bộ giáo dục và đào tạo - Pdf 35

Khoá luận tốt nghiệp

Học viện Hành chính Quốc gia

Li cm n
hon thnh khoỏ lun tt nghip ai hc Hnh chớnh vi ti:
Quy trỡnh xõy dng v ban hnh vn bn qun lý nh nc ca B Giỏo dc
v o to em ó nhn c s giỳp , ch bo tn tỡnh ca cụ giỏo Nguyn
Th Thu H, c s quan tõm, ch o ca Khoa Vn bn v Cụng ngh
Hnh chớnh-Hc vin Hnh chớnh Quc gia; c s giỳp nhit tỡnh ca
cỏc cỏn b B Giỏo dc v o to c bit l cỏn b phũng Vn th Lu
tr v cỏc cỏn b trong V Phỏp ch ca B.
Em xin by t lũng bit n sõu sc ti Hc vin Hnh chớnh Quc giani ó trang b cho em nhng kin thc, k nng c bn v qun lý nh nc
v to iu kin cho em c thc hin khoỏ lun. Em cng xin c gi li
cm n chõn thnh n cỏc thy, cụ giỏo ca Khoa Vn bn v Cụng ngh
Hnh chớnh , cỏc cỏn b B Giỏo dc v o to, c bit l Thc s Nguyn
Th Thu H - cụ giỏo hng dn ó úng gúp nhiu ý kin quý bỏu v giỳp
em gii quyt nhiu vng mc trong sut quỏ trỡnh lm khoỏ lun ny.
Em xin chõn thnh cm n!
H Ni, thỏng 6 nm 2015
Sinh viờn

T Thanh Huyn

Tạ Thanh Huyền - KH4D

1


Kho¸ luËn tèt nghiÖp


PHẦN MỞ ĐẦU................................................................................................
6
1. Lý do chọn đề tài.............................................................................................
6
2. Tình hình nghiên cứu.......................................................................................
7
3. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài....................................................................
8
4. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu...........................................................
9
5. Kết cấu của khoá luận......................................................................................
9
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VĂN BẢN VÀ CÔNG TÁC
XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN............................................................
10
I. Tổng quan về văn bản QLNN.......................................................................
10
1. Khái niệm........................................................................................................
10
2. Chức năng của văn bản QLNN ......................................................................
11
3. Vai trò của văn bản QLNN .............................................................................
13
4. Phân loại văn bản QLNN ...............................................................................
15
II. Những yêu cầu về kỹ thuật soạn thảo văn bản QLNN..............................
20
1. Văn bản phải đảm bảo tính hợp pháp..............................................................
20


37

T¹ Thanh HuyÒn - KH4D

4


Kho¸ luËn tèt nghiÖp

Häc viÖn Hµnh chÝnh Quèc gia

II. Quy trình xây dựng và ban hành văn bản QLNN của Bộ Giáo dục
và Đào tạo ..........................................................................................................
37
1. Quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giáo
dục và Đào tạo.....................................................................................................
38
1.1. Quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc
thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo...........................
38
1.1.1. Hình thức và nội dung của văn bản QPPL do Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành...........................................................................................
38
1.1.2. Yêu cầu đối với văn bản QPPL do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành..............................................................................................................
40
1.1.3. Trình tự xây dựng và ban hành văn bản QPPL thuộc thẩm quyền ban
hành của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo......................................................
40
1.1.4. Cơ cấu nội dung và thể thức các văn bản QPPL do bộ trưởng Bộ

VN BN QLNN CA B GIO DC V O TO..............................
77
I. Mt s nhn xột khỏi quỏt v quy trỡnh xõy dng v ban hnh
vn bn ca B Giỏo dc v o to...............................................................
77
1. Nhng kt qu t c..................................................................................
78
2. Nhng hn ch, thiu sút.................................................................................
82
3. Nguyờn nhõn ca nhng hn ch, thiu sút.....................................................
87
II. Mt s kin ngh v xut nhm hng ti hon thin quy trỡnh
xõy dng v ban hnh vn bn qun lý nh nc ca B Giỏo dc v
o to................................................................................................................
90
1. Lp d kin chng trỡnh son tho, ban hnh vn bn di hn v hng
nm ca B.........................................................................................................
91
2. Hon thin v th ch, t chc........................................................................
92
3. Hon thin cỏc bc trong quy trỡnh xõy dng v ban hnh vn bn ca

Tạ Thanh Huyền - KH4D

6


Kho¸ luËn tèt nghiÖp

Häc viÖn Hµnh chÝnh Quèc gia

ra ng li y mnh cụng cuc i mi ton din t nc,
a nc ta vo thi k phỏt trin mi, thi k y mnh Cụng nghip hoỏ,
Hin i hoỏ t nc, hi nhp quc t v khu vc, ng thi ỏp ng cỏc
yờu cu v tng cng qun lý nh nc i vi xó hi, vai trũ ca cụng tỏc
xõy dng v ban hnh vn bn trong cỏc c quan nh nc ngy cng gi v
trớ quan trng, c bit l cỏc c quan nh nc Trung ng. Vn bn va l
cụng c, va l phng tin cỏc c quan nh nc thc hin chc nng
qun lý ca mỡnh.
Nhng nm qua, nh nc ó quan tõm v tng bc hon thin cụng
tỏc xõy dng v ban hnh vn bn cho cỏc c quan nh nc Trung ng.
Th hin bng vic: nm 1996 Quc hi ó ban hnh Lut Ban hnh vn bn
QPPL v lut ny c sa i b sung nm 2002, nm 2005 Chớnh ph ban
hnh Ngh nh 161/2005/N-CP ngy 27/12/2005 quy nh chi tit v hng
dn thi hnh Lut ban hnh vn bn QPPL v Lut sa i b sung mt s
iu ca Lut Ban hnh vn bn QPPL. Cỏc vn bn phỏp lý nờu trờn ó hỡnh
thnh mt quy trỡnh tng i ng b v th tc, trỡnh t son tho cỏc vn
bn QPPL. Tuy nhiờn i vi cỏc vn bn hnh chớnh thỡ tu theo c im
hot ng ca tng c quan m cú quy trỡnh ban hnh tng ng, cha c
phỏp lut quy nh.
Thc t cho thy, hot ng xõy dng v ban hnh vn bn ca cỏc c
quan nh nc, c bit l cỏc c quan nh nc Trung ng ó mang li
nhiu kt qu ỏng k, ỏp ng c yờu cu qun lý nh nc trờn mi lnh
vc ca i sng xó hi. Tuy vy, trong hot ng xõy dng v ban hnh vn
bn vn cũn tn ti nhiu bt cp trờn nhiu phng din.
Nguyờn nhõn ca nhng tn ti ny chớnh l do vic xõy dng v ban
hnh vn bn khụng tuõn th y cỏc bc trong quy trỡnh xõy dng v
ban hnh vn bn, dn n cỏc vn bn c ban hnh kộm cht lng, lm
gim hiu qu qun lý ca cỏc c quan nh nc.

Tạ Thanh Huyền - KH4D

ph H Ni ca Nguyn Cụng Long; Nõng cao cht lng ban hnh vn
bn QPPL cp B nc ta hin nay ca Nguyn Quc Vit; Ban hnh vn
bn QLNN ca cp xó ca Nguyn Vn Bỡnh; Hon thin quy trỡnh x lý
vn bn ca UBND qun, huyn ca Nguyn Lng BngMt s Khoỏ
lun tt nghip c nhõn Hnh chớnh nh: Tỡnh hỡnh ban hnh vn bn QLNN
v cụng tỏc thm nh vn bn QPPL ca S T phỏp H Tõy ca Phm Th
Dim, Hon thin cụng tỏc ban hnh vn bn trong hot ng ca V Thanh
tra Phỏp ch ( Ban T chc Cỏn b ca Chớnh ph) ca Doón Quc Trung,

Tạ Thanh Huyền - KH4D

9


Khoá luận tốt nghiệp

Học viện Hành chính Quốc gia

Quy trỡnh xõy dng v ban hnh vn bn QPPL ti b Thu sn ca Phm
th Kim Liờn.
Nhỡn chung cỏc cụng trỡnh nghiờn cu núi trờn ó cp trc tip hoc
giỏn tip n ni dung quy trỡnh xõy dng v ban hnh vn bn QLNN
nhng mc v phm vi khỏc nhau. Cú ti cp trc tip n quy trỡnh
xõy dng v ban hnh vn bn nh ti Quy trỡnh xõy dng v ban hnh
vn bn QPPL ti b Thu sn ca Phm Th Kim Liờn. Mt s ti khỏc
ch cp n mt phn nh v quy trỡnh xõy dng v ban hnh vn bn.
Tuy nhiờn vic nghiờn cu v quy trỡnh xõy dng v ban hnh vn bn
QLNN c bit l cỏc c quan nh nc Trung ng vn cũn ớt v cha h
thng. Cỏc ti nghiờn cu ch yu cp n quy trỡnh xõy dng v ban
hnh cỏc vn bn QPPL, trong khi quy trỡnh xõy dng v ban hnh cỏc vn

4. i tng v phng phỏp nghiờn cu
4.1. i tng nghiờn cu
i tng nghiờn cu ca khoỏ lun l: Quy trỡnh xõy dng v ban
hnh vn bn QLNN ca B Giỏo dc v o to.
4.2. Phng phỏp nghiờn cu:
ti c tip cn theo phng phỏp t duy khoa hc, lụgic, da vo
ni dung ca cỏc vn bn phỏp lut ca nh nc v quy trỡnh xõy dng v
ban hnh vn bn lm nn tng. Sau ú qua quan sỏt, gn kt lý lun vi thc
tin hot ng xõy dng v ban hnh vn bn QLNN ca B Giỏo dc v
o to rỳt ra nhn xột, ỏnh giỏ.Trong quỏ trỡnh thc hin, tụi ó s dng
cỏc nhng phng phỏp sau õy:
- Phng phỏp phõn tớch.
- Phng phỏp so sỏnh.
- Phng phỏp tng hp t cỏc bỏo cỏo, ti liu tham kho, cỏc ti liu
thu thp c liờn quan n quy trỡnh xõy dng v ban hnh vn bn ca B
Giỏo dc v o to.
5. Kt cu ca khoỏ lun
Ngoi phn m u v phn kt lun, khoỏ lun gm 3 chng:
Chng I: Lý lun chung v vn bn v cụng tỏc xõy dng, ban hnh
vn bn.
Chng II: Quy trỡnh xõy dng v ban hnh vn bn QLNN ca B
Giỏo dc v o to
Chng III: Mt s kin ngh v xut nhm hng ti hon thin
quy trỡnh xõy dng v ban hnh vn bn QLNN ca B Giỏo dc v o to.

Tạ Thanh Huyền - KH4D

11



cỏc chun mc phỏp lý vo quỏ trỡnh qun lý nh nc.

Tạ Thanh Huyền - KH4D

12


Kho¸ luËn tèt nghiÖp

Häc viÖn Hµnh chÝnh Quèc gia

Như vậy: Văn bản QLNN là những quyết định và thông tin quản lý
thành văn ( được văn bản hoá ) do các cơ quan quản lý nhà nước ban hành
theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hình thức nhất định và được nhà nước đảm
bảo thi hành bằng những biện pháp khác nhau nhằm điều chỉnh các mối quan
hệ quản lý nội bộ nhà nước hoặc giữa các cơ quan nhà nước với các tổ chức
và công dân.
Văn bản QLNN có các đặc điểm nhận biết sau:
- Về chủ thể ban hành: Văn bản QLNN do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành như: Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Bộ, cơ quan
ngang Bộ Giáo dục và Đào tạo, UBND, HĐND các cấp.
- Về nội dung: Văn bản QLNN dùng để truyền đạt các quyết định quản
lý nhà nước và các thông tin quản lý thông thường của các chủ thể quản lý.
- Về cách thức ban hành: Văn bản QLNN được ban hành theo hình
thức, trình tự, thủ tục nhất định ( được Luật định hoặc các nguyên tắc khác).
Khi ban hành phải được đảm bảo thi hành bằng các biện pháp khác nhau kể
cả biện pháp cưỡng chế.
- Về mục đích ban hành: Văn bản QLNN được ban hành dùng để điều
chỉnh các mối quan hệ quản lý nội bộ nhà nước hoặc giữa cơ quan nhà nước
với các tổ chức và công dân.

mang tính kế hoạch tương lai, các dự báo chiến lược, hoạt động bộ máy nhà
nước cần dựa vào đó để hoạch định phương hướng hoạt động cho mình.
Cả ba thông tin trên đây có tầm quan trọng , có mối quan hệ mật thiết
với nhau, giúp cho toàn xã hội có thể hiểu được quá khứ, đánh giá, phân tích
được hiện tại và đinh hướng mục đích cho tương lai.
- Chức năng quản lý:
Là công cụ tổ chức các hoạt động QLNN , văn bản giúp cho các cơ
quan và lãnh đạo điều hành các hoạt động của bộ máy nhà nước trong nhiều
phạm vi không gian và thời gian.
Với chức năng thông tin và thực hiện chức năng quản lý, văn bản trở
thành một trong những cơ sở đảm bảo cung cấp cho hoạt động quản lý những
thông tin cần thiết giúp cho các nhà lãnh đạo nghiên cứu, ban hành các quyết
định quản lý chính xác, thuận lợi. Là phương tiện thiết yếu để các cơ quan
quản lý có thể truyền đạt chính xác các quyết định quản lý đến hệ thống bị
quản lý của mình, đồng thời cũng là đầu mối để kiểm tra, theo dõi các hoạt
động của các cơ quan cấp dưới.
- Chức năng pháp lý:
Văn bản được sử dụng để ghi lại những quy định pháp luật và các quan
hệ xã hội được gọi là văn bản luật hay văn bản dưới luật, được hình thành để
quy định những điều được phép hay không được phép của tất cả mọi người

T¹ Thanh HuyÒn - KH4D

14


Khoá luận tốt nghiệp

Học viện Hành chính Quốc gia



Tạ Thanh Huyền - KH4D

15


Kho¸ luËn tèt nghiÖp

Häc viÖn Hµnh chÝnh Quèc gia

- Văn bản là phương tiện truyền đạt các quyết định quản lý: Sau khi
thu thập đầy đủ và phân tích những thông tin cần thiết , người lãnh đạo phải
đưa ra những quyết định quản lý đối với đơn vị mình phụ trách thông qua văn
bản. Thông thường các quyết định hành chính được truyền đạt sau khi được
thể chế hoá thành các văn bản mang tính quản lý nhà nước. Các quyết định
quản lý cần phải được truyền đạt nhanh chóng và đúng đối tượng được đối
tượng bị quản lý thông suốt, hiểu được nhiệm vụ và nắm bắt được ý đồ của
lãnh đạo để nhiệt tình, yên tâm và phấn khởi thực hiện. Sử dụng văn bản với
nhiệm vụ truyền đạt quyết định quản lý là một mặt của tổ chức khoa học lao
động quản lý.
- Văn bản là phương tiện kiểm tra, theo dõi hoạt động của bộ máy lãnh
đạo và quản lý. Kiểm tra có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với hoạt động quản
lý nhà nước. Kiểm tra là điều kiện tiên quyết và tất yếu nhằm đảm bảo cho bộ
máy quản lý hoạt động có hiệu quả, hạn chế được bệnh quan liêu, giáy tờ,
giúp cấp trên đánh giá đúng năng lực, tinh thần trách nhiêm của cán bộ cấp
dưới, để phát hiện và khắc phục kịp thời những thiếu sót, sai lầm. Không có
kiểm tra, theo dõi thường xuyên, thiết thực và chặt chẽ thì mọi nghị quyết, chỉ
thị, quyết định quản lý rất có thể chỉ là lý thuyết suông.
- Văn bản là công cụ xây dựng hệ thống pháp luật: Hệ thống pháp luật
hành chính gắn liền với việc đảm bảo quyền lực nhà nước trong hoạt động

- Phân loại theo tác giả: các văn bản được phân biệt với nhau theo từng
loại cơ quan đã xây dựng và ban hành chúng.
- Phân loại theo tên loại.
- Phân loại theo nội dung.
- Phân loại theo mục đích biên soạn.
- Phân loại theo địa điểm ban hành.
- Phân loại theo thời gian ban hành.
- Phân loại theo kĩ thuật chế tác, ngôn ngữ thể hiện,v.v…
- Phân loại theo hướng chu chuyển của văn bản.
- Phân loại theo hiệu lực pháp lý.

Với mục đích giúp cho người soạn thảo trong khi tiến hành công việc
soạn thảo xác định được mục tiêu biên soạn và sử dụng văn bản phù hợp, việc
phân loại ở đây dựa theo tiêu chí hiệu lực pháp lý và tên loại. Theo cách này
văn bản QLNN được phân làm bốn loại chính :
a. Văn bản quy phạm pháp luật (QPPL):
Văn bản QPPL là những văn bản do CQNN có thẩm quyền ban hành
theo thủ tục, trình tự, hinhg thức luật định, trong đó có chứa các quy tắc xử

T¹ Thanh HuyÒn - KH4D

17


Khoá luận tốt nghiệp

Học viện Hành chính Quốc gia

s chung nhm iu chnh cỏc mi quan h xó hi theo nh hng xó hi
ch ngha.



Kho¸ luËn tèt nghiÖp

Häc viÖn Hµnh chÝnh Quèc gia

- Chứa đựng quy tắc xử sự chung, nghĩa là quy định các chuẩn mực
mà mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân phải tuân theo khi tham gia vào mối quan
hệ xã hội mà quy tắc đó điều chỉnh.
- Có hiệu lực đối với toàn xã hội hay một bộ phận xã hội ( trên địa bàn
toàn quốc hay từng địa phương).
- Áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần trong thời gian dài.
- Được Nhà nước đảm bảo thi hành: việc đảm bảo thi hành được thực
hiện thông qua các biện pháp như: tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục, hành
chính, kinh tế,.. trong những trường hợp cần thiết thì Nhà nước áp dụng các
biện pháp cưỡng chế bắt buộc phải thi hành và quy định chế tài đối với hành
vi vi phạm.
- Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo hình thức, trình
tự, thủ tục luật định (được quy định trong Luật ban hành văn bản QPPL và
Luật sửa đổi bổ sung một số điều trong Luật ban hành văn bản QPPL).
b. Văn bản cá biệt
Văn bản cá biệt là những văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ban hành theo trình tự, thủ tục nhất định nhằm đưa ra các quy tắc xử sự
riêng đối với từng trường hợp, vụ việc cụ thể .
Văn bản cá biệt là những văn bản có hình thức tên gọi giống như một
số văn bản lập quy, song chúng không chứa đựng QPPL mà chỉ bao hàm các
quy tắc xử sự riêng thuộc thẩm quyền của từng cơ quan, cá nhân ban hành
nhằm giải quyết các vụ việc cá biệt cụ thể như: quyết định xử phạt, nâng
lương, thuyên chuyển công tác, tiếp nhận cán bộ, …Thực chất nó là một loại
văn bản áp dụng pháp luật. Vì vậy nó có những đặc điểm khác với văn bản

định nhân sự như quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, thuyên chuyển, điều
động, khen thưởng, kỷ luật cán bộ công chức,…liên quan đến quyết định xử
phạt vi phạm hành chính, quyết định phê duyệt dự án; chỉ thị về phát động
phong trào thi đua….
Có hai hình thức văn bản chủ yếu là : quyết định cá biệt và chỉ thị cá
biệt
Sự khác biệt giữa văn bản cá biệt và văn bản QPPL được thể hiện như
sau:
Văn bản quy phạm pháp luật
- Đưa ra quy tắc xử sự chung

Văn bản cá biệt
- Đưa ra quy tắc xử sự riêng ( trên cơ

- Có hiệu lực đối với toàn xã hội hoặc sở văn bản QPPL )
một bộ phận xã hội

- Có hiệu lực đối với đối tượng cụ thể

- áp dụng nhiều lần trong thời gian - áp dụng một lần, thời hạn định rõ
dài

- Giải quyết vụ việc cụ thể

- Điều chỉnh quan hệ xã hội nói - Thể thức, trình tự nhất định (chưa có
chung

T¹ Thanh HuyÒn - KH4D

luật định)

ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư gọi là văn bản chuyên
ngành).
Đây là hệ thống văn bản đặc thù thuộc thẩm quyền ban hành của một
số cơ quan nhà nước nhất định theo quy định của pháp luật. Những cơ quan,
tổ chức khác khi có nhu cầu sử dụng các loại văn bản này phải theo mẫu quy

T¹ Thanh HuyÒn - KH4D

21


Kho¸ luËn tèt nghiÖp

Häc viÖn Hµnh chÝnh Quèc gia

định của các cơ quan nói trên, không được tuỳ tiện thay đổi nội dung và hình
thức của những văn bản đã được mẫu hoá.
- Văn bản chuyên môn: trong các lĩnh vực như tài chính, tư pháp, ngoại
giao…
- Văn bản kỹ thuật: trong các lĩnh vực như xây dựng, kiến trúc, trắc địa,
bản đò, khí tượng, thuỷ văn…
Tóm lại, văn bản QLNN rất đa dạng do nhiều chủ thể ban hành dưới
các hình thức khác nhau để đưa pháp luật vào thực tiễn quản lý mọi mặt của
đời sống xã hôi như: chính trị, văn hoá, an ninh, giáo dục…Văn bản quản lý
giúp ổn định tổ chức nội bộ các cơ quan nhà nước trong việc xác định cơ chế,
lề lối làm việc, quan hệ giữa các bộ phận trong việc đặt ra và thực hiện các
quy định về quyền và nghĩa vụ của công dân. Văn bản quản lý giúp các cấp,
các cán bộ có thẩm quyền đặt ra những quy định cần thiết để điều chỉnh quan
hệ xã hội phát sinh trong quá trình quản lý hành chính nhà nước. Ban hành
văn bản QLNN trở thành hình thức hoạt động quan trọng của các chủ thể

vụ, quyền hạn và phạm vi hoạt động của cơ quan ban hành. Có nghĩa là, hệ
thống văn bản phải được ban hành đúng thẩm quyền theo trật tự pháp lý quy
định, không có sự mâu thuẫn, chồng chéo giữa các cơ quan.
Về thẩm quyền hình thức: các cơ quan có thẩm quyền cần ban hành
những văn bản QPPL được quy định cho chính cơ quan mình, không sử dụng
những hình thức văn bản không được quy định theo pháp luật.
- Văn bản được ban hành theo đúng hình thức và trình tự do pháp luật
quy định.
2. Văn bản phải đảm bảo tính khoa học
Tính khoa học của văn bản được thể hiện ở các khía cạnh nội dung và
hình thức của văn bản.
- Về nội dung: một văn bản có tính khoa học phải đảm bảo:
+ Có đủ lượng thông tin quy phạm và thông tin thực tế cần thiết. Chức
năng thông tin là chức năng tổng quát nhất của văn bản. Thông tin quản lý
chuyển đạt văn bản được xem là đáng tin cậy nhất.
+ Các thông tin được sử dụng để đưa vào văn bản phải được xử lý và
đảm bảo chính xác: Sự kiện và số liệu chính xác, đúng thực tế và còn hiện
thời, không sử dụng sự kiện và số liệu quá cũ, các thông tin chung chung và
lặp lại từ văn bản khác.
+ Đảm bảo sự lôgic về nội dung, sự nhất quán về chủ đề, bố cục chặt
chẽ. Trong một văn bản cần khai triển những việc có quan hệ mật thiết với
nhau.

T¹ Thanh HuyÒn - KH4D

23


Kho¸ luËn tèt nghiÖp


phiếu chuyển có thể được trình bày trên giấy khổ A5 (148 mm x 210 mm)
hoặc trên giấy mẫu in sẵn.

T¹ Thanh HuyÒn - KH4D

24


Kho¸ luËn tèt nghiÖp

Häc viÖn Hµnh chÝnh Quèc gia

* Các yếu tố về thể thức:
Theo thông tư 55/TTLT và Điều 5 nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày
8/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư, thể thức văn bản QPPL và văn
bản hành chính bao gồm các thành phần sau :
- Quốc hiệu
- Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản
- Số và ký hiệu của văn bản
- Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản
- Tên loại và trích yếu nội dung của văn bản
- Nội dung văn bản
- Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền
- Dấu của cơ quan, tổ chức
- Nơi nhận
- Dấu chỉ mức độ khẩn, mật (đối với những văn bản loại khẩn, mật).
- Các thành phần thể thức khác như:
+ Địa chỉ cơ quan, tổ chức; địa chỉ e-mail, địa chỉ trên mạng, số điện
thoại, số Telex, số Fax.
+ Các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành như “trả lại sau khi họp (hội


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status