Khóa luận tốt nghiệp
chính
Học viện hành
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU...........................................................................................................5
1. Lý do chọn đề tài....................................................................................................5
2. Mục đích nghiên cứu..............................................................................................6
3. Phạm vi nghiên cứu................................................................................................6
4. Tình hình nghiên cứu của đề tài.............................................................................6
5. Những đóng góp của đề tài.....................................................................................6
6. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................6
7. Kết cấu của đề tài...................................................................................................7
PHẦN NỘI DUNG.......................................................................................................8
CHƯƠNG I...................................................................................................................8
LÝ LUẬN VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ VẤN ĐỀ NÂNG CAO HIỆU
QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG CÁC CƠ QUAN
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC HIỆN NAY.................................................................8
1.1. Tổng quan về thủ tục hành chính........................................................................8
1.1.1. Quan niệm và vai trò, ý nghĩa của thủ tục hành chính ................................8
1.1.1.1. Quan niệm về thủ tục hành chính..........................................................8
1.1.1.2. Vai trò, ý nghĩa của thủ tục hành chính trong công tác quản lý của Nhà
nước..................................................................................................................11
1.2. Hiệu lực, hiệu quả trong quản lý hành chính nhà nước và việc nâng cao hiệu
quả giải quyết thủ tục hành chính trong các cơ quan hành chính nhà nước.............13
1.2.1. Hiệu lực quản lý hành chính Nhà nước......................................................13
1.2.2. Hiệu quả quản lý hành chính nhà nước......................................................15
1.2.3. Đánh giá hiệu quả thực hiện thủ tục hành chính ở các cơ quan hành chính
nhà nước hiện nay................................................................................................18
1.2.4. Một số kinh nghiệm của các nước nhằm nâng cao hiệu quả của nền hành
2.2.2. Căn cứ pháp lý............................................................................................41
2.2.2.1. Hệ thống văn bản pháp luật.................................................................41
2.2.2.1.Các quy định cụ thể..............................................................................46
2.2.2.1.1. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ................46
2.2.2.1.2. Những trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
và những trường hợp không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
......................................................................................................................46
2.2.2.1.3. Các loại thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở huyện
Tam Nông.....................................................................................................47
2.3.2.1.4. Một số giấy tờ làm căn cứ pháp lý để cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất...............................48
2.2.2.1.5.Quy trình thủ tục cấp CGCNQSDĐ trên địa bàn huyện Tam Nông
......................................................................................................................50
2.2.3. Kết quả của việc thực hiện thủ tục cấp GCNQSDĐ .................................53
2.2.3.1. Tiến độ cấp GCNQSDĐ .....................................................................53
2.2.3.2. Điều kiện cơ sở vật chất......................................................................57
2.2.3.3. Tình hình thực hiện công tác tuyên truyền của huyện đối với CBCC và
người dân..........................................................................................................57
2.2.3.4. Phong cách phục vụ của cơ quan nhà nước ........................................59
2.2.3.5. Trình độ và nhận thức của người dân..................................................60
2.3. Đánh giá ưu điểm và hạn chế trong thủ tục cấp GCNQSDĐ tại huyện Tam
Nông.........................................................................................................................61
2.3.1. Ưu điểm và nguyên nhân...........................................................................61
2.3.1.1. Ưu điểm...............................................................................................61
2.3.1.1.1. Sự cải tiến trong quy trình thủ tục................................................61
2.3.1.1.2. Trách nhiệm của cấp cơ sở được quy định rõ ràng......................61
2.3.1.1.3. Cơ chế phối hợp giữa phòng Tài nguyên Môi trường và cơ quan
thuế của huyện ngày càng có hiệu quả.........................................................62
2.3.1.1.4. Trình độ cán bộ công chức của phòng Tài nguyên Môi trường
được nâng lên...............................................................................................62
GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
TAM NÔNG...............................................................................................................71
3.1. Cơ sở của việc đề xuất giải pháp.......................................................................71
3.1.1. Cơ sở lý luận..............................................................................................71
3.1.2. Cơ sở thực tiễn...........................................................................................73
3.2. Một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện thủ tục cấp
GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Tam Nông..............................................................74
3.2.1. Hoàn chỉnh hệ thống văn bản làm căn cứ cho việc thực hiện thủ tục cấp
GCNQSDĐ ..........................................................................................................74
3.2.2. Xây dựng cơ chế minh bạch hóa các hoạt động của cơ quan nhà nước
trong thực hiện thủ tục cấp GCNQSDĐ ..............................................................74
3.2.3. Tuyên truyên nâng cao nhận thức của người dân về vai trò của việc cấp
GCNQSDĐ ..........................................................................................................75
3.2.4. Thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên
Môi trường............................................................................................................77
3.2.5. Cán bộ, công chức......................................................................................79
3.2.6. Ứng dụng ISO 9001:2000..........................................................................80
3.2.7. Cơ chế kiểm tra, giám sát...........................................................................81
3.2.8.Ứng dụng công nghệ thông tin....................................................................82
3
Đặng Ngân Hà – Lớp KH6E
Khóa luận tốt nghiệp
chính
Học viện hành
kiện địa hình không thuận lợi nên nền kinh tế của huyện chậm phát triển, đời sống
nhân dân khó khăn, tỷ lệ hộ đói nghèo cao. Trên địa bàn huyện, công tác cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất đã được triển khai nhưng chưa thật sự hiệu quả. Do
trình độ chưa cao của một huyện miền núi cùng với hệ thống văn bản pháp luật khá
phức tạp trong lĩnh vực đất đai đã khiến cho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất không chỉ chậm về tiến độ mà còn xảy ra nhiều tiêu cực, sách nhiễu, phiền
hà nhân dân.
Là sinh viên của Học viện Hành chính, được trang bị những kiến thức cơ bản
5
Đặng Ngân Hà – Lớp KH6E
Khóa luận tốt nghiệp
chính
Học viện hành
về thủ tục hành chính nên em đã lựa chọn đề tài Nâng cao hiệu quả trong thực
hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng tại huyện Tam Nông – tỉnh Phú
Thọ. Qua đề tài em rất mong có điểu kiện hiểu hơn thực tế hoạt động cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất của địa phương mình đồng thời đề ra một số giải pháp để
nâng cao hiệu quả cho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của địa
phương.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn liên quan đến thực hiện thủ tục cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất tại huyện Tam Nông – tỉnh Phú Thọ. Đề xuất giải pháp góp
phần nâng cao hiệu quả thực hiện cấp GCNQSDĐ tại huyện Tam Nông.
3. Phạm vi nghiên cứu
- Phương pháp điều tra xã hội học
7. Kết cấu của đề tài
Nội dung chính của đề tài bao gồm:
CHƯƠNG I. LÝ LUẬN VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ VẤN ĐỀ NÂNG
CAO HIỆU QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG CÁC CƠ
QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC HIỆN NAY
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG
NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI HUYỆN TAM NÔNG – TỈNH PHÚ THỌ
CHƯƠNG III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG
TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TAM NÔNG
7
Đặng Ngân Hà – Lớp KH6E
Khóa luận tốt nghiệp
chính
Học viện hành
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ VẤN ĐỀ NÂNG CAO
HIỆU QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG CÁC CƠ QUAN
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC HIỆN NAY
1.1. Tổng quan về thủ tục hành chính
1.1.1. Quan niệm và vai trò, ý nghĩa của thủ tục hành chính
1.1.1.1. Quan niệm về thủ tục hành chính
hoạt động chấp hành và điều hành của hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước được
thực hiện bằng một hành động liên tục theo một trình tự nhất định nhằm đạt được mục
đích quản lý đã được đề ra. Đó là thủ tục quản lý hành chính nhà nước được gọi là thủ
tục hàn chính.
Trong nghiên cứu thủ tục hành chính, có nhiều quan niệm về phạm vi cụ
thể của khái niệm thủ tục hành chính.
Quan niệm hành chính thứ nhất cho rằng, thủ tục hành chính là trình tự
mà
các
cơ quan quản lý Nhà nước giải quyết trong lĩnh vực trách nhiệm hành chính và
xử
lý
vi phạm pháp luật.
Theo quan niệm thứ hai thì thủ tục hành chính là trình tự giải quyết bất
kỳ một vụ việc cá biệt, cụ thể nào trong lĩnh vực quản lý hành chính Nhà nước. Như
vậy, ngoài thủ tục xử lý các vi phạm hành chính, thì thủ tục: cấp giấy phép, đăng ký
và giải quyết kiếu nại, tố cáo…cũng được coi là thủ tục hành chính.
Quan niệm này đã có phạm vi rộng hơn nhưng chưa thực sự đầy đủ, hợp
lý, bở vì ngoài trình tự giải quyết bất kỳ một vụ việc cá biệt, cụ thể nào, thì hoạt động
ban hàn hành các quyết định quản lý mang tính chủ đạo và mang tính quy phạm cũng
phải tuân thủ nghiêm ngặt những trình tự nhất định nhằm đảm bảo tính hợp pháp và
hợp lý của các quyết định.
Theo “Từ điển giải thích thuật ngữ hành chính”: “Thủ tục hành chính là
những quy tắc phải tuôn theo đúng trong quy trình ra một quyết định hay giải quyết
công việc thuộc lĩnh vực quản lý liên quan đến việc xây dựng, tổ chức thực hiện chính
sách pháp luật và phục vụ nhu cầu hàng ngày cho xã hội, công dân của cơ quan nhà
Thủ tục hành chính là một bộ phận tạo thành chế định tất yếu của luật hành
chính. Nói cách khác, thủ tục hành chính là loại hình quy phạm hành chính có tính
công cụ để cho các cơ quan Nhà nước có điều kiện thực hiện chức năng của mình.
Thủ tục hành chính bảo đảm cho các quy phạm vật chất của luật hành chính được
thực hiện có hiệu quả trong đời sống xã hội.
Xây dựng một quan niệm chung, thống nhất về thủ tục hành chính là rất quan
trọng. Điều đó chẳng những có ý nghĩa, vai trò to lớn trong hoạt động lập pháp, lập
quy mà còn hết sức cần thiết để có nhận thức và hành động đúng đắn trong hoạt động
quản lý hành chính Nhà nước; đặc biệt là trong tiến trình cải cách nền hành chính Nhà
nước.
Như vậy, thủ tục hành chính là trình tự, cách thức giải quyết công việc của các
cơ quan hành chính Nhà nước có thẩm quyền trong mối quan hệ nội bộ của hàn chính
và giữa các cơ quan hành chính Nhà nước với các tổ chức và cá nhân công dân. Nó
10
Đặng Ngân Hà – Lớp KH6E
Khóa luận tốt nghiệp
chính
Học viện hành
giữ vai trò đảm bảo cho công việc đạt được mục tiêu đã định, phù hợp với thẩm quyền
của các cơ quan nhà nước hoặc của cá nhân, tổ chức ủy quyền trong việc thực hiện
chức năng quản lý Nhà nước.
1.1.1.2. Vai trò, ý nghĩa của thủ tục hành chính trong công tác quản lý của
Nhà nước
- Thủ tục hành chính là công cụ, phương tiện để đưa pháp luật vào cuộc
sống. Nếu không thực hiện các thủ tục hành chính cần thiết thì một quyết định hành
Học viện hành
tính chất nghiêm minh của pháp luật được nâng cao. Nó sẽ cho phép các cơ quan hành
chính áp dụng các biện pháp thích hợp và thống nhất để thi hành một công vụ nhất
định. Nếu không được công bố công khai thì một quyết định hành chính có thể được
thực hiện theo nhiều cách mà không kiểm tra được.
- Thủ tục hành chính tạo ra khả năng sáng tạo trong việc thực hiện các quyết
định quản lý đã được thông qua, đem lại hiệu quả thiết thực cho quản lý nhà nước.
Thủ tục hành chính liên quan đến quyền lợi của công dân, do vậy khi được xây dựng
và vận dụng tốt vào đời sống nó sẽ có ý nghĩa rất thiết thực, làm giảm sự phiền hà,
củng cố được quan hệ giữa nhà nước và dân. Công việc sẽ có thể được giải quyết
nhanh chóng, chính xác theo đúng yêu cầu của cơ quan Nhà nước, góp phần chống tệ
nạn tham nhũng, sách nhiễu.
- Thủ tục hành chính có ý nghĩa to lớn đối với quá trình cải cách nền hành
chính nhà nước và xây dựng nhà nước pháp quyền. Thực tế cho thấy nếu không nhanh
chóng cải cách thủ tục hành chính thì dù hệ thống luật vật chất (nội dung) có được bổ
sung và hoàn thiện đến đâu, thì nhà nước vẫn không thể theo kịp với yêu cầu tình hình
mới.
- Thủ tục hành chính có ý nghĩa như một công cụ điều hành cần thiết của tổ
chức hành chính, không thể tách rời khỏi hoạt động của tổ chức hành chính. Thể chế
và thủ tục lạc hậu sẽ cản trở các hoạt động của bộ máy quản lý Nhà nước. Tuy nhiên
cũng cần nhấn mạnh rằng thể chế điều hành cũng như thủ tục hành chính tự mình
không thể phát huy tác dụng nếu không có bộ máy tổ chức xây dựng khoa học và một
chế độ công vụ kiểu mẫu. Bộ máy tổ chức không khoa học, chức năng nhiệm vụ
không rõ ràng làm cho các thủ tục hành chính đúng đắn đã không được thực hiện. Hệ
quả của nó là nhiều chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước đã chậm được thi
hành, thậm chí nhiều chính sách đã không đi được vào đời sống. Vì vậy đồng thời với
nhiệm vụ cải cách hành chính là phải xác định một cách rành mạch và có cơ sở chức
năng, nhiệm vụ của các cơ quan hành chính trong quá trình điều hành công việc nhằm
nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động của bộ máy Nhà nước.
lực; là đặc tính của một điều gì đó có tác dụng và khả năng.
Theo Từ điển Hành chính do Gs. Đoàn Trọng Truyến làm chủ biên, thì “
hiệu lực là khả năng và tác dụng thực tế của một cơ quan, một tổ chức, một Nhàn
nước thực hiện có hiệu quả chức năng quản lý của mình”. Một cơ quan Nhà nước có
hiệu lực là biết sử dụng các quyền hạn, thẩm quyền, các phương pháp và công cụ
pháp lý về các mặt pháp luật, hành chính, tổ chức, tư tưởng, tâm lý, phương tiện, v.v..
để đề ra những quyết định hợp pháp, hợp lý, hợp thời và tổ chức thực hiện có kết quả.
Theo tài liệu dùng cho các lớp bồi dưỡng cán bộ, công chức của Học
viện Hành chính Quốc gia, thì “Hiệu lực quản lý hành chính nhà nước là việc thực
13
Đặng Ngân Hà – Lớp KH6E
Khóa luận tốt nghiệp
chính
Học viện hành
hiện và hoàn thành đúng chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền quy định, đạt kết quả dự
kiến”.
- Hiệu lực của nền Hành chính nhà nước phụ thuộc trực tiếp vào năng
lực, chất lượng của nền hành chính, tức là tổng hợp các yếu tố về thể chế, tổ chức bộ
máy, đội ngũ công chức
- Hiệu lực của nền hành chính Nhà nước còn phụ thuộc rất nhiều vào vào
sự ủng hộ của nhân dân. Sự ủng hộ, tín nhiệm của nhân dân càng lớn thì hiệu quả
quản lý của Bộ máy hành chính nhà nước càng cao
- Hiệu lực của nền hành chính còn phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm tổ
chức, vận hành của hệ thống chính trị.
phận của hệ thống chính trị do Đảng lãnh đạo. Hiệu lực quản lý hành chính phụ thuộc
vào nhiều yếu tố, trước hết là sự vận hành chung của cả hệ thống chính trị, sự lãnh
đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước và sự tham gia của nhân dân một cách trực
tiếp hoặc thông qua các đoàn thể của mình. Đó là hiệu lực tổng hợp của nền hành
chính trong điều kiện nước ta hiện nay, hiệu lực quản lý hành chính nhà nước tùy
thuộc vào việc giải quyết các nhân tố cơ bản sau:
+ Phương thức lãnh đạo của Đảng ở tất cả các cấp quản lý.
Vai trò của Nhà nước trong cơ chế thị trường, định hướng xã hội chủ
nghĩa.
+ Sự ủng hộ, tín nhiệm, chấp hành của nhân dân.
+ Nền hành chính Nhà nước gồm:
Hệ thống thể chế nền hành chính với tư cách là những chế định bắt buộc mọi tổ
chức và cá nhân trong xã hộ phải tuân theo.
Cách thức tổ chức nền hành chính phù hợp với xu thế của mọi thời đại.
Chế độ công vụ, công chức, nguồn gốc của hiệu lực, hiệu quả nền hành chính.
Tóm lại đưa ra khái niệm sau:
Hiệu lực quản lý hành chính Nhà nước là sự thực hiện đúng nhiệm vụ,
quyền hạn và hoạt động có kết quả chức năng quản lý của bộ máy hành pháp theo
sự phân công, phối hợp trong hệ thống chính trị, nhằm đạt được các mục tiêu,
nhiệm vụ đã đề ra.
1.2.2. Hiệu quả quản lý hành chính nhà nước
Thuật ngữ “Hiệu quả” (Effectiveness) trong từ điển Le Petit Larousse có 2
nghĩa cơ bản: khả năng về sản xuất, kết quả đạt được trong việc thực hiện một nhiệm
vụ nhất định.
Theo từ điểm hành chính, thì hiệu quả là mục tiêu chủ yếu của khoa học hành
chính, là sự so sánh giữa chi phí đầu vào với giá trị các đầu ra, sự tăng tối đa lợi
nhuận và tối thiểu chi phí, là mối tương quan giữa sử dụng nguồn lực và tỷ lệ đầu ra –
15
( Đầu vào)
Năng lực
Cần lưu ý rằng có thể có hiệu lực nhưng chưa chắc đã có hiệu quả vì phải trả
giá quá đắt cho một kết quả nào đó.
Tư duy về hiệu quả đòi hỏi đội ngũ cán bộ công chức luôn luôn phải quan tâm
đến:
- Đạt kết quả tối đa với mức độ chi phí nguồn lực nhất định (nguồn chi ngân
sách đã duyệt).
- Đạt được kết quả nhất định( theo kế hoạch công tác hàng năm đã đặt ra) với
mức độ chi phí các nguồn lực tối thiểu càng ít càng tốt.
- Đạt hiệu quả, không chỉ hiệu quả kinh tế mà còn hiệu quả xã hội.
Xét về mặt định, hiệu quả chỉ có thể đạt được nếu giữ vững các mối tương
quan. Sau đây là kết quả( đầu ra) và chi phí (đầu vào).
- Kết quả tăng lên, chi phí cũng tăng lên nhưng chậm hơn.
16
Đặng Ngân Hà – Lớp KH6E
Khóa luận tốt nghiệp
chính
Học viện hành
- Kết quả tăng, chi phí vẫn giữ nguyên.
- Kết quả tăng, chi phí giảm.
- Kết quả giữ nguyên, chi phí giảm.
- Kết quả giảm, chi phí giảm nhanh hơn.
Khóa luận tốt nghiệp
chính
Học viện hành
1.2.3. Đánh giá hiệu quả thực hiện thủ tục hành chính ở các cơ quan hành
chính nhà nước hiện nay
Hiệu quả thực hiện thủ tục hành chính ở các cơ quan hành chính nhà nước là sự
so sánh, đối chiếu giữa kết quả đạt được của việc thực hiện các thủ tục hành chính với
toàn bộ các nguồn lực đã sử dụng. Ví dụ như hiệu quả đạt được của thực hiện thủ tục
cấp CGCNQSDĐ là số CGCNQSDĐ đã cấp, mức độ hài lòng của người dân, của cán
bộ công chức so với toàn bộ các chi phí: nguồn nhân lực, tiền bạc, thời gian của cả
nhà nước và toàn xã hội.
Hiện nay có thể thấy hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính trong các cơ quan
hành chính nhà nước đã có những chuyển biến đáng kể nhờ áp dụng cải cách hành
chính nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, sắp xếp lại bộ máy, cải tiến chi tiêu công,
rút ngắn thời gian giải quyết. Với những cách thức như vậy đã đẩy nhanh tiến độ thực
hiện các thủ tục hành chính, làm tăng sự hài lòng, tin tưởng của người dân vào nền
hành chính.
Tuy nhiên trong một số lĩnh vực việc thực hiện các thủ tục hành chính vẫn chưa
thật sự đạt hiệu quả. Tính thiếu hiệu quả có thể thấy ở những mức độ sau đây:
- Mất quá nhiều cho thời gian thực hiện các thủ tục hành chính. Hiện nay, đa
phần các thủ tục còn rườm rà nên việc thực hiện một thủ tục nào đó thường kéo dài
hơn so với quy định. Việc kéo dài thời gian còn không chỉ do nguyên nhân khách
quan giấy tờ đem lại mà còn xuất phát từ những nguyên nhân chủ quan như sự cố tình
kéo dài thời gian của một bộ phận CBCC nhằm nhũng nhiều, phiền hà đối với nhân
dân. Việc thời gian kéo dài này đã làm nảy sinh tâm lý e ngại, mệt mỏi trong nhân
dân.Việc chậm trễ trong thực hiện thủ tục cũng làm giảm hiệu quả nghiêm trọng của
cơ quan nhà nước trong việc cung ứng dịch vụ công, từ đó đã khiến cho nhiều hoạt
động của xã hội cũng bị ngưng trệ như hoạt động kinh doanh, hoạt động xây dựng…
không những làm hiệu quả của việc thực hiện các thủ tục hành chính mà còn làm mất
niềm tin của nhân dân.
Như vậy, để có thể nâng cao hiệu quả trong thực hiện giải quyết các thủ tục
hành chính thì cần phải đề ra những giải pháp tối ưu đặc biệt hướng vào giải pháp về
nguồn nhân lực và giảm những chi phí không cần thiết. Trong khuôn khổ phạm vi
một khóa luận tôi xin đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả trong thực hiện thủ tục
cấp CGCNQSDĐ tại huyện Tam Nông – tỉnh Phú Thọ.
1.2.4. Một số kinh nghiệm của các nước nhằm nâng cao hiệu quả của nền
hành chính
1.2.4.1. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ công tại vương
quốc Anh
Từ năm 1998, Chính phủ Anh đã thực hiện một chương trình hiện đại hóa
chính phủ trong đó có đề ra mục tiêu “dịch vụ công phải đáp ứng nhu cầu của người
19
Đặng Ngân Hà – Lớp KH6E
Khóa luận tốt nghiệp
chính
Học viện hành
dân chứ không phải vì lợi ích của người cung cấp dịch vụ, do đó phải đặt trọng tâm
vào người sử dụng các dịch vụ là người dân và dịch vụ phải có chất lượng cao, hiệu
quả, có thể so sánh được với những nơi tốt nhất trên thế giới, không chấp nhận các
dịch vụ kém chất lượng”.
Bốn nguyên tắc được đưa ra để cải cách dịch vụ công là:
- Xây dựng các chuẩn mực chung có tính quốc gia đáp ứng nhu cầu của người
dân và thoả mãn các đòi hỏi của EU; xác định rõ trách nhiệm thực hiện để đảm bảo
Hc vin hnh
nh. Nh ú mi nm s tit kim cho c quan hnh chớnh nh nc khong 600
triu Euro v gim 600 biờn ch cụng chc trong cỏc b phn chuyờn v th tc.
1.2.4.3. Kinh nghim nõng cao hiu qu cung cp dch v cụng ti Hn
Quc
Hn Quc l quc gia ó cú rt nhiu n lc trong vic nõng cao hiu qu cung
cp cỏc dch v cụng. Mt trong nhng kinh nghim ca quc gia ny l vic thc
hin chớnh sỏch quc gia v tin hc húa v xõy dng chớnh ph in t. Hn Quc,
tin hc húa v chớnh ph in t l mt cụng c quan trng nhằm đổi mới Chính phủ,
cải cách các hoạt động dịch vụ hành chính và tăng cờng sự thoả mãn, sự tham gia của
nhân dân vào giải quyết công việc của Chính phủ. Thực hiện Chính phủ điển tử giúp
cho bộ máy hành chính làm việc có hiệu quả hơn, khắc phục đợc bệnh quan liêu, giúp
doanh dân tiếp cận với Chính phủ tốt hơn, giúp bộ máy hành chính công khai hớng
vào ngời sử dụng dịch vụ, lôi cuốn sự tham gia của công dân vào các hoạt động của
Chính phủ, công khai chống tham nhũng trong bộ máy hành chính, hình thành phong
cách, phơng pháp làm việc mới, năng động, sáng tạo thích ứng với sự thay đổi của tình
hình. Nhờ nhận thức đợc vai trò của Chính phủ điện tử trong hiện đại hoá nền hành
chính Hàn Quốc đã thực sự quan tâm và đầu t có hiệu quả vào xây dựng và phát triển
Chính phủ điện tử
1.2.4.4. Kinh nghim nõng cao hiu qu cung cp dch v cụng ti Malaixia
T thp k 90, Malaixia ó ci thin h thng cụng v bng cỏch to ra s cnh
tranh gia cỏc c quan khu vc cụng thụng qua cỏc gii thng cht lng (gii cht
lng ca Chỏnh vn phũng Chớnh ph, gii thng cht lng ca chớnh quyn a
phng). Cỏc gii thng cht lng cng gn vi vic trao cỏc gii thng i
mi cụng v. Vic i mi c nh ngha l vic a ra v ỏp dng cỏc ý tng
mi vo mt tỡnh hung hoc h thng c th nhm ci thin cht lng dch v v
sn phm ca mt c quan t chc. Vic i mi phi c thc hin thnh cụng,
mang li nhng kt qu tớch cc bao gm gim bt chi phớ t chc, tit kim thi
gian, tng thờm sn phm v tng s tho món ca khỏch hng.
Tam Nông là một huyện miền núi, nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Phú Thọ; có
toạ độ địa lý 21013’ đến 21024’ vĩ độ Bắc và từ 105009’ đến 105021’ kinh Đông. Địa
giới hành chính của huyện như sau:
- Phía Bắc giáp Thị xã Phú Thọ
22
Đặng Ngân Hà – Lớp KH6E
Khóa luận tốt nghiệp
chính
Học viện hành
- Phía Tây Bắc giáp huyện Thanh Ba
- Phía Nam giáp huyện Thanh Thuỷ và Thanh Sơn.
- Phía Đông Nam giáp huyện Ba Vì -Hà Nội
- Phía Đông Bắc giáp huyện Lâm Thao
- Phía Tây giáp huyện Cẩm Khê và huyện Yên Lập.
Toàn huyện có diện tích tự nhiên 15.596,92 ha, chiếm 4,43% diện tích tự nhiên
của tỉnh Phú Thọ. Huyện lỵ đặt tại Thị trấn Hưng Hoá. Toàn huyện có 20 đơnn vị
hành chính, trong đó có 19 xã và 1 thị trấn.
2.1.1.1.2. Đặc điểm địa hình
Địa hình của huyện Tam Nông tương đối đa dạng, thể hiện những nét đặc trưng của
một vùng bán sơn địa. Đất đai có núi, đồi, ruộng, đồng, sông, ngòi, hồ, đầm. Địa hình
chính của huyện Tam Nông theo hướng nghiêng dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam và
được chia làm 2 dạng địa hình chính:
Địa hình đồng bằng phù sa: Đây là dải đất tương đối bằng phẳng được bồi đắp
bởi sông Hồng, sông Đà và sông Bứa, tập trung ở ven sông gồm các xã, thị trấn: Vực
Trường, Hiền Quan, Hương Nha, Thanh Uyên, Tam Cường, Hương Nộn, Thị Trấn
Tổng diện tích tự
1559
nhiên
1
Đất nông nghiệp
2
Đất phi nông nghiệp
3
Đất chưa sử dụng
N
6,92
1120
P
7,95
3992,
C
36
Đặng Ngân Hà – Lớp KH6E
Khóa luận tốt nghiệp
chính
Học viện hành
Tổng thu nhập của toàn huyện trong năm 2008 là 747,67 tỷ đồng, trong đó:
Nông, lâm nghiệp, thủy sản là 275,88 tỷ đồng chiếm 36,9%, công nghiệp – xây dựng
là 225,43 tỷ đồng chiếm 30,2%, dịch vụ - du lịch là 246,36 tỷ đồng chiếm 32,9%
Quy mô và tốc độ tăng trưởng toàn huyện được thể hiện ở bảng 1
Bảng 1: Quy mô và tốc độ tăng giá trị sản xuất 2003 – 2008
ĐVT: Tỷ đồng
N
Chỉ tiêu
I. GTSX theo giá thực tế
Dịch vụ - Du lịch
N
ăm
ăm
ăm
2003
4
5
,48
,38
5,88
85,80
82,62
27
1
1
5
,93
2
1
1
0,98
12,00
4
2
6
II. GTSX/đầu người
(Tr.đ/ng/năm, giá thực tế)
N
ăm
83,42
Công nghiệp - Xây dựng
N
ăm
Nông, lâm nghiệp, thuỷ
sản
N
điểm bán hàng hoá tập trung như Thị trấn Hưng Hoá, xã Cổ Tiết, xã Tứ Mỹ và dần
25
Đặng Ngân Hà – Lớp KH6E