tailieuonthi
MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG VIỆC GIẢNG DẠY THÍ NGHIỆM
THỰC HÀNH VÀ THÍ NGHIỆM BIỂU DIỄN MƠN VẬT LÝ 10
---------------------------------------###---------------@---------------###------------------------------
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT TRẤN BIÊN
MÃ SỐ …………………
Người thực hiện : NGÔ NGỌC BÍCH HA Ø
Lónh vực nghiên cứu: Phương pháp dạy học bộ môn
Năm học 20ï11 - 2012
---------------------------------------###---------------@---------------###------------------------------
3
tailieuonthi
MT S KINH NGHIM TRONG VIC GING DY TH NGHIM
THC HNH V TH NGHIM BIU DIN MễN VT Lí 10
---------------------------------------###---------------@---------------###-----------------------------Phần mở đầu
1. Lí DO CHN SNG KIN KINH NGHIM:
1.1. Lý do khách quan :
Khoa học ốỏycngphỏttrinòi hỏi giáo dục nước ta phải nhanh chóng tiến
kịp các nước tiên tiến trên thế giới , ngành giáo dục và đào tạo của nước ta phải đào
tạo được những con người năng động tự chủ , sáng tạo , nắm bắt và sử dụng thành
thạo những công nghệ hiện đại của khoa học kỹ thuật . Do đó việc nâng cao chất
. иp øng ®ỵc yªu cÇu cđa qu¸ tr×nh c«ng nghiƯp ho¸ hiƯn ®¹i ho¸ ®Êt níc .
3. NhiƯm vơ cđa kinh nghiƯm :
X¸c ®Þnh c¬ së khoa häc , trong giai ®o¹n hiƯn nay ph¶i lu«n ®ỉi míi ph¬ng
ph¸p d¹y häc ®Ĩ ph¸t huy tÝnh chđ ®éng s¸ng t¹o cđa häc sinh , ph¶i sư dơng triƯt ®Ĩ
c¸c thiÕt bÞ d¹y häc ,hư ớèá daiè héï
c íièh tư ïỉà
m thiế
t bxdạó héï
c bằ
èá èhư õèá vật ỉiệï
céùíẵè ®Ĩ hoµn thµnh ch¬ng tr×nh mơc tiªu cđa giê lªn líp .
---------------------------------------###---------------@---------------###------------------------------
5
tailieuonthi
MT S KINH NGHIM TRONG VIC GING DY TH NGHIM
THC HNH V TH NGHIM BIU DIN MễN VT Lí 10
---------------------------------------###---------------@---------------###-----------------------------Phần nội dung
Chương I :
cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của việc sử dụng
thiết bị dạy học trong môn vật lý 10
1.1 Cơ sở lý luận :
Phương tiện dạy học là một phần quan trọng quyết định đến hiệu quả giảng
dạy. Nó góp phần đắc lực cho người giáo viên khi truyền thụ kiến thức cho học sinh
và có ảnh hưởng quan trọng đến tư duy sáng tạo của học sinh khi tìm hiểu và chiếm
lĩnh khoa học. Giá trị lớn nhất của phương tiện dạy học nằm ở sự tác động của chúng
" Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực tự giác chủ động , tư duy sáng tạo
của người học , bồi dưỡng năng lực tự học , lòng say mê học tập và ý chí vươn lên ...."
( Điều 4 Luật giáo dục )
Phương pháp giáo dục ở phổ thông phải phát huy tính tích cực tự giác , chủ động
sáng tạo của học sinh rèn luyện kỹ năng , vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống
tác động đến tình cảm , đem lại niềm vui , hứng thú học tâp của học sinh
---------------------------------------###---------------@---------------###-----------------------------6
tailieuonthi
MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG VIỆC GIẢNG DẠY THÍ NGHIỆM
THỰC HÀNH VÀ THÍ NGHIỆM BIỂU DIỄN MƠN VẬT LÝ 10
---------------------------------------###---------------@---------------###-----------------------------( §iỊu 24 ch¬ng 2 Lt gi¸o dơc )
Theo chØ thÞ , híng dÉn thùc hiƯn nhiƯm vơ n¨m häc cđa Bé gi¸o dơc , Së gi¸o
dơc vµ ®µo t¹o Đéàèá Nai, tìư ờ
èá THPT Tìấ
è Bieh
è cÇn tiÕp tơc ®Èy m¹nh viƯc ®ỉi
míi ph¬ng ph¸p d¹y häc trªn c¬ së c¸c thiÕt bÞ gi¸o dơc hiƯn céù , khai thác sư dơng
cã hiƯu qu¶ c¸c thiÕt bÞ d¹y häc , thùc hiƯn ®Çy ®đ c¸c bµi thÝ nghiƯm thùc hµnh c¸c
m«n ®ỵc quy ®Þnh trong ch¬ng tr×nh c¨n cø vµo kiÕn thøc kü n¨ng, néi dung s¸ch
gi¸o khoa míi.
ch¬ng II :
Thùc tr¹ng cđa viƯc sư dơng thiÕt bÞ d¹y häc trong m«n
vËt lý cđa trêng trung häc PHỔ THÔNG TRẤN BIÊN
trong giai ®o¹n hiƯn nay.
2.1- §Ỉc ®iĨm cđa trêng THPT TRẤN BIÊN
2.1.1- Nh÷ng thn lỵi c¬ b¶n
- Đư ợ
èá cïïTN ché méh
è vật ỉóù cïûa tìư ờ
èá vaiè chư a đáp ư ùèá
dư ợ
c óeh
ï cầï cïûa bà
i áiảèá. Việc thiế
t kếhai dãó bà
è íéèá íéèá tìéèá phéø
èá TN
th téh
i cïõèá chư a đư ợ
c hợ
p ỉóù vì các em ỉà
m việc th èhéùm thư ờ
èá 8 em méät
èhéùm èế
ï xế
p th hà
èá déï
c các em ìất khéù thảé ỉïậè, do ®ã khã ph¸t huy hÕt kh¶
n¨ng cđa tÊt c¶ c¸c em trong nhãm . Một phòng thì sử dụng bàn vng kích thước
lớn nên khi làm TN các em khơng với tới các dụng cụ nếu bố trí ở giữa cho các bạn
khác cùng quan sát.
- Mét sè thiÕt bÞ d¹y häc cßn thiÕu vỊ sè lỵng so víi ch¬ng tr×nh thực hành
trong s¸ch gi¸o khoa ë tõng khèi líp.
- Mét sè thiÕt bÞ chÊt lỵng kÐm, thiÕu chÝnh x¸c, kh«ng cã ®é bỊn, ®Đp ®Ĩ sư
dơng l©u dµi.
- Thiết bị cũ kỹ, hư hỏng nhiều.
- Dụng cụ thí nghiệm còng thiếu.
kỹ năng vận dụng tri thức vào cuộc sống .
Việc sử dụng thiết bị dạy học đã kích thích trí tò mò ham hiểu biết muốn khám
phá khoa học của các nhà vật lý nhỏ tuổi và kết quả chất lượng giờ học vật lý được
nâng lên rõ rệt .
2.3 - Một số tồn tại trong việc sử dụng thiết bị dạy học môn Vật lý 10
- Hầu như các bài cần sử dụng thiết bị dạy học đều có hình vẽ hướng dẫn của sách
giáo khoa học sinh phải quan sát nghiên cứu và lắp đặt thí nghiệm theo yêu cầu của
mô hình đã vẽ vậy mà một số bộ thiết bị cấp về lại không khớp với hình vẽ sách giáo
khoa làm cho học sinh bị lúng túng trong việc thực hiện lắp ráp thí nghiệm .
- Thitb c k, s dng khụng hiu qu dn n snhm chỏn cho hc sinh, ln
giỏoviờnlmthớnghim.
-Thitbmicbsung,vnhnhttnhngslnghnchdoúhcsinhch
cquansỏtgiỏoviờnlm,nờnhnchvmtquansỏthcsinh.
-Doslngthitbvnhnhttcúhnnờnvicmndựngcagiỏoviờnphi
ngkýtheotht,dnnkhidyquabithỡthitbmimnc.
-Vicmnthitbcagiỏoviờntrựnglpnhtrờndnngiỏoviờnsdyxong
birigpcỏcthitbthớnghimvomttitchohsquansỏtnờnkhụngtoras
sngngcabiging.
---------------------------------------###---------------@---------------###------------------------------
8
tailieuonthi
MT S KINH NGHIM TRONG VIC GING DY TH NGHIM
THC HNH V TH NGHIM BIU DIN MễN VT Lí 10
---------------------------------------###---------------@---------------###------------------------------Cỏctitthchnhtrongvtlý,dosbthchnhnờnrtcunhỳthstlmthớ
nghim.Ngoiratrongbibỏocỏothchnhgiỳphcsinhnhnthcbiging,bit
cỏchkimnghinlikinthcmỡnhóhcvtớnhkhoahctrongvicnghiờncu
đức của người giáo viên nhân dân luôn hướng tới mục tiêu chung " Nâng cao dân trí ,
đào tạo nhân lực , bồi dưỡng nhân tài " cho đất nước .
Thiết bị dạy học là một trong những yếu tố quan trọng góp phần nâng cao chất
lượng giờ dạy , việc sử dụng thiết bị dạy học không chỉ nhằm minh hoạ cho bài giảng
mà còn thúc đẩy quá trình nhận thức của học sinh phát triển tư duy sáng tạo và kỹ
năng thực hành cho học sinh . Nếu sử dụng thiết bị thực hành một cách tuỳ tiện chưa
có sự chuẩn bị chu đáo thì hiệu quả học tập không cao có khi còn phản tác dụng , giáo
---------------------------------------###---------------@---------------###------------------------------
9
tailieuonthi
MT S KINH NGHIM TRONG VIC GING DY TH NGHIM
THC HNH V TH NGHIM BIU DIN MễN VT Lí 10
---------------------------------------###---------------@---------------###-----------------------------viên mất thời gian vô ích học sinh học tập mệt mỏi căng thẳng. Vậy để nâng cao hiệu
quả sử dụng thiết bị dạy học cần đảm bảo nguyên tắc sau :
- Sử dụng đúng mục đích : trong quá trình dạy học giáo viên phải đề ra mục đích
dạy học quy định hoạt động dạy học của mình bằng các thiết bị dạy học, cụ thể hoạt
động của giáo viên và các thiết bị dạy học quy định mục đích học tập của học sinh
xác định hoạt động của học sinh bằng các thiết bị dạy học hiện có . Hoạt động và
thieỏ
t bị dạy học giúp họ lĩnh hội nội dung và hình thành phát triển nhân cách , mặt
khác mỗi thiết bị dạy học đều có chức năng riêng chúng phải được nghiên cứu sử
dụng đúng mục đích và phù hợp với quá trình dạy học , thiết bị dùng cho học sinh
thực hành , rèn luyện kỹ năng , khắc sâu kiến thức cần có kích thước nhỏ vừa phải,
thiết bị dạy học dùng trong gìơ nội khoá phaỷi phùứhụù
p với nội dung dạy học , thời
gian của một tiết học .
tiêu của giờ học
---------------------------------------###---------------@---------------###------------------------------
10
tailieuonthi
MT S KINH NGHIM TRONG VIC GING DY TH NGHIM
THC HNH V TH NGHIM BIU DIN MễN VT Lí 10
---------------------------------------###---------------@---------------###-----------------------------YấU CU I VI GIO VIấN KHI HNG DN THC HNH
GiỏoviờnkhihngdnHSthchnhcnmbocỏcyờucusauõy:
1. Sonbi, chunby dng c,thitbthớnghim, mu bỏocỏo thc
hnh,vtliutiờuhao...chocỏcbithchnhtrckhihngdnchoHSlmthớ
nghimthchnh.
2.KimtraHSvcngclicslớthuytcabithchnh,phỏnoỏncỏc
tỡnhhungxyratrongquỏtrỡnhlmthớnghimthchnh.
3.Phõnnhúmthchnhhplớ,hngdncỏchlptthớnghim,cỏcbc
tinhnhthớnghim,thuthpthụngtin,xlớktquvcỏchvitbỏocỏovtrỡnh
bythớnghim.
4.Theodừicỏcnhúmthchnh,hngdnHStholun,khaithỏc,xlớkt
quthớnghim,xlớcỏctỡnhhungxuttrongquỏtrỡnhthchnh.ỏnhgiỏnng
lcthchnhcatngHSmboskhỏchquanvcụngbngthụngquastheo
dừivktqubỏocỏothchnh.
MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG VIỆC GIẢNG DẠY THÍ NGHIỆM
THỰC HÀNH VÀ THÍ NGHIỆM BIỂU DIỄN MÔN VẬT LÝ 10
---------------------------------------###---------------@---------------###------------------------------ Đo thời gian rơi t của vật trên những quãng đường s khác nhau.
- Vẽ và khảo sát đồ thị s t2, rút ra tính chất của chuyển động rơi tự do.
- Xác định gia tốc rơi tự do.
II. Cơ sở lí thuyết
Theo định nghĩa, sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực. Các vật
khác nhau khi rơi tự do sẽ rơi nhanh như nhau. Thực tế, các thí nghiệm về sự rơi đều
được tiến hành trong không khí nên chỉ gần đúng là rơi tự do.
Thả một vật (trụ thép, viên bi…) từ độ cao s trên mặt đất, vật sẽ rơi rất nhanh
theo phương thẳng đứng (phương song song với dây dọi). Trong trường hợp này ảnh
hưởng của không khí không đáng kể, vật chỉ chuyển động dưới tác dụng của trọng
lực, nên có thể coi là vật rơi tự do.
Khi một vật có vận tốc ban đầu bằng 0, chuyển động thẳng nhanh dần đều với
gia tốc a, thì quãng đường s đi được sau khoảng thời gian t (tính từ lúc vật bắt đầu
chuyển động) được xác định bằng công thức:
s
1 2
at
2
Đồ thị biểu diễn quan hệ giữa s và t2 có dạng một đường thẳng đi qua gốc tọa
độ và có hệ số góc:
tan
a
2
điện cấp cho nam châm được nối
qua hộp công tắc và tiếp đến ổ A
trên đồng hồ đo thời gian.
Cổng quang điện E lắp phía
dưới và di chuyển được (khi di
chuyển cần nới lỏng ốc hãm phía
sau), dây điện của cổng được nối
với ổ B trên đồng hồ đo thời gian.
Điều chỉnh chân đế, sao cho
quả dọi nằm đồng tâm và chính
giữa lỗ tròn phía sau giá.
- Bật công tắc nguồn đồng
hồ, nếu lắp đúng thì nam châm sẽ
có từ tính. Lúc đó nếu đặt vật khảo
sát dưới nam châm thì vật sẽ bị hút
dính chặt vào nam châm. Bấm công
tắc, nam châm bị ngắt điện, vật
được nhả ra và rơi xuống.
Đồng hồ phải đếm thời gian
khi bấm công tắc cho vật rơi. Khi
Hình 1.1. Bộ thí nghiệm đo gia tốc rơi tự do
vật rơi đi qua cổng quang đồng hồ
phải ngừng đếm. Tuy nhiên đồng hồ có thể không ngừng đếm trong các trường hợp
sau:
+ Nếu công tắc kép không có hỗ trợ mạch sửa dạng xung bằng mạch điện tử,
thì thao tác bấm không nhanh (tức nhả tay ra muộn hơn khi vật đã đi qua cổng quang)
sẽ làm đồng hồ chạy không ngừng.
+ Vật đi qua cổng quang nhưng không chắn được tia sáng, có thể giá không
thẳng đứng hay nam châm bị lệch tâm.
+ Cổng quang bị sự cố, với trường hợp này ta có thể kiểm tra bằng cách lấy bàn
- Vẽ đồ thị tìm sự phụ thuộc s = s(t2) và v = v(t).
- Tìm các giá trị: g g g và v v v .
V. Một số điểm cần chú ý
Nguyên lí của hệ thống khảo sát chuyển động rơi của một vật trong không khí
được trình bày trên hình 1.2.
Khi khóa K mở (nhấn nút trên hộp công tắc), đồng hồ đo thời gian bắt đầu đếm.
Thời điểm đó tương ứng với vật khảo sát bắt đầu rơi.
Nếu chùm hồng ngoại tại cổng E bị ngắt, thì đồng hồ ngừng đếm. Điều này xảy
ra khi vật hình trụ đi đến cổng E và bắt đầu chắn chùm hồng ngoại.
Như vậy, hệ thống trên hình 1.1 có thể xác định thời gian mà vật đi được quãng
đường từ thời điểm bắt đầu rơi đến thời điểm cổng E bị chắn sáng.
Chuyển mạch trên đồng hồ MODE dùng để chọn kiểu làm việc cho đồng hồ. Ở
bài này ta dùng MODE AB (là kiểu bắt đầu đếm từ vị trí nối với cổng A và ngừng
đếm tại vị trí nối với cổng B). Nhấn RESET ở công tắc để đưa số chỉ của đồng hồ về
0,000. Đặt núm chọn thang đo ở vị trí 9,999s.
---------------------------------------###---------------@---------------###------------------------------
14
tailieuonthi
MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG VIỆC GIẢNG DẠY THÍ NGHIỆM
THỰC HÀNH VÀ THÍ NGHIỆM BIỂU DIỄN MÔN VẬT LÝ 10
---------------------------------------###---------------@---------------###-----------------------------
1. Một số nguyên nhân gây sai số
- Thời gian bấm công tắc khác nhau của các lần thí nghiệm dẫn đến sai số sẽ khác
nhau.
Trong thực hành, thời gian bấm công tắc không phải bằng không mà mất một
khoảng nhất định.
Với loại công tắc không có hỗ trợ của mạch điện tử, thì tính ngắt hay đóng tức
thời của công tắc phụ thuộc rất nhiều vào cấu tạo của công tắc và cách bấm của mỗi
người. Để kiểm nghiệm điều đó, ta chỉ cần cắm chốt của công tắc vào cổng A (hay
B), chuyển mạch về MODE A (hay MODE B), sau đó bấm công tắc, thời gian hiển
thị trên đồng hồ là thời gian công tắc ngắt điện. Do không đạt được tính đóng ngắt
tức thời nên ta cũng không đạt được tính tức thời của xung đếm. Đó là một trong các
nguyên nhân sai số dụng cụ và ít nhiều có tính chủ quan (phụ thuộc vào kỹ năng bấm
công tắc của người thực hiện thí nghiệm).
- Tính không đồng thời của công tắc kép và nam châm.
Muốn vật rời khỏi nam châm thì nam châm phải bị mất từ tính ngay khi bị ngắt
điện. Để nam châm giữ vật mất từ tính đồng thời với việc ngắt điện thì lõi nam châm
điện và vật hình trụ phải làm bằng vật liệu từ mềm lí tưởng. Nếu không đạt được việc
nam châm nhả vật ngay lập tức thì có thể sẽ xảy ra trường hợp đồng hồ đã đếm trước
khi vật rơi.
Mặt khác, mặt tiếp xúc giữa vật và lõi nam châm phải đảm bảo sao cho khi nhả
vật thì khi rơi phương trục chính của vật trùng với phương thẳng đứng.
---------------------------------------###---------------@---------------###------------------------------
15
tailieuonthi
MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG VIỆC GIẢNG DẠY THÍ NGHIỆM
THỰC HÀNH KHẢO SÁT CHUYỂN ĐỘNG RƠI TỰ DO
VÀ XÁC ĐỊNH GIA TỐC RƠI TỰ DO
Họ và tên:................................................Lớp:..............Nhóm:....................
Ngày làm thực hành:....................................................................................
Viết báo cáo theo các nội dung sau:
1. Mục đích
………………………………………………………………………………….
2. Tóm tắt lí thuyết
Chuyển động rơi tự do là chuyển động………………………..….……..…….
…………………………………………………………………………………
---------------------------------------###---------------@---------------###------------------------------
16
tailieuonthi
MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG VIỆC GIẢNG DẠY THÍ NGHIỆM
THỰC HÀNH VÀ THÍ NGHIỆM BIỂU DIỄN MÔN VẬT LÝ 10
---------------------------------------###---------------@---------------###-----------------------------Các đặc điểm của chuyển động rơi tự do:
………………………………………………………………………………….
Công thức tính gia tốc rơi tự do
………………………………………………………………………………….
3. Kết quả
a. Khảo sát chuyển động rơi tự do
Vị trí đầu của vật rơi: s0 =............. mm.
3
4
ti
5
t i2
gi
2 si
t
2
i
vi
2 si
ti
2 si
t i2
và vận tốc của vật rơi tại cổng E theo công thức
vi
2 si
ti
Hãy tính các giá trị trên và ghi vào bảng 1. 2.
Vẽ đồ thị v = v(t) dựa trên các số liệu của bảng 1.2,
để một lần nữa nghiệm lại tính chất của chuyển động
rơi tự do.
Đồ thị v = v(t) có dạng một đường……., tức là vận tốc rơi tự do…….. theo thời gian.
Vậy chuyển động của vật rơi tự do là chuyển động..……………….. - Tính
g
g1 g 2 .... g n
....
n
g1 g g1 ....
g 2 g g 2 ....
..............
g
F
của chất lỏng có khuynh hướng co lại đến diện
dây treo
tích nhỏ nhất. Chúng được gọi là các lực căng
bề mặt (hay còn gọi là lực căng mặt ngoài) của
Vòng nhôm
chất lỏng.
màng nước
f
f
Có nhiều phương pháp đo lực căng bề
mặt, ở đây ta dùng một vòng nhôm được treo
dưới một lực kế nhạy (loại có độ chia nhỏ nhất
là 0,001 N).
III. Dụng cụ và lắp đặt
1. Dụng cụ thí nghiệm
---------------------------------------###---------------@---------------###------------------------------
19
tailieuonthi
MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG VIỆC GIẢNG DẠY THÍ NGHIỆM
THỰC HÀNH VÀ THÍ NGHIỆM BIỂU DIỄN MÔN VẬT LÝ 10
---------------------------------------###---------------@---------------###-----------------------------a. Lực kế ống 0,1N, có độ chia nhỏ nhất
0,001N, có vỏ nhựa trong suốt.
b. Vòng nhôm hình trụ 52 mm, cao 9 mm,
dày 0,7 mm, khoan 6 lỗ cách đều và có dây
treo.
c. Hai cốc nhựa 80 mm, có vòi ở gần đáy,
nối thông nhau b ằng một ống mềm dài 0,5
m.
d. Giá đỡ 10 mm, được gắn lên đế 3 chân.
Dùng khớp đa năng để nối với giá nằm ngang
8 mm.
e. Thước kẹp để đo đường kính ngoài và
đường kính trong của vòng nhôm. Độ chia
nhỏ nhất của thước kẹp, tùy loại, có thể đạt
tới 0,1 mm; 0,05 mm hoặc 0,02 mm.
2. Lắp đặt thí nghiệm
Hình 3.2. Bộ dụng cụ đo hệ số căng bề
mặt của chất lỏng
THỰC HÀNH VÀ THÍ NGHIỆM BIỂU DIỄN MÔN VẬT LÝ 10
---------------------------------------###---------------@---------------###------------------------------ Để giảm bớt thời gian thực hiện, nên tiến hành đo thô lực căng bề mặt của
chất lỏng, bằng cách hạ đáy vòng nhôm nhúng xuống nước, sau đó nâng giá của lực
kế lên cao từ từ và theo dõi giá trị lực kế lúc màng chất lỏng bị đứt. Với giá trị lực đó,
ta điều chỉnh thô vị trí của giá để có giá trị lực thấp hơn một chút. Sau đó mới điều
chỉnh tinh mực nước hạ xuống bằng nguyên lí bình thông nhau (hạ rất chậm cốc đựng
nước B) để đọc được giá trị lớn nhất của lực căng.
- Vì giá trị lực căng nhỏ, nên tránh tác động của các rung động xung quanh,
như va chạm vào giá, gió thổi…
- Giá trị của hệ số căng bề mặt của nước phụ thuộc nhiệt độ và độ tinh khiết của
nước. Khi nhiệt độ tăng thì giảm.
- Nếu đáy của chiếc vòng được vát mỏng sao cho D d, thì tổng chu vi ngoài+
chu vi trong xấp xỉ 2D. Như vậy chỉ cần đo đường kính ngoài D.
- Khi đo đường kính trong, cần chú ý lúc đầu không kéo căng thước để ta có
thể xoay nhẹ vòng nhôm. Sau đó vừa nới căng thước, vừa xoay vòng nhôm cho đến
khi không xoay được, thì giá trị đo mới là đường kính trong của vòng nhôm. Nếu
thực hiện không đúng kĩ thuật thì giá trị đo được có thể chỉ là của dây cung.
VI. Câu hỏi mở rộng
1. Khi để chìm cả vòng nhôm trong chất lỏng rồi hạ dần mức chất lỏng trong
bình A thì số chỉ lực kế sẽ lớn hơn hay nhỏ hơn so với khi để vòng nhôm chìm một
phần sát đáy của nó trong chất lỏng rồi hạ dần mức chất lỏng trong bình A? Giải
thích nguyên nhân.
2. Cần lưu ý điều gì trong quá trình hạ đáy vòng nhôm ngập vào chất lỏng?
3. Tại sao áp suất phân tử trong chất lỏng lớn hơn áp suất phân tử trong chất
khí hàng triệu lần mà khi nhúng tay vào một chậu nước ta không cảm nhận được áp
suất này?
VII. Báo cáo thực hành
THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH HỆ SỐ CĂNG BỀ MẶT CỦA CHẤT LỎNG
3
4
5
Giá trị trung bình
D(mm)
D(mm)
d(mm) d(mm)
Giá trị trung bình
- Tính giá trị trung bình, sai số tuyệt đối và sai số tuyệt đối trung bình của các lực P,
F, đường kính D, d và ghi vào bảng 3. 1 và bảng 3. 2.
- Tính giá trị trung bình của hệ số căng bề mặt của nước:
FC
..........
(D d )
- Tính sai số tỉ đối của phép đo:
FC D d
4. Trả lời các câu hỏi
Câu 1. Khi để cả vòng nhôm chìm trong chất lỏng rồi hạ dần mức chất lỏng trong
bình A thì số chỉ lực kế sẽ ……………………………so với khi chỉ để đáy vòng
nhôm ngập trong chất lỏng rồi hạ dần mức chất lỏng trong bình A. Nguyên nhân của
điều đó là
………………………………………………………………………………….
Câu 2. Trong quá trình hạ đáy vòng nhôm ngập vào chất lỏng cần lưu ý
………………………………………………………………………………….
Câu 3. Mặc dù áp suất phân tử trong chất lỏng lớn hơn áp suất phân tử trong chất khí
hàng triệu lần song khi nhúng tay vào một chậu nước ta không cảm nhận được áp
suất này là vì
………………………………………………………………………………….
Tiếp theo tôi xin trình bày những bài học có thể sử dụng dụng cụ thí nghiệm biểu
diễn , kiểm chứng minh họa cho học sinh khắc sâu kiến thức.
Chương I : Bài 4 SỰ RƠI TỰ DO
Dụng cụ thí nghiệm biểu diễn là : Ống NiuTon minh họa cho học sinh thấy rõ sự rơi
của vật trong không khí và sự rơi của vật trong chân không .Qua đó học sinh hiểu rõ
khái niệm về sự rơi tự do( Dụng cụ này ở phòng TN của trường đã bể, đang đề xuất
mua )
Chương II : Bài 12 LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO. ĐỊNH LUẬT HOOKE
I. Mục đích:
Đo độ cứng của một lò xo bằng phương pháp cân bằng. ( Baø
i Ñxèh Lïaät Hééke)
II. Tóm tắt lý thuyết:
- Khi một lò xo bị kéo hay bị nén, đều xuất hiện lực đàn hồi. Có :
+ Phương trùng với phương của trục lò xo.
+ Chiều của lực ngược với chiều biến dạng của lò xo.
+ Độ lớn : |Fđh| = kΔl
Trong đó : • k : hệ số đàn hồi.
x = l - l0 (m)
k
1
0,053
0,05
0,07
0,017
28,8
2
0,053
0,025
0,061
0,008
30,6
3
thành phần:
F = F1 + F2
---------------------------------------###---------------@---------------###------------------------------ 24
tailieuonthi
MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG VIỆC GIẢNG DẠY THÍ NGHIỆM
THỰC HÀNH VÀ THÍ NGHIỆM BIỂU DIỄN MÔN VẬT LÝ 10
---------------------------------------###---------------@---------------###------------------------------ Quy tắc hợp lực hai lực song song cùng chiều:
+ Hợp lực hai lực F1, F2 song song, cùng chiều, tác dụng vào một vật rắn là một
lực F song song, cùng chiều với hai lực và có độ lớn bằng tổng độ lớn của hai lực
đó: F = F1 + F2
+ Giá của hợp lực F nằm trong mặt phẳng của F1, F2 và chia khoảng cách giữa
O
hai lực này thành những đoạn tỉ lệ nghịch với độ lớn của hai
A
B
lực đó:
F1
F2
III.Thực hành thí nghiệm:
Thí nghiệm 1: kiểm chứng qui tắc hợp lực đồng qui.
F
a. Tiến hành thí nghiệm:
- Dùng 2 lực kế kéo cho lò xo dãn ra một đoạn ( trong giới
hạn đàn hồi) rồi đánh dấu vị đầu dưới của lò xo. Góc hợp bởi hai lực kế là α, đo
góc α, đánh dấu vị trí chỉ phương của hai lực, đọc chỉ số F1, F2 của hai lực kế. Sau
O
900
800
F1
F2
F2
F
---------------------------------------###---------------@---------------###------------------------------
F
25
tailieuonthi
MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG VIỆC GIẢNG DẠY THÍ NGHIỆM
THỰC HÀNH VÀ THÍ NGHIỆM BIỂU DIỄN MÔN VẬT LÝ 10
---------------------------------------###---------------@---------------###-----------------------------F1
Hình 3: O
800
F2
F
Thí nghiệm 2: Quy tắc hợp lực song song cùng chiều
OB = 0,116(m)
P1
BO
=
P2
AO
0,95
BÀI 18 CÂN BẮNG CỦA VẬT CÓ TRỤC QUAY CỐ ĐỊNH. QUI TẮC MOMEN
LỰC
I .Mục đích:
Kiểm chứng lại qui tắc moment lực.( Baø
i Qïi taéc Mémeè æö ï
c)
II.Tóm tắt lý thuyết:
Moment lực:
+ Biểu thức: M = Fd với d là cánh tay đòn (khoàng cách từ trục quay tới giá
của lực).
+ Ý nghĩa: Moment của lực F đối với trục quay là đại lượng đặc trung cho tác
dung làm quay của lực quanh trục ấy và được đo bằng tích độ lớn cùa lực với cánh
tay đòn.
---------------------------------------###---------------@---------------###------------------------------ 26
tailieuonthi
MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG VIỆC GIẢNG DẠY THÍ NGHIỆM
00,21
3
0,030
*m3=20g:
Lần đo
d’3(m)
1
0,054
2
0,037
3
0,048
Lần đo
P1d1=M
P’2d’2=M’2
P’3d’3=M’3
M’=M’2+M’3
1
0,02
0,01
0,01
0,02
2
0,011
0,004
0,007
0,011