tailieuonthi
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG XUÂN MỸ
Mã số:………………
ĐỀ TÀI
SỬ DỤNG HÀM SIN (HAY COS)
VÀ GIẢN ĐỒ FRE-NEN
GIẢI BÀI TẬP VẬT LÝ 12
Người thực hiện:
ThS.Nguyễn Ngọc Nghĩ
Lĩnh vực nghiên cứu: Phương pháp dạy học bộ môn VẬT LÝ
NĂM HỌC 2011 - 2012
tailieuonthi
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 3
1. Lí do chọn đề tài .................................................................................... 3
2. Mục tiêu của đề tài ................................................................................ 5
3. Giả thuyết khoa học ............................................................................... 5
4. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài ............................................................ 5
5. Đối tượng nghiên cứu của đề tài ............................................................ 5
6. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 5
7. Cấu trúc đề tài. ...................................................................................... 6
2
tailieuonthi
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng
thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, là điều kiện để
phát huy nguồn lực con người, là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng
trưởng kinh tế nhanh và bền vững. Văn kiện Đại hội Đảng lần XI khẳng định:
“Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền
giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ
hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển
đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt. Tập trung nâng cao
chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực
sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp…”.
Sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước đã và đang đặt ra
nhiều thách thức cho giáo dục và đào tạo. Phải tạo ra đội ngũ nhân lực có tri
thức, tay nghề vững vàng và đủ khả năng hội nhập, theo kịp yêu cầu của đất
nước nói riêng và thế giới nói chung. Để đạt được mục tiêu đó, nhiệm vụ
quan trọng của giáo dục và đào tạo là phải đổi mới phương pháp dạy học, chú
ý nhiều hơn đến khả năng phân tích, tổng hợp, giải quyết vấn đề của học sinh;
kích thích tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh. Học sinh nắm bắt
vấn đề một cách nhanh chóng và giải quyết vấn đề trong khoảng thời gian hạn
chế nhất định, đó cũng là vấn đề quan trọng trong cuộc sống hiện đại, quyết
đinh đến sự thành công của cuộc sống.
Giờ dạy học vật lí ở trường phổ thông vẫn nặng về lý thuyết, giáo viên
ít chú ý đến bài tập cho học sinh, chưa quan tâm khai thác và phát huy hết vai
cosin) và giản đồ Fre-nen giải bài tập Vật lí12”.
4
tailieuonthi
2. Mục tiêu của đề tài
Xây dựng được hệ thống phương pháp giải bài tập vật lí12 liên quan
đến hàm sin và giản đồ Fre-nen.
3. Giả thuyết khoa học
Nếu sử dụng bài tập về hàm sin và giản đồ Fre-nen trong dạy học Vật lí
thì có thể tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh qua đó góp phần
nâng cao hiệu quả dạy học vật lí ở trường trung học phổ thông.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở đề tài đã xác định mục tiêu đề tài đã đặt ra, nhiệm vụ nghiên
cứu của đề tài như sau:
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn của việc dạy học giờ bài tập vật lí ở
trường trung học phổ thông.
Nghiên cứu lý thuyết về phương pháp sử dụng kiến thức bài tập vào
việc sử dụng vào quá trình dạy học vật lí ở trường trung học phổ thông.
Nghiên cứu chương trình vật lí phần dao động điều hòa và dòng điện
xoay chiều chương trình Vật lí 12 cơ bản.
5. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Hoạt động dạy học phần dao động điều hòa và dòng điện xoay chiều.
6
tailieuonthi
NỘI DUNG
A. CƠ SỞ LÝ THUYẾT:
I. DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
1. Phương trình dao động: x = Acos(t + )
2. Vận tốc tức thời: v = - Asin(t + )
v
luôn cùng chiều với chiều chuyển động (vật chuyển động theo chiều
dương thì v>0, theo chiều âm thì v
s
4 .
Tính
Dựa vào một trong các biểu thức sau :
+ 2. . f
2.
k
.
T
m
+ Từ biểu thức tính A ta cũng có thể tìm được nếu biết các
đại lượng còn lại.
Tính
Dựa vào điều kiện đầu: lúc t = t0 (thường t0 = 0)
x Acos(t0 )
v Asin(t0 )
7
giá trị của k )
* Liệt kê n nghiệm đầu tiên (thường n nhỏ)
* Thời điểm thứ n chính là giá trị lớn thứ n
8. Các bước giải bài toán tìm số lần vật đi qua vị trí đã biết x (hoặc v, a, Wt,
Wđ, F) từ thời điểm t1 đến t2.
* Giải phương trình lượng giác được các nghiệm
* Từ t1
2
1
1
()
C C 2 f
Định luật Ohm: UC IZC ; U0C I 0 ZC ; uC câậm pâa vớã ã:
5. Đặc điểm đoạn mạch thuần RLC nối tiếp:
R
•
2
2
L
C
•
t:cos
R UR
Z U
Chú ý: Với mạch hoặc chỉ chứa L, hoặc chỉ chứa C, hoặc chứa LC khơng
tiêu thụ cơng suất (P=0)
10
tailieuonthi
Neáu i I 0 cos t tâì u U0 cos( t+ )
; u i u i ã u
Neá
u
u
U
cos
t
tâì
i
Tương tự Z LC Z L ZC suy ra U LC U L UC
7. Hiện tượng cộng hưởng:
Z Z
C
L
1
2
U
U
.
Điều kiện cộng hưởng LC thì Z mãn R I Max
Z mãn R
0
u i
11
tailieuonthi
U2
PMax I R
UI M
tan 1 .tan 2 1
2
c. Trường hợp 3: 1 2
2
tan 1 .tan 2 1
12
tailieuonthi
B. CƠ SỞ THỰC TIỄN
1. Mối liên hệ giữa một dao động theo hàm số sin và một chuyển động
tròn đều.
Khi tìm hiểu về phương trình của dao động hàm số sin, chúng ta đã
biết một vật đang chuyển động tròn đều trên quĩ đạo thì có hình chiếu xuống
một đường kính của quĩ đạo là dao động theo hàm
Chiều âm
số sin. Do đó một dao động hàm sin có dạng x =
- Vì chiều dương là chiều lượng giác ngược với chiều kim đồng hồ, nên nửa
trên của đường tròn vật chuyển động ngược chiều Ox nên quy định là chiều
âm , nửa dưới của đường tròn chuyển động theo chiều Ox nên quy định là
chiều dương.
- Thời gian để chất điểm quay hết một vòng (2) là một chu kỳ T.
2. Đối với dao động tuân theo định luật hàm sin:
- Trong mỗi chu kì vật đi được quãng đường 4A, mỗi nửa chu kì (T/2) thì vật
đi được quãng đường 2A, còn trong T/4 vật đi được từ VTCB ra các vị trí
biên hoặc ngược lại từ các vị trí biên về VTCB.
13
A
x
tailieuonthi
- Trong mỗi chu kỳ vật qua vị trí bất kỳ 2 lần (riêng với điểm biên thì 1 lần).
- Mối quan hệ giữa thời gian và quảng đường đi được:
* Nếu vật xuất phát từ biên hoặc vị trí cân bằng:
T
Neáu t nT tâì s n4 A
2
2
4
vaät ñã tö øx O x A
2
vaät ñã tö øx 0 x A
T
2
t
8
2
vaät ñã tö øx A 2 x A
t
T
6
3
vaät ñã tö øx A
x A
2
Sơ đồ tóm tắt mối liên hệ giữa quãng đường và thời gian (H.1)
14
tailieuonthi
T
12
T
8
T
8
2
A
2
1
A
2
T
12
T
12
x
A
3
A
2
T
6
OM 2 , Ox
1
2
t 0
t 0
- Vẽ OM OM 1 OM 2 - Tính A,
a. Biên độ: A2 = A22 + A12+2A1A2cos(2 – 1)
b. Pha ban đầu: tg
A1 sin 1 A 2 sin 2
A1 cos 1 A 2 cos 2
15
M1
O P2 P1
Gốc : tại O,OM1=A1 Gốc : tại O, OM2 = A2
OM1, Ox
a
b
c
sin A sin B sin C
A
c. Định lý về trung tuyến của tam giác
2
BC 2
AB AC 2 AM
2
2
2
B
C
H M
B
tailieuonthi
C. BÀI TOÁN ÁP DỤNG
Phần I. DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
1. Xác định pha ban đầu trong dao động điều hòa.
Thông thường để xác định pha ban đầu ta giải hệ phương trình sau để
x Acos(t0 )
. Đây là cách giải chiếm nhiều thời
tìm nghiêm:
v Asin(t0 )
gian.
Để đơn giản hơn ta sử dụng hàm số sin. Dựa vào điều kiện ban đầu ta
xác định được vị trí của dao động trên đường tròn lượng giác, từ đó xác định
được pha ban đầu.
Bài 1. Một dao động điều hòa: khi pha dao động là
6
thì vật có li độ 5
(cm), vận tốc (100 cm/s). Lập phương trình dao động, chọn gốc thời gian lúc
vật có li độ 5 (cm) và đang chuyển động theo chiều dương.
O
Tìm : có 2 vị trí để vật có li độ là x =A
cos =
(1)
3
2
(2)
Chiều dương
3
= , nhưng vật đang chuyển
6
2
tailieuonthi
Bài 2. Một lò xo có độ cứng k = 50 N/m đặt nằm ngang, một đầu cố định vào
tường, đầu còn lại gắn với vật khối lượng m = 500g. Vật có thể chuyển động
không ma sát trên mặt phẳng nằm ngang. Đưa vật ra khỏi vị trí cân bằng một
đoạn x =
cm rồi truyền cho vật một vận tốc v = 10 cm/s theo chiều hướng
ra xa vị trí cân bằng. Chọn gốc thời gian là lúc vật bắt đầu chuyển động, gốc
tọa độ của trục tọa độ nằm ngang là vị trí cân bằng của vật, chiều dương
ngược với chiều vận tốc ban đầu của vật. Viết phương trình dao động của vật.
Bài giải:
- Xác định tần số góc của dao động điều
hòa:
Chiều âm
k 10 ìad / s
m
-A
(1)
- Tìm : có 2 vị trí để vật có li độ là x
3
x
3
, cos =
= , nhưng vật đang chuyển động theo chiều
6
2
A
2
âm nên ta chọn vị trí ban đầu ở vị trí (1) > 0 , = .
6
Chiều âm
k
= 20 rad/s;
m
- Tìm tần số góc : =
2
-A
v
- Tìm biên độ A: A = x 0 => A = 5(cm);
2
2
0
A
Bài giải:
(1)
a. - Chu kỳ dao động của vật: T = 2/ = 1s.
-5
3
5
2 -5/2
O
- Thời gian t = 0,5s = T/2.
(2)
5
23 x
- Chu kỳ dao động của vật: T = 2/ = 2s
- Vật dao động từ vị trí (1), dao động được 2
chu kỳ và quãng đường từ (1) đến (2).Thời gian vật
(1)
(2)
-4
-2
-2 2
O
4
2
dao động là : t = 4,5s = 2T+ T/4 = 2T +T/12+T/6
-A/2
-A
biên dương. So sánh kết quả thời gian trên.
O
A/2
(3)
Ax
Bài giải:
(1)
- Vật từ VTCB (1) đến vị trí A/2 (2).Dựa vào bảng
-A
b) Khi vật đi từ vị trí x1 = –A
/2 đến x2 =
A/2 theo chiều dương, tương tự dựa vào bảng tóm
tắt (H.1) ta có thời gian là: đi từ vị trí x1 = –
21
A/2
3
A
2
O
A
2
A
3
thế năng đến vị trí có động năng bằng thế năng là
A. 14,64 cm/s.
B. 26,12 cm/s.
C. 21,96 cm/s.
D. 7,32 cm/s.
Bài giải:
- Vị trí động năng bằng 3 lần thế năng: x =
A
; Vị trí động năng bằng
2
1
A 3
thế năng: x =
3
2
A
2
- Thời gian ngắn nhất giữa hai vị trí bằng thời gian đi từ đến
tailieuonthi
Bài 1. Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình x 3cos 5t
6
(x tính bằng cm và t tính bằng giây). Trong một giây đầu tiên từ thời điểm t =
0, chất điểm đi qua vị trí có li độ x = +1cm.
A. 7 lần.
B. 6 lần.
C. 4 lần.
D. 5 lần.
Bài giải:
- Chu kỳ dao động của vật: T = 2/ =
0,4s.
- Thời gian dao động là t =1s = 2T + T/2.
- Trong mỗi chu kỳ đầu vật qua vị trí x =
(2)
đầu.
(1’)
Bài giải:
-A
O
- Chu kỳ dao động của vật: T = 2/ =
0,5s.
x
3
3
có li độ x = -2cm lần thứ 2011 tại thời điểm
A. 6030 s.
B. 3016 s.
C. 3015 s.
D. 6031 s.
Bài giải:
- Chu kỳ dao động của vật: T = 2/ = 3s.
- Trong mỗi chu kỳ đầu vật qua vị trí x = -2 cm là 2 lần, lần thứ 2010
qua vị trí x = - 2 cm vật thực hiện được 1005 dao động, lần thứ 2011: thời
gian đi từ vị trí (1) đến vị trí (1’) là T/4, thời gian đi từ (1’) đến vị trí (2) là
T/12. Như vậy thời gian vật dao động là:
(2)
T T
T
t 1005T
1005T
4 12
3
(1’)
A) 9/8 s
B) 11/8 s
C) 5/8 s
24
D) 1,5 s
6
) cm.
tailieuonthi
Bài giải:
- Chu kỳ dao động của vật: T = 2/ = 0,5s.
- Trong mỗi chu kỳ đầu vật qua vị trí x = 2 cm
x
(3)
từ vị trí (1) đến vị trí (3): t’ = T/2 +T/6 + T/12= 3T/4.
- Thời điểm vật qua vị trí x = +2 theo chiều dương là: t = 2T + 3T/4
=2,75.0,5=1,375= 11/8 (s)
6. Xác định quãng đường lớn nhất và nhỏ nhất vật đi được trong khoảng
thời gian.
- Vật có vận tốc lớn nhất
(2)
(1)
(2)
khi qua VTCB, nhỏ nhất khi qua
vị trí biên nên trong cùng một
P
A
A
x2
O
x1