MỤC LỤC
Trang
A. Lí do lựa chọn đề tài............................................................................ 3
B. Nội dung của đề án.............................................................................. 4
Chương I: Tổng quan về lí thuyết quy hoạch và quy hoạch Đô thị..... 4
I.Khái niệm đô thị và đô thị hoá.............................................................. 4
1. Khái niệm đô thị...................................................................................... 4
2. Khái niệm đô thị hoá............................................................................... 4
II. Mục tiêu và nhiệm vụ cơ bản của công tác quy hoạch xây dựng đô thị.5
1.Tổ chức sản xuất...................................................................................... 5
2.Tổ chức đời sống...................................................................................... 5
3. Tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan và môi trường đô thị............. 6
III. Lập các đồ án quy hoạch đô thị........................................................ 6
1.Sơ đồ quy hoạch xây dựng vùng.............................................................. 6
2. Quy hoạch chung xây dựng đô thị......................................................... 6
3. Quy hoạch chi tiết.................................................................................. 7
4. Quy hoạch hành động............................................................................ 7
Chương II: Thực trạng và dự báo kinh tế- xã hội tỉnh Hưng Yên...... 8
I. Các yếu tố và nguồn lực phát triển..................................................... 8
1. Đặc điểm vị trí của Hưng Yên, những thuận lợi khó khăn.................... 8
2. Khí hậu và thời tiết................................................................................ 10
3. Tiềm năng tài nguyên thiên nhiên......................................................... 10
4. Dân số và nguồn lực.............................................................................. 11
5. Thực trạng kinh tế – xã hội của Hưng Yên........................................... 11
II. Đánh giá những thuận lợi và hạn chế chủ yếu................................ 13
Chương III: Phương hướng phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Hưng Yên đến
năm 2010 và một số định hướng đến năm 2020.................................... 15
I. Quan điểm và mục tiêu phát triển..................................................... 15
1. Quan điểm phát triển............................................................................. 15
2. Các mục tiêu cơ bản đến năm 2010 và định hướng đến 2020............... 15
3. Các nhiệm vụ chiến lược đặt ra cho Hưng Yên..................................... 16
Tài liệu tham khảo.................................................................................. 36
Sinh viªn thùc hiÖn: Vò §øc Trung – Líp §« ThÞ 44
2
A. LÍ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI
Xuất phát từ các môn học Kinh tế Đô thị, Quản lí Đô thị, Quy hoạch Đô
thị và Kinh tế Vùng muốn áp dụng những lí thuyết đã học vào thực tế.
Tỉnh Hưng Yên mới được tái lập từ ngày 01/01/1997 sau gần 30 năm
hợp nhất với tỉnh Hải Dương. Là một tỉnh thuần nông thuộc vùng đồng bằng
sông Hồng, tuy có vị trí địa lý khá thuận lợi nhưng trong thời gian dài ít được
chú ý nên kinh tế – xã hội của Hưng Yên chậm phát triển. Những năm gần
đây, thực hiện công cuộc đổi mới chung của đất nước, tỉnh đã đạt được một số
thành tựu nhất định trong các lĩnh vực kinh tế – xã hội, song cũng bộc lộ nhiều
khó khăn yếu kém cần khắc phục.
Để đáp ứng yêu cầu phát triển trong những năm tới, với những thời cơ
thách thức mới, đòi hỏi phải có qui hoạch tổng thể chung làm căn cứ khoa học
cho việc hoạch định các chủ trương chính sách, các kế hoạch hợp tác đầu tư và
kế hoạch hát triển cụ thể. Được sự chỉ đạo của nhà nước, sự giúp đỡ của các
bộ ngành Trung ương, nhất là Viện Chiến lược phát triển, Bộ Kế hoạch Đầu
tư, Uỷ ban nhân dân tỉnh Hưng Yên đang tiếp tục chỉ đạo các ngành ở địa
phương triển khai xây dựng, bổ sung và hoàn thiện Dự án Quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Hưng Yên.
Là sinh viên Đại học Kinh tế Quốc dân chuyên ngành kinh tế và quản lý
Đô thị, đồng thời là công dân của tỉnh Hưng Yên tôi muốn vận dụng những
kiến thức mình đã học được ở nhà trường nêu ra một số giải pháp và kiến
nghị nhằm góp phần xây dựng và thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế xã hội tỉnh Hưng Yên, với hy vọng đóng góp sức mình cho mục tiêu
Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp của một đô thị không nhỏ hơn
60%. Tỷ lệ này chỉ tính trong nội thị.
Cơ sở hạ tầng đô thị gồm cơ sở hạ tầng kỹ thuật (giao
thông,thông tin- liên lạc, thoát nước,vệ sinh môi trường) và hà
tầng xã hội ( nhà ở, y tế, văn hoá, giáo dục...).
2. Khái niệm đô thị hoá.
Sinh viªn thùc hiÖn: Vò §øc Trung – Líp §« ThÞ 44
4
Trên quan điểm vùng: Đô thị hoá là một quá trình hình thành, phát triển
các hình thức và điều kiện sống theo kiểu đô thị.
Trên quan điểm kinh tế quốc dân: Đô thị hoá là một quá trình biến đổi
về sự phân bố các yếu tố của lực lượng sản xuất, bố trí dân cư những vùng
không phải là đô thị thành đô thị.
Đô thị hoá mang tính xã hội và là sự phát triển về quy mô, số lượng,
nâng cao vai trò của đô thị trong khu vực và hình thành các chùm đô thị.
Đô thị hoá gắn liền với sự biến đổi sâu sắc về kinh tế – xã hội của đô thị
và nông thôn trên cơ sở phát triển công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng,
dịch vụ...
Tiền đề cơ bản của đô thị hoá là sự phát triển công nghiệp hay công
nghiệp hoá là cơ sở phát triển của đô thị hoá.
II. Mục tiêu và nhiệm vụ cơ bản của công tác quy hoạch xây dựng đô thị.
Công tác quy hoạch xây dựng đô thị nhằm xác định sự phát triển hợp lí
của đô thị trong từng giai đoạn và việc xác định hướng phát triển lâu dài cho
đô thị đó về các mặt tổ chức sản xuất, tổ chức đời sống, tổ chức không gian
kiến trúc, cảnh quan và môi trường đô thị.
1.Tổ chức sản xuất.
1.Sơ đồ quy hoạch xây dựng vùng.
Sơ đồ quy hoạch vùng xác lập sự phân bố của lực lượng sản xuất, hệ thống
dân cư đô thị và nông thôn trên phạm vi không gian lãnh thổ của một miền,
một tỉnh hay một vùng của đô thị lớn. Sơ đồ quy hoạch vùng được lập cho các
loại vùng lãnh thổ có chức năng tổng hợp hoặc chuyên ngành như:
Quy hoạch vùng công nghiệp
Quy hoạch vùng nông nghiệp
Quy hoạch vùng du lịch
Quy hoạch vùng phân bố dân cư đô thị và nông thôn...
Nhiệm vụ của sơ đồ quy hoạch vùng là:
Đánh giá tổng hợp thực trạng và các nguồn lực phát triển của
vùng.
Dự báo khả năng tăng trưởng về các mặt kinh tế, dân số, đất
đai... hình thành các phương án cân đối khả năng và nhu cầu.
Xây dựng quan điểm và mục tiêu phát triển của vùng
Định hướng tổ chức không gian
Chọn các khu vực và đối tượng ưu tiên phát triển
Kiến nghị cơ chế và các chính sách.
Sinh viªn thùc hiÖn: Vò §øc Trung – Líp §« ThÞ 44
6
2. Quy hoạch chung xây dựng đô thị.
Quy hoạch chung xây dựng đô thị xác định phương hướng cải tạo, xây
dựng và phát triển đô thị về tổ chức không gian và cơ cấu sử dụng đất đô thị,
về cơ sở hạ tầng và mối quan hệ hữu cơ bên trong và bên ngoài đô thị nhằm
tạo lập môi trường và khung cảnh sống thích hợp.
Nhiệm vụ chủ yếu của đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị là:
Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên và hiện trạng của đô thị,
khoa học trong việc phân tích và lựa chọn các phương án.
Trong bản đế án này sẽ nghiên cứu hình thức quy hoạch đầu tiên đó là
quy hoạch vùng với vùng cụ thể ở đây là tỉnh Hưng Yên.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VÀ DỰ BÁO KINH TẾ- XÃ HỘI
TỈNH HƯNG YÊN
I. Các yếu tố và nguồn lực phát triển.
1. Đặc điểm vị trí của Hưng Yên, những thuận lợi khó khăn.
Hưng Yên là tỉnh nằm ở trung tâm đồng bằng bắc bộ, vùng kinh tế
trọng điểm Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, có toạ độ địa lý từ 20,6’ –
21,0’ vĩ bắc và 105,85’ – 106,03’ độ kinh đông, giáp với 5 tỉnh Hà Tây, Hà
Nam, Thái Bình, Hải Dương, Bắc Ninh và thủ đô Hà Nội. Thị xã Hưng Yên
chỉ cách Hà Nội 64 km, cách sân bay quốc tế Nội Bài 90km, cách cảng Hải
Phòng 90km. Đây là những cánh cửa mở ra mối giao lưu với thế giới của các
tỉnh phía Bắc trên con đường hội nhập quốc tế.
Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, là vùng kinh tế động lực
thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá cúa cả nước, Hưng Yên sẽ
chịu tác động rất lớn của quá trình phát triển của vùng. Sự hình thành các
tuyến hành lang kinh tế quan trọng như: Tuyến Hà Nội – Hải Dương – Hải
Phòng; Tuyến Nội Bài – Bắc Ninh – Hạ Long – Móng Cái; Tuyến kinh tế dọc
đường 10 và tuyến kinh tế Hà Nội – Phủ Lý – Ninh Bình... là cơ hội lớn để
Hưng Yên thu hút vốn và công nghệ phát triển nhanh theo hướng công nghiệp
hoá, hiện đại hoá. Sự phát triển của các đô thị, các trung tâm kinh tế lớn lân
cận như Hà Nội, Hạ Long và Hải Dương... sẽ có tác động rất mạnh mẽ đến
quá trình phát triển kinh tế – xã hội của Hưng Yên.
Bên cạnh những thuận lợi trên, Hưng Yên đang gặp phải khó khăn về
nhiều mặt: xuất phát điểm là một tỉnh nghèo kinh tế thuần nông, tài nguyên
khoáng sản ít, kết cấu hạ tầng nội tỉnh yếu kém, thiếu cán bộ quản lý và kinh
doanh, bị hạn chế nhiều trong cạnh tranh với các tỉnh lân cận... Đây là những
thách thức to lớn đói hỏi phải vượt qua để hoà nhập với xu thế phát triển
KHOÁI CHÂU
ÂN THI
PHÙ CỪ
KIM ĐỘNG
HÀ TÂY
TIÊN LỮ
TX. HƯNG YÊN
THÁI BÌNH
HÀ NAM
2. Khí hậu và thời tiết.
Sinh viªn thùc hiÖn: Vò §øc Trung – Líp §« ThÞ 44
10
Hưng Yên có khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh. Số giờ nắng
bình quân hàng năm là 1.650 giờ/năm, nhiệt độ trung bình 23,2 0C, lượng mưa
1.450 – 1650 mm. Về mùa đông thường có mưa phùn thích hợp cho sản xuất
vụ đông, cho phép Hưng Yên phát triển nền nông nghiệp phong phú và đa
dạng.
Hạn chế của yếu tố khí hậu cần chú ý là mùa mưa thường kèm theo bão,
gây úng nội đồng. Các hiện tượng thời tiết đặc biệt như dông, bão, gió bấc...
Tài nguyên du lịch tự nhiên hạn chế hơn các tỉnh lân cận. Song Hưng
Yên có hơn 800 di tích lịch sử văn hoá, trong đó 105 di tích đã được xếp hạng,
đặc biệt quần thể di tích Phố Hiến, Đa Hoà - Dạ Trạch, khu tưởng niệm Hải
Thượng Lãn Ông... lã nguồn tài nguyên du lịch nhân văn rất có giá trị. Nếu
khai thác tốt và liên kết chặt chẽ với các tỉnh lân cận sẽ tạo nên những tuyến
du lịch hấp dẫn.
3.4. Tài nguyên khoáng sản.
Là tỉnh đồng bằng, Hưng Yên có nguồn tài nguyên khoáng sản hạn chế.
Ngoài nguồn lợi cát trên sông Hồng tiềm năng to lớn có thể phát triển khai
thác đáp ứng nhu cầu xây dựng, các khoáng sản khác hầu như khong đáng kể,
gây trở ngại rất lớn cho quá trình phát triển kinh tế của tỉnh theo hướng công
nghiệp hoá. Riêng nguồn than nâu có trữ lượng rất lớn (hàng chục tỷ tấn)
nhưng hân bố ở độ sâu 600 – 1000 mét, trong vài thập kỷ tới chưa có khả năng
khai thác.
4. Dân số và nguồn lực.
Khi tái lập tỉnh năm 1997, dân số toàn tỉnh gần 1,1 triệu người. Mật độ
bình quân 1.230 người/km2, đứng thứ 3 sau thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội
và cao gấp 5,5 lần mức trung bình cả nước. Số lao động trong độ tuổi là 51
vạn người. Lao động đang có việc làm khoảng 50 vạn người, trong đó lao
động nông nghiệp chiếm 87,8%. Lao động qua đào tạo chỉ đạt 16%.
Hiện nay dân số Hưng Yên gần 1,2 triệu người. Lực lượng lao động là
650 nghìn người. Nhân lực trẻ của Hưng Yên đang được đào tạo theo hướng
mở, đội ngũ lao động có kỹ thuật tăng vọt cả về chất và lượng, số cán bộ kỹ
thuật có trình độ đại học, cao đẳng tăng nhanh.
Dự báo đến 2010 dân số Hưng Yên khoảng 1,27 triệu người và lao
động khoảng 75 vạn người. Đây là thế mạnh của tỉnh nếu biết tận dụng, song
cũng là sức ép lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động. Cần
phải có một chiến lược đào tạo phát triển nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu
kinh tế xã hội của tỉnh theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
5. Thực trạng kinh tế – xã hội của Hưng Yên.
thị xã Hưng Yên đang hoạt động khá tốt.
Các ngành dịch vụ phát triển đa dạng. Hệ thống thương nghiệp đang
được sắ xếp lại theo hướng cổ phần hoá. Xuất khẩu tăng mạnh từ 21,2 triệu
USD năm 1997 lên 230 triệu USD năm 2004. Một số khách sạn, di tích văn
hoá, lịch sử... đang được xây dựng và tôn tạo lại, tạo tiền đề quan trọng cho
phát triển nghành du lịch trong những năm tới.
Hệ thống kết cấu hạ tầng đang được chú trọng cải tạo, nâng cấp nhằm
đáp ứng yêu cầu phát triển. Toàn tỉnh có 24km đường sắt quốc gia, 87 km
đường quốc lộ, khoảng 1.300 km đường nội tỉnh cùng 72 km đường sông là
nhân tố quan trọng để giao lưu kinh tế. Tuy nhiên các đường liên tỉnh, liên
Sinh viªn thùc hiÖn: Vò §øc Trung – Líp §« ThÞ 44
13
huyện bị xuống cấp khá nhiều gây trở ngại lớn cho phát triển giao lưu. 100%
số xã trong tỉnh đều đã có điện lưới cho sản xuất và sinh hoạt. Hệ thống thuỷ
lợi tương đối hoàn chỉnh, về cơ bản đáp ứng được yêu cầu sản xuất và phát
triển nông ngiệp hiện nay.
Hoạt động khoa học công nghệ được phát triển một bước, nhiều tiến bộ
kỹ thuật – công nghệ mới được áp dụng, nhất là các tiến bộ kỹ thuật trong
nông nghiệp( kỹ thuật giống, biện pháp thâm canh, chế biến và bảo quản nông
sản...) góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả trong sản xuất.
Phong trào quần chúng ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và
đời sống có chuyển biến mới. Song nhìn chung hoạt động khoa học công nghệ
chưa gắn với sản xuất. Tiềm lực khoa học công nghệ còn quá nhỏ bé. Đội ngũ
cán bộ khoa học kỹ thuật thiếu về số lượng và yếu về chất lượng, chưa đáp
ứng được yêu cầu phát triển của tỉnh theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại
hoá.
Công tác dân số và kế hoạch hoá có chuyển biến rõ nét. Tỷ lệ tăng dân
hàng hoá và tiếp thu khoa học công nghệ hiện đại để phát triển. Mặt khác là
một tỉnh đi sau, Hưng Yên có điều kiện để học hỏi các tỉnh khác trong quá
trình phát triển theo hướng mở cửa mạnh ra bên ngoài.
Có 24 km đường sắt quốc gia, 23 km quốc lộ 5 chạy qua và 43 km quốc
lộ 39A… là địa bàn thuận lợi để Hưng Yên xây dung các khu công nghiệp tập
trung, tạo động lực lớn thúc đẩy kinh tế của tỉnh phát triển. Toàn tỉnh có 72
km đường sông lớn bao quanh là lợi thế về giao thông thuỷ và cấp nước cho
sản xuất và sinh hoạt.
Saukhi tái lập tỉnh, với sự quyết tâm của các cấp lãnh đạo tỉnh, Hưng
Yên đang nhanh chóng đI vào ổn định và phát triển khá, tạo không khí phấn
khởi, đoàn kết,tin tưởng trong cán bộ và nhân dân. Đây là yếu tố quan trọng
cho sự phát triển nhanh trong thời gian tới.
2. Những hạn chế chủ yếu.
Xuất phát điểm thấp, đất ít, người đông. Cơ cấu kinh tế tuy có sự
chuyển dịch nhanh song về cơ bản vẫn là một cơ cấu lạc hậu.
Kết cấu hạ tầng kém phát triển, nhất là các tuyến giao thông nội tỉnh.
Thiếu vốn nghiêm trọng cho đầu tư phát triển.
Tài nguyên khoáng sản hạn chế là trở ngại rất lớn cho phát triển, nhất là
trong giai đoạn hiện nay còn nhiều khó khăn,yếu kém.
Thiếu đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật có trình độ để quản lý
điều hành các dự án lớn và tiếp thu công nghệ tiên tiến, hiện đại. Còn thiếu
quy hoạch và hệ thống giảI pháp đồng bộ, cụ thể, nhất là về khuyến khích đầu
tư, thu hút vốn, mở rộng thị trường và phát triển kinh tế đối ngoại…
Nhìn chung khó khăn hạn chế của Hưng Yên là hết sức to lớn trong
bước khởi đầu của nền kinh tế khi mới tách tỉnh.
Sinh viªn thùc hiÖn: Vò §øc Trung – Líp §« ThÞ 44
15
trong tỉnh. Cung cấp nước sạch và điện sinh hoạt ổn định với chất lượng cao
cho 100% dân cư trong tỉnh trước năm 2010. Hoàn thành chương trình kiên cố
hoá các cơ sở y tế, giáo dục trước năm 2010. Lao động được đào tạo năm
2010 đạt trên 50%.
3. Các nhiệm vụ chiến lược đặt ra cho Hưng Yên.
Cùng với các mục tiêu nêu trên, những nhiệm vụ chiến lược của Hưng
Yên trong bước phát triển đến năm 2020 là:
Phát triển nhanh và đồng bộ kết cấu hạ tầng, đặc biệt là hệ thống giao
thông. Xây dựng nhanh các khu cụm công nghiệp tập trung. Chuyển đổi mạnh
cơ cấu trong nội bộ ngành nông nghiệp, tạo nhiều sản phẩm nông nghiệp có
giá trị cao. Tổ chức phân bố không gian đô thị và các khu, cụm công nghiệp.
Đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt là đào tạo đội ngũ
lao đọng kỹ thuật, quản lý nhà nước và doang nghiệp. Xây dựng nhanh các
định chế cụ thể để thực hiện các nội dung qui hoạch.
4. Xác định các phương án phát triển.
Phương án 1: Giai đoạn từ nay đến 2010 chủ yếu củng cố và nâng cấp
các cơ sở đã có, phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hoá, tranh thủ phát triển
thương mại và dịch vụ. Chuẩn bị cơ sở hạ tầng tốt cho phát triển các khu công
nghiệp. Như vậy tốc độ tăng trưởng đến 2010 đạt 11%/năm và thời kỳ 2011 –
2020 đạt 10%/năm.
Phương án 2: Phát triển nhanh cả công nghiệp và dịch vụ, hình thành
nhiều khu công nghiệp tạo tốc độ tăng trưởng công nghiệp nhanh ngay từ
trong giai đoạn đầu. Đầu tư mạnh vào cơ sở hạ tầng nhằm tạo cơ sở hạ tầng
mới có sức hút với các nhà đầu tư. Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hàng
hoắtng thu nhập và tích luỹ. Tốc độ tăng trưởng đến năm 2010 đạt 14,7%/
năm và thời ký 2011 – 2020 đạt 13%/năm.
Phương án 3: Kết hợp mặt mạnh của cả hai phương án trên, tận dụng
mọi thời cơ thu hút vốn đầu tư phát triển nhanh công nghiệp và dịch vụ. Phát
triển nông nghiệp và công nghiệp nhỏ nông thôn đẻ đạt tốc độ phát triỉen
tương đối cao và vững chắc. Tốc độ tăng trưởng đến 2010 đạt 12%/năm và
Dịch vụ
2883
1494
593
796
8119
2551
2617
2951
21224
3962
8882
8380
Cơ cấu GDP ( giá hh)
Nông, lâm nghiệp
Công nghiệp,xây dựng
Dịch vụ
100
45,6
22,1
32,3
100
28,5
27,8
Dịch vụ
4686
2135,8
1038,0
1512,5
22211
6326,9
6175,1
9709,3
83705
11727,2
29577,5
42400,7
GDP/ người (USD giá 96)
GDP/ nhười ( USD giá hh)
Sovới bình quân cả nước(%)
169
275
75
270
740
88,7
500
3,8
3,9
18
Vốn đầu tư ( triệu USD)
toàn bộ nền kinh tế
Nông, lâm nghiệp
Công nghiệp,xây dựng
Dịch vụ
2496,8
494,7
758,0
1244,1
DÂN SỐ (1000 người)
Lao động trong độ tuổi
2000
1135
669
2010
1266
772
2020
1398
895
100
17,4
35,6
47,0
100
7,0
42,1
50,9
Chỉ số giá GDP
Nông, lâm nghiệp
Công nghiệp,xây dựng
Dịch vụ
1,45
1,43
1,75
1,90
2,69
2,48
2,36
3,29
4,04
2,96
3,33
5.06
1214
1039
4145
75
145,6
211,1
Hệ số ICOR
Nông, lâm nghiệp
Công nghiệp,xây dựng
Sinh viªn thùc hiÖn: Vò §øc Trung – Líp §« ThÞ 44
7761,5
533,6
2928,9
4199,1
Nhịp Tăng (%)
01- 2010 11- 2020
1,1
1,0
14,7
5,5
20
18
2316
17537
590
7648
9299
DÂN SỐ (1000 người)
Lao động trong độ tuổi
2000
1135
669
2010
1266
772
2020
1398
895
GDP (tỷ đồng,giá 96)
Nông, lâm nghiệp
Công nghiệp,xây dựng
Dịch vụ
2883
1494
593
46,8
Chỉ số giá GDP
Nông, lâm nghiệp
Công nghiệp,xây dựng
Dịch vụ
1,45
1,43
1,75
1,90
2,69
2,48
2,36
3,29
4,04
2,96
3,33
5.06
GDP (tỷ đồng,giá hh)
Nông, lâm nghiệp
Công nghiệp,xây dựng
Dịch vụ
4686
2135,8
1038,0
Hệ số ICOR
Nông, lâm nghiệp
Sinh viªn thùc hiÖn: Vò §øc Trung – Líp §« ThÞ 44
Nhịp Tăng (%)
01 - 2010
11- 2020
1,1
1,0
12,1
5
17
15
9,7
4
12
10
01-2010
2,8
11-2020
3
20
Công nghiệp,xây dựng
Các khu, cụm công nghiệp
Dịch vụ, du lịch
Thứ tự ưu tiên từng thời kỳ
Từ nay đến
2010
2011 - 2020
2
4
3
3
1
2
4
1
II. Phương hướng phát triển các ngành và lĩnh vực chủ yếu.
1. Phát triển công nghiệp.
Khai thác tối đa các lợi thế và nguồn lực của tỉnh, kết hợp với tranh thủ
các nguồn lực từ bên ngoài để phát triển công nghiệp với tốc độ nhanh, ổn
định, làm động lựcmạnh mẽ thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của
tỉnh theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất hàng tiêu
dùng và hàng xuất khẩu... là ngành mà tỉnh có nhiều lợi thế so sánh nhằm thu
hút nhiều lao động. Phát triển hợp lý các ngành công nghiệp điện tử, cơ khí,
tạo sự dịch chuyển mạnh mẽ cơ cấu công nghiệp vào những năm 2010.
Phát triển và phân bố hợp lý các ngành sử dụng nguyên liệu tại chỗ.
Khôi phục và phát triển các ngành nghề truyền thống, hình thành thêm các
ngành nghề mới, hướng mạnh về xuất khẩu.
Sinh viªn thùc hiÖn: Vò §øc Trung – Líp §« ThÞ 44
các cơ sở sản xuất nhựa, chuyển mạnh sang sản xuất nhựa xuất khẩu và đồ
chơi trẻ em.
1.3. Các ngành công nghiệp lắp ráp, chế tạo.
Sinh viªn thùc hiÖn: Vò §øc Trung – Líp §« ThÞ 44
22
Tận dụng tối đa lợi thế của 23 km đường 5 xây dựng một số cơ sở lắp
ráp ô tô, xe máy, điện tử, điện lạnh... tại Phố Nối, Như Quỳnh, từng bước hình
thành ngành công nghiệp kỹ thuật cao và tích luỹ lớn cho kinh tế của tỉnh.
Phát triển công nghiệp cơ khí chế tạo phục vụ nông nghiệp...
1.4. Các ngành tiẻu thủ công nghiệp.
Khôi phục và phát triển mạnh mẽ các ngành tiểu thủ công nghiệp tạo sự
gắn kết chặt chẽ giữa các đô thị và các vùng nông thôn. Phát triển các ngành
sản xuất vật liệu xây dựng như sán xuất gạch, chế biến nông sản, sửa chữa và
sản xuấta nông cụ, dệt thảm, thêu ren và các hàng thủ công mỹ nghệ khác... tại
các thị trấn, thị tứ và các cụm điểm dân cư nông thôn.
2. Phát triển nông nghiệp.
Trong giai đoạn từ nay đến 2010, sản xuất nông nghiệp vẫn là thế mạnh
và đóng gó hết sức quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội của
Hưng Yên. Do vậy cần tập trung phát triển toàn diện ngành nông nghiệp gắn
với công nghiệp chế biến, toạ bước chuyển biến căn bản nền sản xuất nông
nghiệp của tỉnh theo hướng đa dạng hoá sản phẩm và đa dạng hoá cơ cấu kinh
tế nông thôn. Dự báo tốc độ tăng trưởng nông nghiệp của Hưng Yên thời kỳ
2005 – 2010 là 5%/năm.
3. Phát triển các ngành dịch vụ.
Khai thác tói đa lợi thế gần Hà Nội và các trung tâm công nghiệp lớn để
phát triển mạnh các ngành thương mại, dịch vụ. Dự kiến đến 2010 giá trị gia
phục vụ du lịch. Xây dựng một số khách sạn qui mô thích hợp tại thị xã Hưng
Yên, Phố Nối, Như Quỳnh để thu hút khách quốc tế đến tìm hiểu đầu tư kết
hợp với tham quan du lịch.
Đầu tư trùng tu tôn tạo các di tích lịch sử, đặc biệt là cụm di tích Phố
Hiến - Đa Hoà - Dạ Trạch. Xác định các tuyến và khu vực trọng điểm du lịch
trong tỉnh. Khôi phục các lễ hội truyền thống theo hướng văn minh, lịch sự,
vui tươi lành mạnh và đậm đà bản sắc dân tộc.
Liên kết chặt chẽ với các tỉnh lân cận để hình thành các tour du lịch liên
tỉnh. Liên kết với Hà Nội mở tuyến du lịch đường sông từ Hà Nội theo sông
Hồng đến thị xã Hưng Yên và các điểm du lịch sinh thái khác.
3.3. Các dịch vụ khác.
Phát triển rộng rãi các hình thức dịch vụ tài chính, ngân hàng, thông tin,
bưu điện, tư vấn kỹ thuật và chuyển giao công nghệ... tạo điều kiện thúc đẩy
sản xuất và đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của nhân dân. Khuyến khích phát triển
Sinh viªn thùc hiÖn: Vò §øc Trung – Líp §« ThÞ 44
24
các dịch vụ hướng nghiệp. Mở rộng thêm các loại hình dịch vụ bảo hiểm, y tế,
chăm sóc sức khoẻ tại nhà ở cả thành thị và nông thôn.
4. Phát triển kết cấu hạ tầng.
4.1. Mạng lưới giao thông.
Giao thông vạn tải có ý nghĩa quan trọng tạo tiền đề, động lực cho phát
triển kinh tế – xã hội, vì vậy phải đầu tư đi trước với tốc độ nhanh. Mực tiêu
và định hướng phát triển mạng lưới giao thông tỉnh Hưng Yên đến năm 2010
là:
* Về giao thông bộ.
Hoàn thành sớm việc nâng cấp quốc lộ 39A và quốc lộ 38 đạt tiêu