Đề tài một số giải pháp tăng cường công tác quản lý ngân sách xã trên địa thị trấn yên thế - Pdf 35

ỦY BAN NHÂN DÂN THỊ TRẤN YÊN THẾ
ỦY BAN NHÂN DÂN THỊ TRẤN YÊN THẾ

ĐỀ TÀI

ĐỀ TÀI
QUY HOẠCH,
MỞ RỘNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NGHĨA
TRANG NHÂN DÂN THỊ TRẤN YÊN THẾ
NGÂN SÁCH XÃ TRÊN ĐỊA THỊ TRẤN YÊN THẾ
-----------------

Người thực hiện: NGUYỄN QUANG VINH
Chức vụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Đơn vị công tác: UBND thị trấn Yên Thế

Yên Thế, tháng 9 năm 2013

Yên Thế, tháng 9 năm 2015

0


PHẦN MỘT: THÔNG TIN CHUNG
- Họ và tên tác giả: NGUYỄN QUỐC TRÌNH
- Sinh ngày 08 tháng 01 năm 1972
- Chức vụ, đơn vị công tác: Kế toán ngân sách UBND thị trấn Yên Thế,
huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
- Trình độ chuyên môn: Đại học

1


nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà
nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các
quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân;
2. Mục đích của việc xây dựng đề tài tăng cường công tác quản lý ngân
sách xã trên địa bàn thị trấn Yên Thế.
Nền tài chính Quốc gia đã và đang được đổi mới một cách toàn diện trong
sự chuyển đổi sâu sắc của cơ chế quản lý kinh tế. Trong cơ chế quản lý kinh tế
mới, Tài chính là tổng hoà các mối quan hệ kinh tế, là tổng thể các nội dung và giải
pháp tài chính tiền tệ. Tài chính không chỉ có nhiệm vụ khai thác nguồn lực, thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế tăng doanh thu mà còn phải tăng cường quản lý và sử dụng
có hiệu quả mọi nguồn lực, mọi nguồn tài nguyên của đất nước. Hoạt động tài
chính phải được quản lý bằng pháp luật, bằng các công cụ và biện pháp, giải pháp
có hiệu lực trong một khuôn khổ pháp lý rõ ràng, lành mạnh. Luật Ngân sách Nhà
nước được Quốc Hội thông qua và có hiệu lực thi hành từ năm 2003.
Xã là một cấp chính quyền nhà nước ở cơ sở thực hiện các mục tiêu kinh tế
xã hội do Đảng và Nhà nước đặt ra tại địa phương. Hoạt động tài chính xã cụ thể là
ngân sách xã là hoạt động tài chính cơ sở trong hệ thống Ngân sách Nhà nước.
Ngân sách xã góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại địa phương, gián tiếp tác
động đến tốc độ tăng trưởng của đất nước.
Sự rõ ràng minh bạch, công khai hoạt động tài chính xã chính là một minh
chứng cho sự trong sạch của chính quyền và đảm bảo quyền dân chủ của nhân dân,
một yếu tố cơ bản cho sự vững mạnh của bộ máy Nhà nước của dân do dân và vì
dân.
Qua nghiên cứu lý luận về quản lý Ngân sách cộng với thực tế công tác tại
UBND thị trấn Yên Thế, tôi quyết định chọn đề tài: Một số giải pháp tăng cường
công tác quản lý ngân sách xã trên địa thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên
Mục đích của đề tài này là thông qua nghiên cứu tình hình thu, chi ngân sách

nước và tư nhân đóng trên địa bàn; sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
dịch vụ thương mại chủ yếu tập trung vào các ngành khai thác khoáng sản, sản
xuất vật liệu xây dựng, khai thác đá hoa trắng, sản xuất đồ mộc dân dụng, làm
tranh mỹ nghệ bằng nguyên liệu đá quý… do vậy cơ bản đã góp phần giải quyết
được vấn đề về công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao thu nhập cho một
bộ phận nhân dân, góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế xã hội của thị
trấn Yên Thế nói riêng và của huyện Lục Yên nói chung.
- Trong sản xuất nông nghiệp: Do ở trung tâm huyện nên các hộ sản xuất
nông nghiệp thường xuyên được tiếp cận với các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên
tiến thông qua các loại phương tiện thông tin đại chúng và nhiều hình thức khác;
nhân dân thị trấn đã chủ động, tích cực trong việc ứng dụng khoa học kỹ thuật,
3


chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi đem lại hiệu quả kinh tế cao vào sản xuất;
góp phần tích cực trong công tác xoá đói, giảm nghèo tại địa phương.
- Thị trấn Yên Thế là đơn vị có cơ sở hạ tầng phát triển mạnh nhất so với
các xã trong toàn huyện, 100% các tuyến đường giao thông tỉnh lộ, huyện lộ và
trên 90% đường giao thông nội thị đã được kiên cố hoá, hiện chỉ còn một số các
tuyến đường xóm, ngõ đang từng bước được đầu tư xây dựng hàng năm theo
nguồn vốn kích cầu: Nhà nước và nhân dân cùng làm và từ nguồn vốn do nhân
dân tự đóng góp.
- Về cơ cấu kinh tế: Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp xây dựng: 44,41%;
Dịch vụ thương mại: 39,68%; Nông lâm nghiệp: 15,91%.
1.3. Về văn hoá xã hội:
- Công tác giáo dục, y tế:
+ Về giáo dục: Thị trấn có 05 trường học gồm 02 trường tiểu học, 02
trường mầm non và 01 trường Trung học cơ sở với 1.887 học sinh/65 lớp; 100%
trẻ em trong độ tuổi được đến lớp. Trong những năm qua thị trấn Yên Thế luôn
duy trì phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập trung học cơ sở, có 4/5 trường

Việc xây dựng dự toán quản lý thu ngân sách xã theo dự toán đã được quan
tâm thực hiện. Dự toán thu ngân sách được UBND thị trấn xây dựng mỗi năm một
lần theo đúng quy định của luật NSNN đảm bảo phù hợp với tình hình phát triển
kinh tế xã hội ở địa bàn. Dự toán này được lập dựa trên cơ sở số thu do cấp trên dự
giao. Việc tính dự toán thu được thực hiện một cách dân chủ, quyết định dự toán
sát với yêu cầu của từng ban ngành đoàn thể và khả năng cân đối. Chủ động trong
việc điều hành ngân sách nhưng được đặt dưới sự giám sát chặt chẽ HĐND. Đồng
thời chịu trách nhiệm trong việc hướng dẫn giao dự toán cho từng bộ phận với
mục đích khai thác tốt nguồn thu, đặc biệt ưu tiên chi lương – phụ cấp cho cán bộ
chuyên trách , bán chuyên trách và đảm bảo kinh phí cho hoạt động thường xuyên.
2.2. Chấp hành dự toán ngân sách xã:
Chấp hành dự toán ngân sách xã là việc tổ chức thực hiện theo đúng dự toán
ngân sách đã được HĐND thị trấn phê chuẩn. Chấp hành dự toán ngân sách phải
căn cứ vào các quy định cụ thể đã được nêu rõ trong luật NSNN và các thông tư
hướng dẫn chấp hành dự toán NSX. Việc tổ chức thu và thực hiện chi là việc quan
trọng nhất trong khâu cấp hành dự toán NSX. Để công tác này được hoàn thành tốt
cần phải sử dụng đồng bộ các biện pháp nhằm động viên khai thác tối đa các
nguồn thu trên địa bàn và phân phối nguồn thu đó cho hiệu quả và hợp lý nhất. Đề
làm được như vậy cần phải có những công cụ và biện pháp thật linh hoạt, cụ thể,
nhưng cũng thật mền dẻo để có thể khai thác được tiềm năng thế mạnh của thị trấn.
5


Việc xây dựng kế hoạch để thực hiện dự toán được bắt đầu từ quý sau đó
chia theo từng tháng để tổ chức quản lý và thực hiện được tốt là việc làm đầu tiên
trong khâu chấp hành dự toán NSX.
Bên cạnh những thành quả đạt được, việc chấp hành dự toán NSX cũng có
nhiều hạn chế. Thứ nhất do đặc điểm của cấp ngân sách xã vừa là đơn vị ngân
sách vừa là đơn vị thụ hưởng ( tự quyết định và tự chuẩn chi) nên có nhiều khoản
chi lẻ tẻ làm ảnh hưởng đến việc tổng hợp dự toán NSX như: chi tạp vụ, chi tiếp

ngoài ra cán bộ tài chính cũng được cử đi học, tập huấn để nâng cao chuyên môn
nghiệp vụ, nắm chắc một số vấn để mấu chốt trong công tác quản lý sao cho công
tác quản lý vừa theo kịp tiến độ vừa đảm bảo thực hiện đúng quy chế, tiến độ
chính sách đã được quy định cụ thể trong luật NSNN.
Kết quả thu ngân sách qua các đã đạt được như sau:
*Năm 2011:
Đơn vị tính: 1000 đồng
DỰ TOÁN NĂM

THỤC HIỆN

SO SÁNH

NỘI DUNG THU
NSNN

NSX

NSNN

NSX

NSNN

NSX

6.855.000

1.617.500


116.510

178,7

116,3

515.145

515.145

Tổng số thu ngân sách xã

Thu chuyển nguồn
Thu khác

30.000

30.000

5.291

5.291

17,6

17,6

6.455.000

1.054.900


390.757

104,3

104,3

3. Thuế môn bài thu từ cá nhân , hộ kinh doanh

204.000

142.800

205.450

143.815

100,7

100,7

4. lệ phí trước bạ nhà đất

220.000

154.000

119.434

83.786


1376.119

137.222

100,5

100,5

17.890

17.895

8. thu phạt
III. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên

432.600

672.486

Thu bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên

432.600

436.600

Thu bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên

100,9


200.700

Phí, lệ phí

90.000

Thu khác

Tổng số thu ngân sách xã
I.Các khoản thu 100%

II. các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%)
1. Thuế thu nhập cá nhân

NSNN

NSX

2.330.339

83,9

116,4

132.565

320.036

84,69


61.0270

83.5

69,0

500.000

230.000

475.246

169.933

95,1

95,1

2.604

2.604
93,6

2. Thuế nhà đất
3. Thuế môn bài thu từ cá nhân , hộ kinh doanh

250.000

175.000


57,5

57,5

50.000

5.000

88.971

8.891

177,9

177,9

1.800.000

180.000

1.577.002

157.700

87,6

87,6

6. Thu thuế tài nguyên
7. Thuế GTGT


NSNN

NSX

NSNN

NSX

3.920.000

2.630.700

4.727.589

3.137.893

120,6

119,3

I.Các khoản thu 100%

150.000

495.000

163.306

720.211


3.770.000

619.000

4.564.283

775.811

121,1

122,1

1. Thuế thu nhập cá nhân

450.000

165.000

694.006

209.674

154,2

127,1

2. Thuế môn bài thu từ cá nhân , hộ kinh doanh

250.000

84.000

1.000.000
90.000

113.837

1.436.427
9.000

93.131

120,5

120,5

143.6
9.316

103,5

103,5

8


8. Thuế GTGT

1.860.000


325

Thu bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên

Năm 2011 khoản thu ngân sách xã hưởng 100% đạt 121 triệu đồng chiếm
5,3% trong tổng số thu NSX, đến năm 2013 tăng lên đến 720 triệu đồng chiếm
22,95% trong tổng số thu NSX. Về nguyên nhân tăng thu tập trung chủ yếu vào
thu phí – lệ phí.
Khoản thu hưởng theo tỷ lệ phần trăm chia với ngân sách cấp trên năm 2011
thu được 984 triệu đồng chiếm 42,9% trong tổng số thu NSX. Đến năm 2013 số
thu là 755 triệu đồng chiếm 23,8% trong tổng số thu NSX. Nguyên nhân giảm là
do chính sách nhà nước bỏ không thu thuế nhà đất (số thu hàng năm của sắc thuế
này bình quân 370 triệu đồng).
Thu bổ xung từ ngân sách cấp trên trong năm 2011 là 672 triệu đồng chiếm:
29% tỷ trọng đến năm 2013 tăng lên: 1.661 triệu đồng chiếm: 52,9% tỷ trọng thu
ngân sách. Trong ba năm có 2 năm hoàn thành và vượt chỉ tiêu kế hoạch nhà nước
giao. Chỉ có năm 2012 số thu ngân sách nhà nước chỉ đạt 83,9% về nguyên nhân
không hoàn thành kế hoạch là do năm 2011 khi xây dựng dự toán thu đã tính cả chỉ
tiêu thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, trong năm 2012 thực hiện chính sách
miễn giảm thuế GTGT và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do vậy không đạt dự
toán thu.
 Các khoản thu xã hưởng 100%.
Các khoản thu xã hưởng 100% là các khoản thu rất quan trọng. Các khoản
thu này các đã được quy định trong luật NSNN và sau khi thu thì các xã đều được
toàn quyền sử dụng vào công tác phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn.
- Thu phí – Lệ phí: là khoản thu ổn định tập trung chủ yếu là thu phí chứng
thực số thu năm sau thường cao hơn năm trước. UBND thị trấn đã có nhiều biện
pháp quản lý, tổ chức thu. Thực hiện công khai mức thu và các quy định về thu
phí – lệ phí.
- Khoản thu khác ngân sách: gồm có

khai nộp thuế.

10


- Các khoản thu từ đất: Có thuế TNCN từ hoạt động chuyển nhượng bất
động sản, lệ phí trước bạ. Đây là các khoản thu quan trọng với tỷ lệ điều tiết 70%,
trong 3 năm số thu này đạt: 776 triệu đồng chiếm 33,1% tỷ trọng thu điều tiết.
 Thu bổ xung từ ngân sách cấp trên
Theo mối quan hệ dọc trong hệ thống ngân sách Nhà nước thì mối quan hệ
giữa ngân sách Nhà nước cấp trên với ngân sách Nhà nước cấp dưới như sau: Ngân
sách Nhà nước cấp trên sẽ tiến hành phân bổ ngân sách cho ngân sách cấp dưới tuỳ
theo tình hình kinh tế xã hội và nhiệm vụ chi của ngân sách cấp dưới đã được quy
định trong luật ngân sách. Sự phụ thuộc của ngân sách cấp dưới thể hiện ở chỗ khi
nguồn phân phổ từ ngân sách cấp trên không đủ đáp ứng nhu cầu chi thì ngân sách
cấp dưới sẽ chờ vào sự bổ xung từ ngân sách cấp trên.
- Thu bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên.
Năm 2011 số thu bổ xung cân đối từ ngân sách cấp trên là 436 triệu đồng
đến năm 2013 số thu bổ sung cân đối tăng lên 1.452 triệu đồng về nguyên nhân là
do thực hiện chính sách cải cách tiền lương, thực hiện luật dân quân và một số
chính sách mới của nhà nước.
- Thu bổ sung cân đối có mục tiêu từ ngân sách cấp trên: năm 2011 là 235
triệu đồng đến năm 2013 là 145 triệu đồng để thực hiện các chính sách an sinh xã
hội…
Như vậy số thu bổ sung từ ngân sách cấp trên đang có chiều hướng tăng.
Điều này cho thấy sự phụ thuộc ở ngân sách cấp trên vẫn còn rất lớn. Thực tế này
đã đặt ra cho các cấp quản lý một vấn đề là phải tìm mọi cách tận dụng mọi nguồn
thu và tổ chức thu có hiệu quả các nguồn thu, không để tình trạng kéo dài thời gian
nộp thuế hay trốn lậu thuế. Từ đó có thể gia tăng các khoản chi và giảm rõ rệt tình
trạng phụ thuộc vào ngân sách cấp trên.

5.7. Hội nông dân Việt nam
6. Chi khác
III. Chi dự phòng

DỰ TOÁN
NĂM
1.617.500

QUYẾT
TOÁN
2.217.999

SO SÁNH
TH/DT%)
137,1

424.158
424.158
1.559.350

1.793.841

115,04

19.350

24.823

143.8


90.600

127.243

140,4

782.364

883.739

112,9

284.207

299.060

105,2

55.740

72.982

130,9

43.839

50.406

114,9


2. Sự nghiệp văn hoá thông tin
3. Sự nghiệp thể thao
4. Sự nghiệp xã hôị
5. Chi quản lý Nhà nước, Đảng, đoàn thể
Trong đó: Quỹ lương

DỰ TOÁN
NĂM

QUYẾT
TOÁN

SO SÁNH
TH/DT%)

2.001.900

2.330.339

116,4

1.962.900

2.330.339

118,7

32.200

32.320



5.0.Văn phòng HĐND
5.1.Quản lý Nhà nước
5.2.Đảng cộng sản Việt nam
5.3. Mặt trận tổ quốc Việt nam
5.4. Đoàn thanh niên CSHCM
5.5. Hội phụ nữ Việt nam
5.6. Hội Cựu chiến binh Việt nam
5.7. Hội nông dân Việt nam
5.8. Hội chữ thập đỏ
5.9. Hội người cao tuổi
III. Chi dự phòng

101.900

118.920

116,6

917.706

1.165.911

128,6

398.562

402.495


120,3

12.660

14.320

113,1

12.660

14.448

114,3

39.000

14.400

36,3

IV. Chi chuyển nguồn năm sau(nếu có)

* Năm 2014:
Đơn vị tính: 1000 đồng
NỘI DUNG CHI

A Tổng số chi Ngân sách xã
I. Chi đầu tư phát triển
II. Chi thường xuyên
1. Chi công tác dân quân tự vệ, ANTT


118,7

2.566.900

2.699.960

105,18

112.784

98.969

87,7

55.035

53.313

96,8

2.835

2.650

93,4

116.817

93.493


100,6

117.963

148.663

126

73.027

56.305

77

82.488

86.128

104,4

66.132

69.297

104,7

56.556

62.598


 Chi thường xuyên ngân sách xã.
Chi thường xuyên của NSNN là quá trình phân phối và sử dụng các khoản
thu của NSNN để đáp ứng các nhu cầu gắn với các nhiệm vụ quản lý và phát triển
kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước. Trong chi thường xuyên của thị trấn thì chi
lương – phụ cấp cho cán bộ, công chức và cán bộ bán chuyên trách thường chiếm
từ 80 - 82% tỷ trọng. Các khoản chi còn lại là chi cho hoạt động của Đảng, chính
quyền và các ban ngành đoàn thể, khoản chi này được thường cố định theo định
mức chi do UBND tỉnh Yên Bái ban hành.
Hiện nay chi thường xuyên có xu thế tăng dần theo các năm cả về quy mô và
tốc độ các khoản chi. Tình trạng này xảy ra do nhiều nguyên nhân trong đó có một
nguyên nhân quan trọng không thể không kể đến đó là nhà nước có nhiều chính
sách an sinh xã hội, cải cách tiền lương. Như vậy các khoản thu thường xuyên tăng
chậm trong khi đó thì các khoản chi và nhu cầu chi thường xuyên lại tăng. Tình
trạng này dẫn tới nhà nước phải tăng bổ sung ngân sách cụ thể là.
Năm 2011 tổng chi thường xuyên đạt 1.793 triệu đồng chiếm 80% trong
tổng số chi ngân sách tăng 15% so với dự toán đầu năm. Ngân sách nhà nước bổ
sung trong năm 672 triệu đồng. Đến năm 2013 chi thường xuyên tăng lên 2.699
triệu đồng tăng lên 50%, ngân sách nhà nước bổ sung 1.661triệu đồng tăng 147%
so với năm 2011.
Qua các số liệu phân tích ở trên ta thấy chi thường xuyên thực tế trong
những năm qua đã tăng vọt năm sau tăng cao hơn so với năm trước.. Điều này đã
đặt ra một yêu cầu với các nhà quản lý phải có những giải pháp để hạn chế các
khoản chi thường xuyên nếu không sẽ không có đủ kinh phí đê thực hiện các
khoản chi cần thiết khác. Nguyên nhân của tình trạng này là do chế độ tăng lương
14


của Nhà nước đối với công nhân viên chức khối hành chính sự nghiệp từ 930.000
đồng lên đến 1.150.000 đồng cộng với các khoản trợ cấp cho các gia đình chính

Để thực hiện tốt công tác khoá sổ và quyết toán NSX. Hàng năm, ban tài
chính đã phối hợp với KBNN huyện đối chiếu lại toàn bộ các khoản thu chi NSNN
15


từ ngày 1/1 đến hết ngày 31/12 của năm bảo đảm hạch toán đầy đủ, chính xác các
khoản thu chi theo mục lục NSNN, kiểm tra lại số thu được điều tiết lại từ ngân
sách cấp trên theo tỷ lệ quy định.
Hàng tháng UBND thị trấn có báo cáo tổng hợp tình hình thu chi ngân sách
hết quý cơ đối chiều tình hình sử dụng dự toán ngân sách với KBNN và nộp báo
cáo cho Phòng Tài chính – Kế hoạch theo đúng thời gian quy định.
2.7. Thực hiện quy chế dân chủ, công khai tài chính:
- UBND thị trấn Yên Thế đã thực hiện tốt quy chế dân chủ trong thu, chi
ngân sách và huy động đóng góp tự nguyện của nhân dân. Các chính sách, chủ
trương đều được người dân thống nhất bàn bạc, quyết định và tổ chức thực hiện
đặc biệt trong đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng đường giao thông.
- Làm tốt công tác công khai tài chính như công khai quyết toán ngân sách,
công khai quyết toán xây dựng cơ bản theo đúng quy định về nội dung và hình
thức công khai.
III. Những kết quả, tồn tại trong công tác quản lý NSX trong những
năm qua.
3.1. Những kết quả.
Dựa trên cơ sở chính sách thu NSNN và chế độ phân cấp nguồn thu. Hàng
năm thị trấn đã tổ chức thực hiện đúng chính sách, chế độ quy định, phù hợp với
tình hình phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn. Nhờ có sự chỉ đạo sát sao của Đảng
ủy, công tác điều hành của UBND cùng với sự nỗ lực cố gắng của cán bộ, công
chức nên việc quản lý khai thác nguồn thu dần dần được tôt hơn, tạo điều kiện cho
NSX trang trải một phần nhu cầu chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển cơ sở
hạ tầng của thị trấn.
Trong các năm qua đã thực hiện cơ cấu chi tốt, vừa đảm bảo cho chi thường

liệu quyết toán còn chậm, việc xác định nguồn kết dư, nguồn chuyển nguồn, nguồn
tăng thu còn lúng túng. Công tác kiểm tra, thẩm định của HĐND trong việc quyết
toán nhiều lúc làm mang tính hình thức.
3.2.5. Dự toán ngân sách do Ban tài chính kết hợp với đội thuế số 1 xây
dựng trên cơ sở hướng dẫn của cơ quan tài chính và được thông qua thường trực
UBND nhưng khi thảo luận và xây dựng tại huyện nhiều khoản thu thiếu cơ sở ảnh
hưởng tới khả năng cân đối ngân sách.
17


Dự toán chi ngân sách đã được thông báo công khai, gửi cho các đơn vị sử
dụng dự toán nhưng các đơn vị hầu như không quan tâm, việc sử dụng kinh phí
được giao không t

heo dõi dẫn đến việc vượt dự toán hoặc tập trung

vào cuối năm.
Chương 3
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG
CÔNG TÁC QUẢN LÝ NSX TRONG THỜI GIAN TỚI
I. PHƯƠNG HƯỚNG – NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI

1.1. Phương hướng phát triển kinh tế xã hội.
Nhiệm vụ trọng tâm của huyện là đẩy mạnh nhịp độ tăng trưởng kinh tế vững
chắc với cơ cấu kinh tế tiến bộ, hợp lý theo hướng tăng nhanh tỷ trọng trong ngành
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, phất triển nông lâm nghiệp sinh thái
bền vững.
Kết hợp phát triển nông nghiệp theo các khu tập trung để tạo động lực phát
triển kinh tế vùng trên địa bàn với phát triển tiểu thủ công nghiệp phân tán để tạo
việc làm và tăng thu nhập cho dân cư.

c) Tiểu thủ công nghiệp - Dịch vụ thương mại:
Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư vốn kỹ thuật vào
kinh doanh tại địa bàn thị trấn, ưu tiên phát triển các ngành nghề truyền thống như:
Sản xuất vật liệu xây dựng, mây tre đan, sửa chữa điện dân dụng, sản xuất đồ mỹ
nghệ, sản xuất, chế tác đá.
d) Xây dựng cơ sở hạ tầng - Địa chính - Quản lý đô thị:
Phối hợp với các ngành chức năng lập hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất các địa điểm sinh hoạt văn hoá của các tổ dân phố. Phối hợp lập
hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhân dân theo quy định của Luật
đất đai.
Kiểm tra, xử lý các vi phạm trong lĩnh vực đất đai, xây dựng và môi
trường. Phối hợp với các ngành chức năng từng bước giải quyết có hiệu quả về ô
nhiễm môi trường.
Tiếp tục đăng ký và triển khai chương trình kiên cố hóa đường giao thông
liên thôn và duy tu bảo dưỡng đường tại các tổ dân phố, thôn.
19


Giải quyết các trường hợp tranh chấp đất đai theo đúng quy định của pháp
luật, không để dây dưa kéo dài.
Tổ chức hướng dẫn nhân dân thực hiện tốt Luật giao thông đường bộ, đảm
bảo thông thoáng đường phố. Thực hiện tốt công tác đảm bảo trật tự an toàn giao
thông, tăng cường quản lý về môi trường đô thị.
1.2.2.Văn hoá xã hội:
a) Về giáo dục: Tiếp tục nâng cao chất lượng dạy và học ở tất cả các cấp
học, bậc học; củng cố, duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học và
trung học cơ sở. Thực hiện tốt công tác phối hợp giáo dục giữa ba môi trường:
Nhà trường - gia đình và xã hội.
b) Về y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân: Duy trì và thực hiện có hiệu quả
các chương trình quốc gia về y tế, dân số, kế hoạch hóa gia đình và trẻ em; thực

trường pháp lý ổn định cho các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Cần tiếp tục làm tốt hơn nữa việc tập trung mọi nguồn thu qua KBNN nhằm
đảm bảo tính công khai ngân sách ở cơ sở. Phấn đấu tăng các khoản thu được
hưởng 100%, giảm một cách tối đa nguồn thu bổ sung từ ngân sách cấp trên.
Phân định rõ ràng các khoản thu trên địa bàn, đặc biệt là các khỏan thu phí
và lệ phí.
Hoạt động quản lý NSX phải được thực hiện theo điều kiện kinh tế xã hội.
Tuy nhiên nó cũng phải được tực hiện theo đường lối chính sách của Đảng và Nhà
nước và gắn liền với các chính sách tài chính quốc gia, chính sách kinh tế của Nhà
nước.
Nguồn thu đóng góp của nhân dân có ý nghĩa vô cùng to lớn. Nguồn thu này
tồn tại dưới nhiều dạng thức đóng góp của nhân dân: đóng góp bằng tiền, bằng tài
sản vật chất, bằng sức lao động…Nếu là đóng góp bằng tiền phải có giấy biên lai
thu tiền do Bộ Tài chính ban hành. Không chỉ có vậy nguồn thu này còn có ý nghĩa
quan trọng đối với sự nghiệp công nhiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Vì nó tạo ra
nội lực thúc đẩy sự nghiệp CNH – HĐH phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên khi tiến
hành thu nguồn thu này thì phải có phương án kế hoạch cụ thể, phải quán triệt sâu
rộng minh bạch công khai đến từng hộ dân, xin ý kiến của người dân trước khi
trình HĐND phê duyệt.
Bên cạnh các giải pháp thì cần quán triệt sâu rộng các biện pháp. Biện pháp
được chú ý nhiều nhất là nuôi dưỡng nguồn thu. Để làm được việc này thì phải tạo
mọi điều kiện thúc đẩy kinh tế xã hội tại địa bàn phát triển cũng như khai thác tối
21


đa các thế mạnh. Có như vậy mới tạo được cơ cấu kinh tế đa dạng với nhiều ngành
nghề. Từ đó sẽ tăng nguồn thu cho NSX.

 Về chi NSX.
Chi NSX phải đảm bảo tuân thủ đúng các quy định cơ chế chính sách, đúng

Xuất phát từ những tồn tại và các nguyên nhân gây nên các tồn tại trong
công tác quản lý NSX tôi xin đề cập một số các giải pháp sau đây. Các gải pháp
này góp phần làm hoàn thiện cho công tác quản lý cũng như làm tăng quy mô
NSX, đưa NSX trở thành một cấp ngân sách hoàn chỉnh. Các giải pháp này được
trình bày lần lượt theo các thứ tự các tồn tại và nguyên nhân.
3.1. Các giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội.
Đây chính là giải pháp chính, bởi vì thu ngân sách phụ thuộc vào quy mô
phát triển của nền kinh tế. Nền kinh tế càng phát triển theo hướng có nhiều hộ sản
xuất kinh doanh mới thì nguồn thu từ thuế sẽ ngày càng tăng cao. Nhưng nếu có
nhiều doanh nghiệp mới thành lập và đi vào hoạt động nhưng kết quả sản xuất của
các doanh nghiệp này thấp kém thua lỗ thì nguồn thu thuế sản xuất kinh doanh từ
các doạnh nghiệp này không những không tăng mà còn có nguy cơ bị thâm hụt.
Vậy cái chính là phải tạo ra các điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp này phát
triển chỉ có như vậy nguồn thu này mới tăng. Nên việc thực hiện tốt giải pháp này
có ý nghĩa vô cùng to lớn.
Căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn, thị trấn cần xây
dựng các kế hoạch, quy hoạch chi tiết trên địa bàn. Thu hút và sử dụng có hiệu quả
các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước để thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển.
Bên cạnh đó việc đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn cũng
như trong nội bộ của mỗi ngành cũng được coi là mục tiêu quan trọng trong quá
trình phát triển kinh tế xã hội trên địa.
 Đối với nông, lâm, nghiệp và thuỷ sản.
Căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn, thì huyện phải
xây dựng các kế hoạch và quy hoạch sử dụng đất. Đây được coi là một giải pháp
cơ bản góp phần đáng kể vào tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa
bàn. Đồng thời giải pháp này cũng thúc đẩy kinh tế nông nghiệp phát triển nhanh
bền vững theo hướng đáp ứng tốt nhu cầu trong và ngoài địa bàn.
Kết hợp phát triển chăn nuôi và trồng trọt, các sản phẩm nông nghiệp là đầu
vào quan trọng cho chăn nuôi ngược lại chăn nuôi lấy nông nghiệp là thị trường
tiêu thụ chính các sản phẩm của mình. Tận dụng và khai thác tốt các diện tích mặt

Giải pháp này góp phần vào việc nâng cao mức sống cho người dân từ đó
làm tăng nguồn thu cho NSX, thu nhập của người dân càng ổn định bao nhiêu thì
24



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status