ĐỀ TÀI
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN
I. Phần mở đầu:
I.1. Lý do chọn đề tài.
Cán bộ quản lý, giáo viên học tập bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật kiến
thức về chính trị, kinh tế - xã hội, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề
nghiệp, phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực khác theo
yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, yêu cầu nhiệm vụ năm học, cấp học, yêu
cầu phát triển giáo dục, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục trong toàn
ngành.
Phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của cán bộ quản lý, giáo viên;
năng lực tự đánh giá hiệu quả bồi dưỡng thường xuyên; năng lực tổ chức, quản
lý hoạt động tự học, tự bồi dưỡng giáo viên của nhà trường,
Công tác bồi dưỡng thường xuyên phải gắn kết chặt chẽ với việc triển
khai đánh giá giáo viên và cán bộ quản lý theo Chuẩn và theo chỉ đạo đổi mới
giáo dục của ngành để từng bước cải thiện và nâng cao năng lực đội ngũ nhà
giáo giáo và cán bộ quản lý giáo dục qua từng năm.
I.2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài
Quản lý công tác BDTX cả giáo viên đúng theoqui định: Xây dựng kế
hoạch, tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo
viên hàng năm hiệu quả tăng cường kiểm tra công tác tự học tự rèn đáp ứng
yêu cầu chuẩn nghề nghiệp, lưu trữ hồ sơ.
Tìm được các giải pháp tổ chức hiệu quả các nội dung bồi dưỡng giáo
viên sát thực tế của trường, nâng cao năng lực đội ngũ nhà giáo và cán bộ
quản lý
I.3. Đối tượng nghiên cứu
1
điều 40A của thông tư số 41/2010/TT-BGD DDT ngày 30/12/2010 ban hành
Điều lệ trường tiểu học;
Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 8 năm 2011 Về việc
Ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáviên tiểu học
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung
ương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo và Nghị quyết số
88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách
giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của
Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo
khoa giáo dục phổ thông.
II.2.Thực trạng
1.Thuận lợi- khó khăn
Tổng số CBGV của trường: 45; trong đó CBQL: 3, Giáo viên: 42
42 giáo viên: Trong đó giáo viên tiểu học: 33, ( Mỹ thuật: 2, Âm nhạc:1;
TD:1; Ê đê:01; Tiếng anh:2; Tin học: 1; TPT đội:1); đủ giáo viên cho tổ chức
dạy 9buổi/tuần.
Có 100% CBGV đạt trình độ chuẩn; có 43 CBGV đạt trình độ trên
chuẩn ( 20 ĐH, 23 CĐ), đạt tỉ lệ 95,6 %. Số lượng Đảng viên 24 đồng chí, đạt
tỉ lệ 53,3 %.
Công tác bồi dưỡng thường xuyên được Phòng Giáo dục quan tâm và
chỉ đạo thường xuyên.
Phòng GD&ĐT tổ chức các Tổ chuyên biệt: Tin học, Mĩ Thuật, Ê đê,
Tiếng Anh…; các tổ chuyên môn tổ chức chuyên đề thường xuyên.
Nhà trường xây dựng kế hoạch BDTX hàng năm cụ thể, thường xyên tổ
chức các hoạt động chuyên môn để giáo viên dự, nghiên cứu.
Trường có đội ngũ giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, huyện nhiều, CBQL trình
độ, có trách nhiệm cao làm tốt vai trò nòng cốt báo cáo viên các chuyên đề.
Công tác tự học tự rèn của giáo viên tốt
2. Mặt mạnh- mặt yếu
- Mặt mạnh:
Tư vấn cho giáo viên lựa chọn các Modun gắn sát với việc dạy và học
Tổ chức các chuyên đề sát với nhu cầu BDTXCN
- Mặt yếu
4
+ Tính tập trung của Gv vào các Modun trọng tâm đã chọn chưa cao,
chưa mang tính hệ thống
+ Việc ghi chép tích lũy kinh nghiệm còn ít, cá biệt còn có giáo viên
mang tính đối phó (VD: Mượn lại sổ của đồng nghiệp dự giờ ghi cho có nội
dung để đối phó với công tác kiểm tra của nhà trường).
Sổ tự học tự rèn của giáo viên mới chú trọng vào ghi chép nội dung
tham gia các đợt tập huấn của nhà trường và các cấp tổ chức, chưa ghi được
các nội dung tự học.
3. Các nguyên nhân, các yếu tố tác động…
Việc phối hợp tham mưu với các cấp về bồi dưỡng kiến thức địa phương
còn bị động (Thường tập trung vào đầu năm học)
- GV quan tâm đến việc dạy và học, ít chú trọng Nội dung bồi dưỡng bắt
buộc ( tình hình kinh tế địa phương)
4.Phân tích, đánh giá các vấn đề về thực trang mà đề tài đã đặt ra.
a. Việc tập huấn thông tư 32 chưa làm rõ được mục đích của BDTX, giáo
viên chưa nắm sơ sài các nội dung, các moodun cần bồi dưỡng.
Nội dung 1
Nội dung 2
Nội dung 3
Việc bồi dưỡng thực sự chưa gắn với thực tế, hoặc mang tính hình thức viết
cho có hay làm cho đủ bộ hồ sơ, chưa đặt cho bản thân một nội dung cần phải
bồi dưỡng sâu hơn.
hoạt động giáo dục thuộc chương trình giáo dục tiểu học) từ 30 tiết trở lên/
năm.
* Nội dung 2: (bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát
triển giáo dục tiểu học theo từng thời kỳ của địa phương, phát triển giáo dục
tiểu học của địa phương, thực hiện chương trình, sách giáo khoa, kiến thức
giáo dục địa phương; phối hợp với dự án VNEN; từ 30 tiết trở lên/ năm.
* Nội dung 3- Khối kiến thức tự chọn (phát triển năng lực nghề nghiệp
của giáo viên): từ 60 tiết trở lên/ năm; chú trọng bồi dưỡng ứng dụng công
nghệ thông tin.
Triển khai một số modul theo hình thức tập trung theo mô hình trường
học mới VNEN
6
Kết quả: 90% giáo viên được xếp loại khá, giỏi, trong đó 30% giáo viên
được xếp loại giỏi về bồi dưỡng thường xuyên, không có giáo viên không hoàn
thành kế hoạch
Các đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên
Điểm trung bình kết quả BDTX
ĐTB BDTX= (điểm BD 1+ điểm BD 2+ điểm trung bình BD 3): 3 (làm tròn
đến một chữ số thập phân)
Xếp loại kết quả BDTX
Loại Tb: ĐTB 5 đến dưới 7 điểm, không có điểm thành phần dưới 5
Loại K: ĐTB 7 đến dưới 9 điểm, không có điểm thành phần dưới 6
Loại G: ĐTB 9 đến 10 điểm, không có điểm thành phần dưới 7.
Các trường hợp khác được đánh giá là không hoàn thành kế hoạch
BDTX
- Căn cứ vào 45 modun, điịnh hướng cho giáo viên lựa chọn các modun
phù hợp
TH1: Một số vấ đề tâm lý học dạy học tiểu học, những giải pháp sư phạm
học
TH27: Kiểm tra đánh giá bằng nhận xét thể chất
TH28: Kiểm tra đánh giá các môn học bằng điểm số
TH29: Phương pháp nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
TH30: Hướng dẫn áp dụng nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ở tiểu học
trong điều kiện thực tế ở Việt Nam
TH31: Tổ chức dạy học cả ngày
TH32: Dạy học phân hóa ở tiểu học
TH33:Thực hành dạy học phân hóa ở tiểu học
TH34:Công tác chủ nhiệm lớp ở tiểu học
TH35: Giáo viên chủ nhiệm trong công tác hoạt động ở tiểu học
TH36: Kĩ năng giải quyết tình huống sư phạm trong công tác giáo dục học sinh
người giáo viên chủ nhiệm
TH37: Những vấn đề chung về tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở
tiểu học
TH38: Nội dung và hình thức tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp ở tiểu học
TH39: Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học qua các môn học
8
TH40: Thực hành giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học qua các môn
học
TH41: Giáo dục kĩ năng sống cho qua các hoạt động giáo dục
TH42: Thực hành giáo dục kĩ năng sống cho một số hoạt động ngoại khóa ở
tiểu học
TH43: Giáo dục bảo vệ môi trường qua các môn học ở tiểu học
TH44: Thực hành giáo dục bảo vệ môi trường qua các môn học ở tiểu học
TH45: xây dựng cộng đồng thân thiện vì trẻ em
- Nhà trường cần căn cứ vào nhu cầu của đội ngũ và thực tiễn giáo dục
của địa phương là vùng có HSDTTS để xác định rõ các modun bồi dưỡng phù
Tập trung bồi dưỡng về kiến thức chuyên môn
Bồi dưỡng về chuẩn kiến thức, kỹ năng các môn học dựa trên tài liệu do Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành năm 2009.
Bồi dưỡng cho giáo viên nắm vững các kiến thức khoa học cơ bản liên
quan đến các môn học có trong chương trình tiểu học. Bồi dưỡng các kiến thức
có liên quan đến nghiệp vụ sư phạm.
Chương trình nâng cao hai môn Toán, Tiếng việt và các môn học khác.
Bồi dưỡng kiến thức về tin học qua việc ứng dụng công nghệ thông tin, ứng dụng
các phần mềm về phổ cập. Phần mềm quản lý nhà trường SMAS., xây dựng nội dung
trang Website,....
Bồi dưỡng năng lực sư phạm
Năng lực hiểu học sinh trong quá trình giảng dạy và giáo dục.
Năng lực đánh giá là năng lực nhìn nhận sự thay đổi trong nhận thức, kỹ
năng, thái độ của học sinh, từ đó nhìn nhận sự phát triển và sự chuyển biến của
học sinh một cách đúng đắn để đánh giá đối tượng học sinh.
Năng lực thiết lập mối quan hệ có tầm quan trọng đặc biệt vì đối tượng của
lao động sư phạm là con người, quan hệ giữa giáo viên và học sinh là quan hệ hai
chiều. Đòi hỏi giáo viên phải nắm được đặc điểm tâm lý, trí tuệ, tình cảm, thể
chất của trẻ, quan tâm đến từng học sinh nhất là những học sinh có hoàn cảnh khó
khăn, đối xử công bằng, gần gũi và khả năng tự kiềm chế cao. Giáo viên cần gây
dựng cho học sinh lòng tin vào giá trị bản thân, luôn được mọi người tôn trọng.
10
Năng lực thiết kế và triển khai hoạt động dạy học và giáo dục: Là một khâu
quan trọng của quá trình sư phạm. Người giáo viên cần dành thời gian thích hợp cho
việc thiết kế dạy học hay giáo dục. Đây là yếu tố khiến người giáo viên làm việc tự
tin hơn, chủ động hơn và tổ chức các hoạt động dạy học và giáo dục hiệu quả hơn.
Bồi dưỡng các kỹ năng sư phạm
Tổ chức các hoạt động tại trường: Bồi dưỡng thông qua sinh hoạt chuyên
môn, chuyên đề, bồi dưỡng thông qua Hội giảng, Hội thảo, bồi dưỡng thông qua
kèm cặp và rèn nghề, bồi dưỡng thông qua công tác tự học, tự bồi dưỡng.
Với hình thức bồi dưỡng này, giáo viên cần: Xác định mục tiêu; các kiến
thức, kỹ năng cần nắm vững; các hoạt động bồi dưỡng sẽ thực hiện; cách đánh giá
kết quả đạt được sau bồi dưỡng; thời gian hoàn thành nội dung bồi dưỡng.
Bồi dưỡng thông qua nghiên cứu và viết chuyên đề sáng kiến kinh nghiệm.
Bồi dưỡng thông qua việc tự học và tự bồi dưỡng của mỗi giáo viên,
giáo viên tự lựa chọn nội dung bồi dưỡng và ghi những nội dung đó vào hồ sơ
bồi dưỡng, có lưu hành năm.
Bồi dưỡng chuyên đề theo cụm và trực tiếp từ tổ cốt cán của Phòng Giáo
dục và Đào tạo.
c.Điều kiện thực hiện giải pháp, biện pháp
Chỉ đạo & hướng dẫn các giáo viên thực hiện việc bồi dưỡng thường
xuyên theo hình thức tự học, tự bồi dưỡng có sự hướng dẫn trao đổi của các
giáo viên cốt cán. Nhà trường chỉ tập trung bồi dưỡng các nội dung mới (VD
như TT 30 việc kiểm tra đánh giá HS..) những nội dung cần có sự thảo luận và
thực hành trực tiếp.
Thường xuyên kiểm tra việc lập kế hoạch BDTXCN của giáo viên để kịp thời
trao đổi, tư vấn BDTX có hiệu quả
Ghi
TT
Họ và tên GV
1 Bùi Thị Mật
Chức vụ
GVCN - 5A
Tên Mô đun
TH 1 - TH 2 - TH 3 - TH 7
K5
12
5
Nguyễn Thị Liên
GV
6
Nguyễn Thị Kim Hà
GV
7
8
9
10
11
Bùi Trần Thiên Hiển
Lưu Thị Sen
Nguyễn Thi Lý
Bùi Thị Tuyết
Ngô Thị Bích Giang
12
K4
K4
Phan Thị Kim Thân
Nguyễn Thị Hương
Nguyễn Thị Hồng
Nguyễn Thiị Kim
GVCN - 4D
GVCN - 4E
GV
24
TH 8 - TH 11 - TH 15 - TH 34
TH 7 - TH 34 - TH 9 - TH 12
K4
K4
K4
15
16
17
18
19
20
21
22
Anh
K3
K3
K3
K3
K3
23
24
25
Trần Minh Quí
Đỗ Thị Vinh
Lê Vũ Thúy Hằng
GVTD
HT
GVCN - 2A
32
TH 7 - TH 31 - TH 34 - TH 45
TH1 - TH 7 - TH 25 - TH 36
TH 24 - TH 12 - TH 16 - TH
K3
K3
K2
26
Võ Thị Thu Hiền
PHT
TH 1 - TH 34 - TH 9 - TH 12
TH 1 - TH 7 - TH 25 - TH 36
TH 1 - TH 25 - TH 7 - TH 36
TH 1 - TH 34 - TH 9 - TH 12
TH 1 - TH 7 - TH 25 - TH 36
TH 1 - TH 34 - TH 9 - TH 12
TH 7 - TH 12 - TH 13 - TH 23
K2
K2
K2
K2
K2
K2
K2
13
34
35
36
37
38
39
40
Nguyễn Thị Hương
K1
K1
K1
K1
K1
K1
TH 1 - TH 9 - TH 14 - TH 23
K1
- Tăng cường tham mưu với các cấp bồi dưỡng Nội dung 1 phù hợp,
tăng thời lượng:
Nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp
Phấn đấu 100% cán bộ, giáo viên, công nhân viên chức có phẩm chất đạo
đức tốt, có tư tưởng chính trị vững vàng, yên tâm công tác. Thực hiện nghiêm túc
chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
Vấn đề quan trọng và có tính chiến lược hàng đầu trong nhà trường là bồi
dưỡng đội ngũ giáo viên có đủ phẩm chất đạo đức tư tưởng chính trị và năng lực
công tác, hết lòng phục vụ sự nghiệp giáo dục, phục vụ nhân dân. Đồng thời phải
tác động để giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng với
chính bản thân mỗi giáo viên và mục tiêu phát triển của trường trong giai đoạn
củng cố các tiêu chí của trường chuẩn quốc gia mức độ 1, phấn đấu các chỉ tiêu
của trường chuẩn quốc gia mức độ 2, trong đó chú trọng chất lượng học sinh giỏi,
khá . Bồi dưỡng tư tưởng chính trị nhằm nâng cao nhận thức về giới, nhân sinh quan
của người giáo viên nhằm tạo ra sự nhạy bén và khả năng thích ứng về mặt xã hội
trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay. Những nhận thức đó tạo nên sức mạnh,
niềm tin và lý tưởng của người giáo viên, từ đó giáo viên nhận thức rõ vai trò và
trách nhiệm của mình đối với việc giáo dục trẻ em lứa tuổi tiểu học.
Bồi dưỡng lòng nhân ái, tác phong sư phạm cho đội ngũ giáo viên: Bồi
trong công tác phát triển đội ngũ,
Xác định các tiêu chí đánh giá việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng.
Phân công kiểm tra chéo các nội dung tự học, tự bồi dưỡng.
Thường xuyên kiểm tra rà soát việc thực hiện kế hoạch để có điều chỉnh cần
thiết.
15
Hàng năm, Ban Giám hiệu ra đề, tổ chức cho giáo viên làm bài kiểm tra và lấy
kết quả đó làm cơ sở để đánh giá và phân xếp loại.
Định kỳ sơ kết, tổng kết và rút ra bài học kinh nghiệm.
Báo cáo kết quả bồi dưỡng thường xuyên của từng giáo viên, tổ chyên môn
phải theo đúng định kì để nhà trường nắm bắt kết quả thực hiện, kịp thời điều
chỉnh những nội dung chưa phù hợp với thực tế
e. Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu
Với những kinh nghiệm chỉ đạo, hướng dẫn bồi dưỡng thường xuyên
như trên tôi đã định hướng cho tổ trưởng nắm rõ chức năng và nhiệm vụ của tổ
trưởng.
Góp phần bồi dưỡng, đào tạo nguồn cán bộ từ thực tế thông qua các hoạt
động chuyên môn.
Các tổ trưởng lập kế hoạch và tổ chức cho tổ thực hiện các hoạt động
giảng dạy, giáo dục theo kế hoạch của ngành, của trường theo đúng qui định
góp phần thực hiện tốt các cuộc vận động và phong trào thi đua.
Các tổ chuyên môn trong trường từ tổ 1 đến tổ 5 đã tổ chức tốt các buổi
họp tổ. Nội dung sinh hoạt chuyên môn BDTX tiến bộ hơn so với những năm
học trước. Sinh hoạt tổ đều đặn 1 lần / tuần và có chất lượng. Giáo viên đã chủ
động tham gia thảo luận trong các buổi họp. Không còn tình trạng áp đặt từ tổ
trưởng xuống các thành viên. Không còn các buổi sinh hoạt tổ dưới dạng hình
thức và kém hiệu quả. Phong trào thi đua hai tốt của đơn vị tiến bộ rõ rệt. Có
dụng Chương trình, tài liệu BDTX (5 điểm).
Vận dụng: Vận dụng kiến thức BDTX vào hoạt động nghề nghiệp
thông qua các hoạt động dạy học và giáo dục (5 điểm)
Cụ thể:
* Nội dung 1: (10 điểm) Đánh giá qua :
Kết quả học tập chính trị hè và thực hiện nội dung bồi dưỡng 1 của nhà
trường.
* Nội dung 2: (10 điểm)
Đánh giá qua: Có sổ BDTX ghi chép kiến thức, kỹ năng được bồi dưỡng
qua tham dự các chuyên đề do Sở giáo dục, phòng giáo dục và trường tổ chức
(5 điểm)
17
Vận dụng các kiến thức vào trong thực tế giảng dạy, công tác (đổi mới
PPDH, công tác chủ nhiệm, làm ĐDDH, soạn giáo án,…)
* Nội dung 3: (10 điểm) Đánh giá qua:
Tiếp thu kiến thức, kỹ năng tự bồi dưỡng theo kế hoạch BDTX của cá
nhân (5 điểm)Vận dụng kiến thức qua tiết dự giờ, thao giảng, hội thi, hay thanh
tra giáo viên (Tốt: 5 điểm, Khá: 3 điểm, Đạt yêu cầu: 2 điểm)
Có sổ BDTX ghi chép kiến thức, kỹ năng được bồi dưỡng qua tham dự
các chuyên đề do Sở giáo dục, phòng giáo dục và trường tổ chức (5 điểm)
Vận dụng các kiến thức vào trong thực tế giảng dạy, công tác (đổi mới
PPDH, công tác chủ nhiệm, làm ĐDDH, soạn giáo án,…)
Do đó, để có chất lượng đội ngũ cao và ổn định, lãnh đạo nhà trường cần
thực hiện đồng bộ, linh hoạt các biện pháp để tạo ra sự chuyển biến về chất
trong đội ngũ. Các biện pháp trong đề tài Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên đã
kế thừa từ việc bồi dưỡng đội ngũ của địa phương và được kết hợp với quan
điểm sư phạm hiện đại về giáo dục, về bồi dưỡng đội ngũ từ đó có thể vận dụng
học của nhà trường.
Tổ trưởng các tổ chuyên môn đã nắm vững được chức năng và nhiêm vụ
của tổ trưởng, tổ trưởng đã chủ động tổ chức các phong trào thi đua, hoạt động
của tổ theo kế hoạch của chuyên môn và nhà trường và các đoàn thể, không
thụ động như trước đây. Tổ trưởng gương mẫu, nâng cao tinh thần trách nhiệm
trong công việc đã phát huy được phẩm chất, năng lực quản lý trong điều hành
hoạt động của tổ, góp phần tổ chức thực hiện, hướng dẫn, động viên đôn đốc
giáo viên hoàn thành nhiệm vụ; tổ trưởng các tổ chuyên môn đã cùng với phó
hiệu trưởng nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập của nhà trường.
Trong công tác bồi dưỡng, tập huấn tổ chức các hoạt động chuyên môn
cho tổ trưởng nhà trường đã tích cực trong công tác bồi dưỡng giáo viên, góp
phần bồi dưỡng nguồn cán bộ quản lý cho ngành từ các hoạt động thực tiễn.
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài bản thân không tránh
khỏi các sai sót; tôi mong rằng sẽ được các đồng nghiệp giúp đỡ, nhận xét và
bổ sung góp ý thêm để đề tài của tôi thêm hoàn thiện hơn, góp phần nâng cao
công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên của nhà trường, cá nhân thông qua
các hoạt động chuyên môn của tổ, hoàn thành tốt công tác chuyên môn được
các cấp tin tưởng giao phó. Góp phần cùng giáo viên trong trường hoàn thành
19
nhiệm vụ, nâng cao chất lượng giảng dạy và giáo dục và các phong trào thi đua
các năm học tiếp theo để góp một phần nhỏ đưa sự nghiệp giáo dục của huyện
nhà ngày một đi lên.
III. Phần kết luận, kiến nghị
III.1. Kết luận:
Biện pháp nâng cao chất lượng Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên trong trường tlà
một vấn đề lớn đòi hỏi sự quan tâm nghiên cứu của nhiều người để đưa ra một hệ thống
biện pháp hữu hiệu góp phần xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, mạnh về chất
lượng, đồng bộ về cơ cấu ; trong các năm qua nhà trường tập trung chỉ đạo thực
sức mạnh tập thể, góp phần vượt qua khó khăn đưa đội ngũ và nhà trường phát
triển lên tầm cao mới, đáp ứng sự mong mỏi của các cấp lãnh đạo và hoàn thành
tốt mọi nhiệm vụ được giao.
6.Giúp những người làm công tác giáo dục cùng nhau nhìn lại và đánh
giá chất lượng công tác quản lý chỉ đạo bồi dưỡng thường xuyên giáo viên,
công tác giảng dạy, chất lượng đội ngũ trước đây để từ đó cùng phân tích thực
trạng, tìm hiểu nguyên nhân, đồng thời tìm ra các biện pháp khắc phục bồi
dưỡng thường xuyên hình thức, không hiệu quả.
Trình độ đào tạo là yếu tố đầu tiên, đối với giáo viên đứng trên bục
giảng, cần phải phấn đấu, tự bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật kiến thức và
trình độ văn hóa chung, cần rèn luyện không ngừng để nâng cao năng lực sư
phạm góp phần đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học. Vì vậy, việc xây
dựng và phát triển đội ngũ, trọng tâm là việc chỉ đạo công tác bồi dưỡng để
nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là một vấn đề vừa đáp ứng yêu cầu
trước mắt vừa có ý nghĩa to lớn trong việc thực hiện chiến lược phát triển giáo
dục của quốc gia.
Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới
GD-ĐT. Trong đó, khẳng định,
Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công
nghệ, đặc biệt là khoa học giáo dục và khoa học quản lý
III.2.Kiến nghị
21
Phòng Giáo dục và Đào tạo cần tiếp tục quan tâm, đầu tư đến công tác
chỉ đạo sinh hoạt chuyên đề, hội thảo chuyên môn chuyên đề và bồi dưỡng
chuyên môn theo cụm trường có vị trí và điều kiện tương đồng.
Xác định nhu cầu và xây dựng các nội dung bồi dưỡng thiết thực đáp
ứng được yêu cầu đổi mới của giáo dục. Tăng cường bồi dưỡng nội dung 1.