Đánh giá tình hình giải quyết tranh chấp các Hợp đồng kinh tế năm 2015 của Công ty TNHH Vận tải biển Thuận Phong - Pdf 35

MỤC LỤC
MỤC LỤC...................................................................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU ...........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1................................................................................................................................2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CÁC HỢP ĐỒNG KINH TẾ TRONG
LĨNH VỰC VẪN TẢI BIỂN......................................................................................................2
1.1 Các vấn đề cơ bản về Hợp đồng kinh tế...........................................................................2
1.2. Khái quát về tranh chấp Hợp đồng kinh tế và giải quyết tranh chấp Hợp đồng kinh tế 10
CHƯƠNG 2..............................................................................................................................16
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG KINH TẾ NĂM 2015
CỦA CÔNG TY TNHH VẬN TẢI BIỂN THUẬN PHONG..................................................16
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Vận tải biển Thuận Phong...............................16
2.2. Đánh giá tình hình giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế năm 2015 của Công ty
TNHH Vận tải biển Thuận Phong.........................................................................................18
Một số diễn biến chính của vụ tranh đến vụ tranh chấp Hợp đồng kinh tế giữa Công ty
TNHH Vận tải biển Thuận Phong và Công ty TNHH Vedan Việt Nam như sau:...............18
CHƯƠNG 3..............................................................................................................................21
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HẠN CHẾ TRANH CHẤP PHÁT SINH TRONG QUÁ
TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG VẬN TẢI BIỂN...............................................................21
3.1 Chọn mẫu hợp đồng ký kết và lưu ý bổ sung sửa đổi những vấn đề cần thiết................21
3.2. Các quy định trong hợp đồng phải đầy đủ, cụ thể và rõ ràng........................................21
3.3. Lưu ý đặc biệt điều khoản trọng tài và luật xét xử.........................................................22
3.4 Cần chú trọng đến yếu tố con người và yếu tố thông tin................................................22
KẾT LUẬN...............................................................................................................................23
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................................1


BÀI TẬP LỚN MÔN PHÁP LUẬT KINH TÊ
LỜI MỞ ĐẦU
Nước ta từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, các quan hệ kinh tế
phát triển ngày càng mạnh mẽ. Cùng với nhịp độ phát triển đó, các quan hệ


BÀI TẬP LỚN MÔN PHÁP LUẬT KINH TÊ
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CÁC HỢP ĐỒNG
KINH TẾ TRONG LĨNH VỰC VẪN TẢI BIỂN
1.1 Các vấn đề cơ bản về Hợp đồng kinh tế
1.1.1 Khái niệm Hợp đồng kinh tế
Về khái niệm Hợp đồng kinh tế (Hợp đồng kinh tế), có nhiều cách hiểu
khác nhau. Trong khoa học pháp lý, Hợp đồng kinh tế thường được hiểu theo
hai nghĩa. Đó là cách hiểu theo nghĩa rộng hay nghĩa khách quan và cách hiểu
theo nghĩa hẹp hay nghĩa chủ quan.
Theo nghĩa rộng hay nghĩa khách quan: (tức là dưới góc độ ý chí Nhà
nước) Hợp đồng kinh tế là tổng hợp các quy phạm pháp luật do Nhà nước
ban hành để điều chỉnh các quan hệ phát sinh trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng
giữa các chủ thể kinh doanh với nhau. Là một chế định pháp luật đặc thù của
pháp luật XHCN, chế độ Hợp đồng kinh tế bao gồm các quy phạm về khái
niệm Hợp đồng kinh tế; các quan hệ Hợp đồng kinh tế, thủ tục, trình tự ký
kết Hợp đồng kinh tế; điều kiện chủ thể Hợp đồng kinh tế; các điều kiện có
hiệu lực của hợp đồng; quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc thực hiện
Hợp đồng kinh tế; cũng như các nguyên tắc giải quyết hậu quả của việc thay
đổi, huỷ bỏ, đình chỉ Hợp đồng kinh tế trách nhiệm vật chất do vi phạm Hợp
đồng kinh tế. Những quy định này được ghi nhận chặt chẽ trong Pháp lệnh
Hợp đồng kinh tế ngày 25/9/1989 và trong Nghị định 17/HĐBT ngày
16/01/1990 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Hợp
đồng kinh tế và những văn bản khác.
Theo nghĩa chủ quan: (tức là theo ý chí của các bên ký kết hợp đồng)
Hợp đồng kinh tế thực chất là sự thoả thuận bằng văn bản hoặc tài liệu giao
dịch giữa các bên ký kết về việc xác lập thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và
nghĩa vụ của các chủ thể trong những quan hệ cụ thể như thực hiện công việc
sản xuất trao đổi hàng hoá, dịch vụ, nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ

đồng khác.
♦ Hợp đồng kinh tế được ký kết nhằm mục đích kinh doanh: Mục đích này
được thể hiện ở nội dung công việc mà các bên thoả thuận như: thực hiện
hoạt động sản xuất, trao đổi hàng hoá, dịch vụ và các thoả thuận khác có mục
đích kinh doanh. Điều đó có nghĩa là Hợp đồng kinh tế phải gắn với quá trình
Học viên Phạm Thị Phương

3


BÀI TẬP LỚN MÔN PHÁP LUẬT KINH TÊ
sản xuất và tái sản xuất của các chủ thể kinh doanh, trong đó ít nhất một bên ký
hợp đồng phải có mục đích kinh doanh, còn bên kia có thể không có mục đích
kinh doanh nhưng không có mục đích đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và sinh
hoạt. Đặc điểm này giúp phân biệt giữa Hợp đồng kinh tế với hợp đồng dân
sự. Mục đích chủ yếu của hợp đồng dân sự là đáp ứng nhu cầu tiêu dùng sinh
hoạt của các bên ký kết.
♦ Đặc điểm về chủ thể hợp đồng: Những tổ chức, cá nhân theo quy định
của pháp luật tham gia Hợp đồng kinh tế có quyền và nghĩa vụ đối với nhau
gọilà chủ thể Hợp đồng kinh tế. Theo điều 2 Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế, thì
Hợp đồng kinh tế đượcký kết giữa pháp nhân với pháp nhân, hoặc giữa pháp
nhân với cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Theo quy định trên, chủ thể Hợp đồng kinh tế ít nhất một bên phải là pháp
nhân, còn bên kia có thể là pháp nhân hoặc cá nhân có đăng ký kinh doanh.
Pháp nhân là tổ chức có đầy đủ các điều kiện sau đây: Được cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập hoặc công nhận; Có cơ cấu
tổ chức thống nhất; Có tài sản độc lập và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó;
Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập (Điều 94 Bộ
luật Dân sự). Như vậy, chủ thể Hợp đồng kinh tế bao gồm các doanh nghiệp
thuộc các thành phần kinh tế và các cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân

đồng được ký kết không bằng văn bản thì theo quy định không phải là hợp
đồng kinh doanh mà là hợp đồng dân sự. Tuy nhiên, vấn đề này còn nhiều ý
kiến khác nhau; có quan điểm cho rằng đây phải là Hợp đồng kinh tế vô hiệu vì
nó được ký kết trái pháp luật.
Như vậy đặc điểm này làm cho Hợp đồng kinh tế khác với hợp đồng dân
sự. Vì theo Bộ luật dân sự thì hợp đồng dân sự không bắt buộc phải ký bằng
văn bản mà tuỳ nội dung từng quan hệ và ý chí của các bên mà nó có thể ký kết
bằng văn bản hoặc thoả thuận bằng miệng. Còn nếu là các hợp đồng thương mại
thì theo Luật Thương mại phải thoả mãn điều 50 và 81.
1.1.3. Nội dung của Hợp đồng kinh tế
Theo Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế và Luật thương mại, dưới góc độ Hợp
đồng kinh tế tế là sự thoả thuận nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của các bên,
thì nội dung hợp đồng là toàn bộ các điều mà các bên đã thoả thuận thể hiện
quyền và nghĩa vụ ràng buộc giữa các bên với nhau. Đó là một văn bản ghi
nhận sự thoả thuận của các bên về các điều khoản của hợp đồng. Nội dung
Học viên Phạm Thị Phương

5


BÀI TẬP LỚN MÔN PHÁP LUẬT KINH TÊ
của Hợp đồng kinh tế bao gồm các điều khoản cụ thể sau đây:
a. Ngày, tháng, năm ký kết Hợp đồng kinh tế; tên, địa chỉ, số tài khoản
và ngân hàng giao dịch của các bên; họ tên người đại diện, người đứng tên
đăng ký kinh doanh;
b. Đối tượng của Hợp đồng kinh tế; nó được tính bằng số lượng, khối
lượng hoặc giá trị quy ước đã thoả thuận. Điều khoản này nhằm trả lời cho câu
hỏi cái gì? và bao nhiêu? Đúng ra điều khoản về đối tượng Hợp đồng kinh tế chỉ
thể hiện dưới dạng là hiện vât giá trị (như sản phẩm, hàng hoá) và nội dung
công việc phải giao dịch (như hoạt động dịch vụ, hoạt động vận chuyển, xây

i. Thời hạn có hiệu lực của Hợp đồng kinh tế trong đó thời hạn hiệu lực
bao lâu và thời điểm bắt đầu có hiệu lực và kết thúc hiệu lực hợp đồng.
k. Các biện pháp đảm bảo thực hiện hợp đồng; bao gồm thế chấp tài sản,
cầm cố tài sản và bảo lãnh.
l. Các điều khoản khác.
Trên đây là các điều khoản cơ bản quy định nội dung của Hợp đồng
kinh tế được ghi nhận tại Điều 12- Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế. Theo đó, nội
dung Hợp đồng kinh tế có nhiều loại khác nhau. Căn cứ vào vai trò, tác dụng
của các điều khoản hợp đồng, người ta chia nội dung Hợp đồng kinh tế thành các
loại sau đây:
Thứ nhất, điều khoản chủ yếu: Đây là những điều khoản cơ bản của một
hợp đồng mà khi ký kết hợp đồng bắt buộc các bên phải thoả thuận và ghi vào
trong văn bản hợp đồng, nếu không thoả thuận thì hợp đồng chưa hình thành
và mọi thoả thuận khác không có ý nghĩa. Thông thường, đó là những điều
khoản về đối tượng hợp đồng, số lượng, chất lượng, giá cả là điều khoản chủ
yếu. Tuy nhiên, tuỳ từng loại hợp đồng có các điều khoản liên quan trực tiếp
đến đặc điểm của hợp đồng thì cũng là điều khoản chủ yếu của Hợp đồng kinh
tế đó. Ví dụ: điều khoản về địa điểm của hợp đồng xây dựng, hợp đồng vận tải
được coi là điều khoản chủ yếu của 2 loại hợp đồng cụ thể này.
Thứ hai, điều khoản thường lệ: Là những điều khoản đã được pháp luật
ghi nhận mà trong nội dung hợp đồng nếu không ghi vào thì coi như các bên
mặc nhiên công nhận và phải có trách nhiệm thực hiện các quy định đó như đã
thoả thuận trong hợp đồng. Ngược lại, nếu các bên thoả thuận thì không được
trái với các quy định đó. Ví dụ như điều khoản bảo hành hàng hoá, điều khoản
về trách nhiệm vật chất do vi phạm Hợp đồng kinh tế là các điều khoản thường
Học viên Phạm Thị Phương

7



Học viên Phạm Thị Phương

8


BÀI TẬP LỚN MÔN PHÁP LUẬT KINH TÊ
và tổ chức kinh doanh có đủ điều kiện kinh doanh có thể tham gia vào các quá
trình kinh tế của nhà nước và xã hội để thoả mãn mục tiêu kinh doanh của
mình cũng như đem lại lợi ích cho toàn xã hội. Các chủ thể kinh doanh khi
tham gia ký kết Hợp đồng kinh tế buộc phải tuân thủ các quy định của nhà
nước để bảo đảm các lợi ích kinh tế của mình, của các chủ thể kinh doanh khác
cũng như đảm bảo trật tự nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh.
Dưới góc độ của các chủ thể tham gia ký kết Hợp đồng kinh tế, thì Hợp
đồng kinh tế trước hết là sự khẳng định một lần nữa quyền tự do kinh doanh
của các tổ chức doanh nghiệp. Nó ghi nhận và khẳng định quyền tự do khế ước
của các chủ thể kinh doanh mà pháp luật cho phép để làm phát sinh các quan
hệ Hợp đồng kinh tế mà không có sự áp đặt ý chí của các bên với nhau hoặc của
tổ chức, cá nhân khác. Các bên đều có vai trò như nhau trong việc sử dụng
quyền và nghĩa vụ mà pháp luật quy định để thỏa thuận những vấn đề mà các
bên quan tâm; quyền được thể hiện ý chí của mình, chấp nhận hoặc không
chấp nhận đề nghị của bên kia trong quá trình ký kết hợp đồng. Và một khi các
thoả thuận này được ghi nhận và ký kết thì các bên có trách nhiệm phải
thực hiện. Hợp đồng kinh tế là bằng chứng ghi lại những thoả thuận này và
đến lượt nó ràng buộc trách nhiệm của các bên phải tuân thủ thực hiện.
Hơn thế nữa, Hợp đồng kinh tế đóng vai trò cực kỳ quan trọng là cơ sở
để giải quyết các tranh chấp về kinh tế phát sinh giữa các bên do không thực
hiện Hợp đồng kinh tế, thực hiện không đúng hay vi phạm các điều khoản
của hợp đồng làm phương hại đến lợi ích của nhà nước, xã hội và đặc biệt là
lợi ích trực tiếp của các bên tham gia ký kết. Hợp đồng kinh tế nếu được xác
nhận tính hợp pháp là một trong những căn cứ quan trọng hàng đầu để toà án

vi phạm Hợp đồng.
2. Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp Hợp đồng phải đảm bảo nhanh
chóng, chính xác, đúng pháp luật.
3. Quyết định giải quyết các tranh chấp Hợp đồng phải có tính khả thi
cao, thi hành được và quá trình giải quyết phải đảm bảo tính dân chủ và quyền
tự định đoạt của các bên với chi phí giải quyết thấp.
4. Tranh chấp Hợp đồng có thể được giải quyết bằng các phương thức
khác nhau: hòa giải, trọng tài hay Tòa án.
Học viên Phạm Thị Phương

10


BÀI TẬP LỚN MÔN PHÁP LUẬT KINH TÊ
5. Các bên tranh chấp có thể chọn lựa một phương thức giải quyết tranh
chấp Hợp đồng phù hợp hoặc sử dụng phối hợp nhiều phương pháp.
6. Các yếu tố tác động chi phối việc các bên chọn lựa phương thức giải
quyết các tranh chấp Hợp đồng :
- Các lợi thế mà phương thức đó có thể mang lại cho các bên.
- Mức độ phù hợp của phương thức đó đối với nội dung và tính chất của
tranh chấp Hợp đồng với cả thiện chí của các bên.
- Thái độ hay qui định của nhà nước đối với quyền chọn lựa phương thức
giải quyết của các bên.
1.2.3. Các phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng
Khi phát sinh một vụ việc vi phạm hợp đồng thì vấn đề mâu thuẫn và
tranh chấp là không thể tránh khỏi, vấn đề là ở chỗ xử lý như thế nào có lợi nhất
cho các bên hoặc cho bản thân mình bằng các biện pháp thích hợp, phù hợp với
pháp luật.
Để có thể xử lý có hiệu quả các vi phạm hợp đồng khi xảy ra, tùy theo
tính chất sự việc, có thể tiến hành một hoặc các phương thức sau:

5. Những mặt hạn chế của phương thức hòa giải trong tranh chấp Hợp
đồng:
- Nếu hoà giải bất thành, thì lợi thế về chi phí thấp trở thành gánh nặng bổ
sung cho các bên tranh chấp.
- Người thiếu thiện chí sẽ lợi dụng thủ tục hòa giải để trì hoản việc thực
hiện nghĩa vụ của mình và có thể đưa đến hậu quả là bên có quyền lợi bị vi
phạm mất quyền khởi kiện tại Tòa án hoặc trọng tài vì hết thời hạn khởi kiện.
6. Các hình thức hòa giải:
- Tự hòa giải: là do các bên tranh chấp tự bàn bạc để đi đến thống nhất
phương án giải quyết tranh chấp mà không cần tới sự tác động hay giúp đỡ của
đệ tam nhân.
- Hòa giải qua trung gian: là việc các bên tranh chấp tiến hành hòa giải
với nhau dưới sự hổ trợ, giúp đỡ của người thứ ba (người trung gian hòa giải).
Trung gian hòa giải có thể là cá nhân, tổ chức hay Tòa án do các bên tranh chấp
chọn lựa hoặc do pháp luật qui định.
- Hòa giải ngoài thủ tục tố tụng: là việc hòa giải được các bên tiến hành
trước khi dưa đơn khởi kiện ra Tòa án hay trọng tài.
Học viên Phạm Thị Phương

12


BÀI TẬP LỚN MÔN PHÁP LUẬT KINH TÊ
- Hòa giải trong thủ tục tố tụng: là việc hòa giải được tiến hành tại Tòa án,
trong tài khi các cơ quan này tiến hành giải quyết tranh chấp theo đơn kiện của
một bên (hòa giải dưới sự trợ giúp của Tòa án hay trọng tài). Tòa án, trong tài sẽ
ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên và quyết định này có giá trị
cưỡng chế thi hành đối với các bên.
1.2.3.2. Phương thức giải quyết bởi Trọng tài thương mại
Khái niệm

trọng tài:
a) Thủ tục trọng tài đơn giản, nhanh chóng.
b) Các bên tranh chấp có khả năng tác động đến quá trình trọng tài.
c) Quyền chỉ định trọng tài viên giúp các bên lựa chọn được trọng tài viên
giỏi, nhiều kinh nghiệm, am hiểu sâu sắc vấn đề đang tranh chấp. Qua đó, có
điều kiện giải quyết tranh chấp Hợp đồng nhanh chóng, chính xác.
d) Nguyên tắc trọng tài không công khai giúp các bên hạn chế sự tiết lộ
các bí quyết kinh doanh, giữ được uy tính của các bên trên thương trường.
e) Trọng tài không đại diện cho quyền lực nhà nước nên rất phù hợp để
giải quyết các tranh chấp có nhân tố nước ngoài.
Các mặt hạn chế của phương thức trọng tài:
a) Tính cưỡng chế thi hành các quyết định trọng tài không cao (vì Trọng
tài không đại diện cho quyền lực tư pháp của nhà nước).
b) Việc thực hiện các quyết định trọng tài hoàn tòan phụ thuộc vào ý thức
tự nguyện của các bên.
Chức năng của Trọng tài thương mại
Khác với Toà án, Trọng tài thương mại chỉ có một chức năng duy nhất là
giải quyết các tranh chấp phát sinh trong hoạt động thương mại.
Nhiệm vụ của Trọng tài thương mại
Ngoài nhiệm vụ giải quyết các tranh chấp thương mại thì Trọng tài
thương mại với tư cách là tổ chức xã hội- nghề nghiệp thông qua hoạt động của
mình cũng có nhiệm vụ bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ quyền lợi hợp
pháp của các chủ thể kinh doanh, có nhiệm vụ tuyên truyền và giáo dục pháp
luật cho các doanh nghiệp và chủ thể kinh doanh khác.
1.2.3.3. Giải quyết tranh chấp bằng tố tụng Tòa án
Khái niệm
Học viên Phạm Thị Phương

14



15


BÀI TẬP LỚN MÔN PHÁP LUẬT KINH TÊ
CHƯƠNG 2
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG
KINH TẾ NĂM 2015 CỦA CÔNG TY TNHH VẬN TẢI BIỂN THUẬN
PHONG
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Vận tải biển Thuận Phong
2.1.1 Giới thiệu chung
CÔNG TY TNHH VẬN TẢI BIỂN THUẬN PHONG (THUAN PHONG SHIPCO)

Địa chỉ: Số 98A đường Bùi Thị Từ Nhiên, Thượng Đoạn Xá 1, Phường
Đông Hải 1, Quận Hải An, Hải Phòng
Mã số thuế: 0201329267 (03-12-2013)
Điện thoại: 0313766804
Người ĐDPL: Trần Vũ Xuân
Ngày hoạt động: 03-12-2013
Giấy phép kinh doanh: 0201329267 ()
Lĩnh vực: Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương
Các khu vực các tuyến hoạt động chủ yếu trong từ năm 2012 – 2014
Tuyến

Năm 2012

Nam Mỹ - Đông

Năm 2013



21%

Khác

22%

22%

14%

100%

100%

Tổng

100%

2.1.2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh công ty
Năm 2015 đã đi qua với rất nhiều thử thách đối với Công ty. Tình trạng
khó khăn của ngành vận tải biển nói chung và Công ty nói riêng vẫn còn tiếp
diễn. Đối với lĩnh vực kinh doanh của mình, sự biến động giá cước vận tải đóng
vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định cho công
ty. Tuy nhiên, hàng hóa ngày càng khan hiếm trong khi tình trạng dư thừa trọng
Học viên Phạm Thị Phương

16



-184.132,13

-223.492,87

-184.705,05

-223.717,78

-144.237,09

Tổng doanh thu toàn Công ty năm 2014 thực hiện 1.447,2 tỷ đồng, vượt
11% so với kế hoạch khi doanh thu chính từ vận tải biển (chiếm trên 74% tổng
doanh thu) và doanh thu các dịch vụ khác lần lượt vượt 4% và 39% so với kế
hoạch. Nguyên nhân chủ yếu do sản lượng luân chuyển (của tất cả các mặt hàng
truyền thống trên những tuyến chính Nam Mỹ/Đông Nam Á, Nam Mỹ/Tây phi,
khu vực Đông Nam Á...) tăng vượt 9,03% kế hoạch, bất chấp giá cước bình
quân tiếp tục giảm. Kết quả kinh doanh toàn Công ty lỗ trước thuế 184,7 tỷ
đồng, chủ yếu do chi phí khấu hao cơ bản, chi phí nhiên liệu (dầu DO, FO) trong
năm 2014 vẫn còn cao trong khi giá cước bình quân tiếp tục giảm. Năm 2014,
Học viên Phạm Thị Phương

17


BÀI TẬP LỚN MÔN PHÁP LUẬT KINH TÊ
Công ty đã nỗ lực để giữ cho đội tàu hoạt động an toàn, cố gắng duy trì sản xuất
chính, sản xuất phụ, đảm bảo việc làm và thu nhập cho người lao động.
2.2. Đánh giá tình hình giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế năm 2015
của Công ty TNHH Vận tải biển Thuận Phong
Trong năm 2015, Công ty TNHH Vận tải biển Thuận Phong chỉ xảy ra một

- Tỷ lệ dỡ: 3.000 MT/ngày
- Thời gian dỡ quy định: 240 giờ tức 10 ngày
Theo đó:
- Thời gian được thưởng dỡ nhanh: 100h67’ tức 4,19 ngày
- Tiền thưởng dỡ hàng nhanh: 4,19 ngày *3.000 = 12.570 USD
Tuy nhiên, Công ty TNHH Vedan Việt Nam không đồng ý và lập luận
rằng: theo quy định của hợp đồng, thời gian dỡ là 10 ngày làm việc tốt trời,
không tính ngày lễ và chủ nhật ngay cả khi có dùng. Bắt đầu dỡ hàng từ 22 giờ
ngày 04/02/2013 . Nếu tính từ ngày đó cho 10 ngày làm việc liên tục tốt trời thì
thời gian hoàn thành sẽ là 9h17’ ngày 14/02/2013 vì trong thời gian đó có một
chủ nhật và 11,17 giờ mưa. Nhưng nhờ dỡ hàng nhanh, tàu có thể rời cảng vào
lúc 4h30 ngày 09/02/2013. Như vậy khoảng thời gian được thưởng phải tính
thêm một ngày (ngày chủ nhật). Hai bên đã tranh cãi khá lâu về vấn đề này, việc
hòa giải tranh chấp Hợp đồng kinh tế giữa hai công ty không đi đến tiếng nói
chung.
Ngày 18/04/2015 Công ty TNHH Vận tải biển Thuận Phong đã khởi kiện
ra Tòa án kinh tế TP Hồ Chí Minh đối với Công ty TNHH Vedan Việt Nam do
không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo Hợp đồng kinh tế.
Sau quá trình thụ lý vụ án, Tòa án kinh tế TP Hồ Chí Minh đã ra phán
quyết Công ty TNHH Vận tải biển Thuận Phong thắng kiện, và Công ty TNHH
Vedan Việt Nam phải có nghĩa vụ thanh toán số tiền còn nợ Công ty TNHH Vận
tải biển Thuận Phong và tiền phạt do việc chậm trả theo quy định của Hợp đồng.
Sở dĩ có tranh chấp như trên là vì trong hợp đồng thuê tàu chỉ quy định
mức thưởng mà không ghi rõ thưởng cho thời gian nào: toàn bộ thời gian tiết
kiệm được hay chỉ thời gian làm việc tiết kiện được.
Nếu hợp đồng quy định thưởng cho thời gian tiết kiệm được thì yêu cầu
của Công ty TNHH Vedan Việt Nam là hợp lý. Ngược lại, Công ty TNHH Vận
tải biển Thuận Phong thắng nếu quy định thưởng cho thời gian làm việc tiết
Học viên Phạm Thị Phương


hợp với đối tượng chuyên chở. Sở dĩ nên lựa chọn như vậy vì thông thường các
mẫu được soạn thảo sẵn có những chi tiết phù hợp cho từng loại hàng nên sẽ
chặt chẽ hơn. Điều này sẽ giúp hạn chế được phần nào việc phát sinh tranh chấp
trong quá trình sử dụng hợp đồng. Thêm nữa, việc sử dụng mẫu hợp đồng sẵn có
như vậy sẽ giúp các bên tiết kiệm được nhiều thời gian, công sức và tiền bạc.
Tuy nhiên các bên nên điều chỉnh và bổ sung sao cho hợp đồng đó phù hợp
nhất đối với đối tượng chuyên chở và với nguyện vọng của các bên.
3.2. Các quy định trong hợp đồng phải đầy đủ, cụ thể và rõ ràng
Tất cả các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng vận tải biển đều liên quan đến
một hay một vài điều khoản cụ thể nào đó của hợp đồng. Thông thường khi có
tổn thất xảy ra, các bên thường dựa avfo quy định của các điều khoản trong hợp
đồng để bắt lỗi bên kia và buộc bên kia phải bồi thường. Do đó cần phải đảm
bảo tất cả các điều khoản quy định trong hợp đồng vận tải biển phải cụ thể và rõ
ràng, đặc biệt là các điều khoản không có sẵn trong mẫu.
Thêm nữa, tất cả những người ký kết hợp đồng mà không có thiện ý, có
chủ ý vi phạm thường tìm khe hở, những chỗ quy định không chặt chẽ của hợp
đồng để làm phương hại đến quyền lợi của bên đối tác, Ngoài ra một hợp đồng
vận tải biển có những quy định rõ ràng và chặt chẽ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho
Học viên Phạm Thị Phương

21


BÀI TẬP LỚN MÔN PHÁP LUẬT KINH TÊ
những người có liên quan thực hiện hợp đồng một cách nhanh gọn, dễ dàng và
thống nhất.
Như vậy, khi ký kết hợp đồng thuê tàu, các bên nên bằng kiến thức nghiệp
vụ và trình độ am hiểu pháp luật của mình cũng như tham khảo ý kiến của các
chuyên gia để soạn thảo được một hợp đồng với các điều khoản cụ thể, rõ ràng,
chặt chẽ. Cần tránh đưa vào hợp đồng những quy định không rõ ràng, dễ gây

đó hợp đồng là công cụ, là cơ sở để xây dựng và thực hiện kế hoạch của các chủ
thể kinh doanh làm cho kế hoạch sản xuất kinh doanh của họ phù hợp với nhu
cầu của thị trường. Thông qua việc ký kết các hợp đồng kinh tế các chủ thể kinh
doanh có căn cứ vững chắc để xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh cho
mình.
Nói tóm lại hợp đồng là sự thoả thuận giữa các cá nhân, tổ chức để xác
lập thay đổi hay chấm dứt quyền và nghĩa vụ của hai bên tham gia một quan hệ
nhất định và để thực hiện kế hoạch của mình. Hợp đồng là sự thống nhất ý chí
giữa các bên ký kết trên cơ sở tự nguyện bình đẳng tuy nhiên sự thoả thuận ,
thống nhất ý chí đó phải phù hợp, tôn trọng ý chí lợi ích chung của cả xã hội,
của Nhà nước
Giải quyết tranh chấp thông qua thoả thuận giữa các bên và hoà giải đòi
hỏi phải có sự tự nguyện và thiện chí của tất cả các bên và không mang tính
cưỡng chế. Các hình thức trên không mang lại kết quả gì khi đó buộc các bên
phải đưa sự việc ra giải quyết tại toà án hoặc tổ chức trọng tài.

Học viên Phạm Thị Phương

23


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bài giảng Pháp Luật kinh tế - TS. Nguyễn Hữu Hùng.
2. Giáo trình Luật kinh tế - Trường ĐH Luật Hà Nội – NXB Công an nhân dân
3. Bộ luật dân sự năm 2005
4. Luật Doanh nghiệp năm 2005
5. Luật Thương mại năm 2005
6. Luật Hợp tác xã năm 2003
7. Luật Trọng tài thương mại năm 2010
8. Các tài liệu liên quan do Công ty TNHH Vận tải biển


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status