2014
Tài liệu giải pháp: Ảo hoá
máy tính văn phòng
Virtual Desktop Infrastructure (VDI)
Giải pháp cho phép cung cấp môi trường làm việc trên nền tảng ảo hóa, giúp
client giải phóng môi trường làm việc không còn phụ thuộc thiết bị vật lý.
Hoàng Đình Dự ([email protected])
CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP THANH TOÁN VIỆT NAM - VNPAY
12/3/2014
Table of Contents
Lựa chọn công nghệ ...................................................................................................................... 2
I.
1.
VDI là gì? .................................................................................................................................... 2
2.
Tại sao là VDI? ........................................................................................................................... 2
3.
Giải pháp Horizon View của VMWare....................................................................................... 2
II.
IV.
Chi phí triển khai ...................................................................................................................... 8
1.
Chi phí thiết bị tập trung ............................................................................................................. 8
2.
Chi phí thiết bị người dùng đầu cuối tại công ty ......................................................................... 8
3.
Chi phí bản quyền phần mềm ..................................................................................................... 8
Đề xuất ........................................................................................................................................... 8
V.
1.
Giai đoạn 1 .................................................................................................................................. 8
2.
Giai đoạn 2 .................................................................................................................................. 8
VI.
Cấu hình yêu cầu cho việc triển khai thử nghiệm .................................................................. 9
I.
Lựa chọn công nghệ
1. VDI là gì?
- VDI là viết tắt của cụm từ Virtual Desktop Infrastructure, là giải pháp
cho phép cung cấp môi trường làm việc trên nền tảng ảo hóa, giúp
client giải phóng môi trường làm việc không còn phụ thuộc thiết bị vật
lý.
- VDI hoạt động trong mô hình Server-Client. Client sẽ kết nối với Server
thông qua remote-desktop.
- Các nhà cung cấp giải pháp VDI lớn hiện nay là: VMWare, Microsoft,
Citrix, Oracle ….
2. Tại sao là VDI?
Ba lợi ích khi doanh nghiệp triển khai VDI
a. Cost - Chi phí:
- Giảm chi phí đầu tư thiết bị ban đầu: giảm số lượng server vật lý, client
sử dụng Thin/Zero Client với chi thấp nhiều lần so với PC thông thường.
- Giảm chi quản lý - với 1 IT sẽ quản lý trung bình 100 máy vật lý, nhưng
với VDI 1 IT có khả năng qản lý lên tới 500 máy ảo, giảm chi phí thuê
IT và chi phí bảo trì hàng năm hệ thống.
- Giảm chi phí điện năng tiêu thụ - với số lượng server giảm sẽ tiết kiệm
điện năng server tiêu thụ và điện năng làm mát hệ thống. Bên cạnh đó,
Thin/Zero Client cũng tiêu thụ ít điện năng hơn PC thông thường.
- Tiết kiệm tài nguyên lưu trữ, tránh lãng phí - với Golden/Master Image
sẽ tiết kiệm tài nguyên lưu trữ, tận dụng khả năng ảo hóa và cơ chế Thin
Provisioning (dùng bao nhiêu cấp phát bấy nhiêu) giúp tiết kiệm tối đa
tài nguyên server.
b. Management - Quản lý:
top
e
ctiv
tA
sof ctory
o
r
c
Mi Dire
Mô hình Virtual Desktops
dùng VMware Horizon
w n
Vieectio
n rs
conserve
w
Vie uties
c
s
Ser erver
s
d
Loancing
la
Ba
Internet
la
Ba
Ze
Clie ro
nt
v
age Cent
me er
nt
Ser
ver
ser
ver
s
Wi
nd
M ows
Lin ac, ,
Clie ux
nt
Ta
clieblet
nt
Figure 1: Mô minh VDI của VMware Horizon View
- View Tranfer Server là thành phần phụ của Horizon View, giúp
quản lý truy xuất của user ở chế độ Local. Tranfer Server yêu cầu
thiết lập đặc biệt về database dành cho việc lưu trữ.
a.4. View Composer Server:
- View Composer Server là thành phần quan trọng nếu muốn triển
khai tính năng LinkedClone của Horizon View. Cho phép quản
lý/cấp phát cho nhiều user dùng chung 1 OS image chính.
- Từ phiên bản 5.1, Composer Server không còn bắt buộc cài
chung với vCenter với tính năng Standalone View Composer
- View Composer Server yêu cầu cài đặt SQL Database để lưu trữ
thông tin (hiện tại support sản phẩm của MS và Oracle)
- System requirement của các thành phần trên:
OS: Windows Server 2008 R2
CPU: P4 2.0GHz hoặc cao hơn (đề nghị: 4CPU)
RAM: 4G hoặc cao hơn (số lượng RAM tăng theo số
lượng VM cung cấp đối với mục a.1 và a.4)
NIC: 10/100/1000Mbps hoặc cao hơn (đề nghị 1Gbps)
a.5. View Administrator:
- Đây là thành phần không thể thiếu đối với việc quản trị hệ thống
Horizon View. Quản trị viên sẽ làm việc trên giao diện web
(web-based). View Administrator yêu cầu Adobe Flash Player 10
hoặc cao hơn để chạy (chạy được trên tất cả hệ điều hành có web
browser hỗ trợ font windows)
- Bên cạnh các thành phần trên, VMWare còn cung cấp các tính
năng giúp hoàn thiên và nâng cao hiệu suất hoạt động của
Horizon View như:
vC Ops for View
Horizon Mirage
Horizon Workspace
ThinApp
ESXi run Virtual Desktop 01
ESXi run Virtual Desktop 02
ESXi run Virtual Desktop 03
SQL Server
VLAN for client access
VLAN Managerment
vCenter
Active Directory
View Connection 01
Phòng Kinh doanh ...
Phòng Kế toán ...
Phòng CSKH ...
View Connection 02
Figure 2: Các thành phần Logical của Horizon View
CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP THANH TOÁN VIỆT NAM - VNPAY | Confidential
Active
Directory
PG-Vlan1
PG-Vlan2
Firewall
Proxy
PG-Vlan3
PG-Vlan4
PG-Vlan5
Service
FT
Service
vMotion
PG-Vlan6
PG-Vlan7
vSphere Distributed Switch @ VNPAY
ESXi Host 01
53
43
33
23
13
03
92
82
72
62
52
42
32
22
12
6
5
4
3
2
ESXi Host 03
1
1
2
3
4
5
6
7
8
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
B
A
S
E
T
25
15
05
X 74
X 73
X 53
X 52
X 32
X 31
X 11
X1
X 84
STCK
PoE
EDOM
94
seireS
S-0692 tsylataC
84
74
64
54
44
34
24
14
04
93
32
22
12
02
91
81
71
61
51
41
31
21
11
01
1X
MODE
9
8
7
6
5
4
3
2
1
1
2
3
4
5
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
M
G
M
T
CONSOLE
B
A
S
E
T
25
15
05
X 74
X 73
X 53
X 52
X 32
SYST
RPS
MSTR
STAT
DPLX
SPED
STCK
PoE
EDOM
94
1X
11X
13X
23X
25X
35X
37X
47X
2X
51
52
VLAN Office Internet Outside FTTH/ADSL
to the switch LAN client
VLAN Connect to Internet for Remote Staff (DMZ)
VLAN DataCenter Local (Intenal Zone)
Figure 3: Kết nối mạng Virtual và Physical
-
Port group PG-Vlan1: Phục vụ cho các traffic Management, SQL,
LDAP
Port group PG-Vlan2: Phục vụ cho các traffic View client từ mạng
LAN, kết nối tới mạng LAN Office
Port group PG-Vlan3: Phục vụ cho các traffic View client từ mạng
Internet, kết nối vào Internet DMZ
Port group PG-Vlan4: Phục vụ cho các traffic truy cập Internet Office
của các Virtual Desktop
Port group PG-Vlan5: Kết nối Internet Office FTTH/ADSL
Port group PG-Vlan6: Phục vụ cho traffic của dịch vụ FT - Fault
Tolerance
Port group PG-Vlan7: Phục vụ cho traffic của dịch vụ vMotion
CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP THANH TOÁN VIỆT NAM - VNPAY | Confidential
6|Page
84
74
64
54
44
34
24
14
04
93
83
73
63
53
43
81
71
61
51
41
31
21
11
01
9
8
7
6
5
4
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
43
44
45
46
47
Catalyst 2960-S Series
48
ELOSNOC
M
G
M
T
CONSOLE
B
A
S
E
T
25
X 41
X 21
X2
TSYS
SPR
RTSM
TATS
XLPD
DEPS
KCTS
EoP
SYST
RPS
MSTR
STAT
DPLX
SPED
STCK
PoE
EDOM
94
1X
M
G
M
T
B
A
S
E
T
MODE
49
50
51
52
SAN Switch
SAN Switch
SAN Switch
ESXi Host 01
1
2
18
19
20
21
22
23
ESXi Host 02
24
25
26
27
28
29
30
31
47
Catalyst 2960-S Series
48
CONSOLE
SYST
RPS
MSTR
STAT
DPLX
SPED
STCK
PoE
1X
11X
13X
23X
25X
35X
37X
6
7
8
9
10
11
49
12
13
14
15
16
17
18
19
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
Catalyst 2960-S Series
48
14X
24X
26X
36X
38X
48X
MODE
Phòng CSKH ...
1
50
51
52
2
50
3
A
S
E
T
8
9
S-0692 tsylataC
25
10
11
12
13
14
15
16
17
18
44
34
24
14
04
93
83
73
63
53
43
SYST
RPS
MSTR
STAT
DPLX
SPED
STCK
91
81
71
61
51
41
31
21
11
01
9
8
7
6
5
X 73
X 53
X 52
X 32
X 31
X 11
X1
X 84
X 83
X 63
X 62
X 42
X 41
X 21
X2
EDOM
11X
13X
23X
25X
35X
37X
47X
2X
12X
14X
24X
26X
36X
38X
48X
1
50
51
52
Phòng Kế toán ...
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
27
28
29
30
31
32
33
34
SYST
RPS
MSTR
STAT
DPLX
SPED
STCK
PoE
36
37
38
25X
35X
37X
47X
2X
12X
14X
24X
26X
36X
38X
48X
MODE
Figure 4: Mô hình đấu nối vật lý
2. Thiết bị tập trung
7|Page
35
CONSOLE
M
G
M
T
B
A
S
E
T
49
50
51
52
IV.
Chi phí triển khai
Cấu hình đáp ứng được 150 người dùng với cấu hình trung bình 2vCPU,
2. Giai đoạn 2
- Bước 2 triển khai cho các phòng ban khác trong công ty.
CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP THANH TOÁN VIỆT NAM - VNPAY | Confidential
8|Page
VI.
Cấu hình yêu cầu cho việc triển khai thử nghiệm
Mô hình thử nghiệm cho 20 người dùng với cấu hình trung bình 2vCPU,
2GB RAM, 200GB HDD trên một người dùng.
1. Mô hình triển khai thử nghiệm:
SQL
Server
Admin
Desktop
View
Agent
vCenter
View
Connect
Server
View
Security
vSphere Distributed Switch @ VNPAY
ESXi Host 01
SAN Switch
ESXi Host 02
SAN Switch
Switch Client Access
Switch VMware Infrastructure
1
2
3
4
5
6
7
8
9
24
CONSOLE
SYST
RPS
1X
11X
13X
23X
2X
12X
14X
24X
IS seireS S-0692 tsylataC
M
G
M
T
71
61
51
41
31
21
11
01
9
8
7
6
5
4
3
DEPS
MODE
25
26
62
EDOM
52
LAN for client access
VLAN Office Internet Outside FTTH/ADSL
VLAN Connect to Internet for Remote Staff (DMZ)
VLAN DataCenter Local (Intenal Zone)
Figure 5: Mô hình triển khai thử nghiệm
2. Yêu cầu phần cứng:
- Máy chủ: 02 x Server (64GB RAM, 2xCPU Eight Core)
- Thiết bị mạng: 02 x Switch Cisco 24 Port Gigabit
- Thiết bị lưu trữ: 2TB SAN Storage
- Thiết bị đầu cuối:
a. Máy PC hiện tại cài phần mềm client
b. SAMSUNG NC221 - 21.5” NC Series Zero Client
Display (SAMSUNG VN cho mượn)
- Sử dụng Game Online (KiếmTung), Game Local (Fifa2012)
- Đánh giá việc đáp ứng của client
- Đánh giá hiệu năng hệ thống
- Đánh giá băng thông mạng
- Đánh giá IOPS của hệ thống khi dùng SAN
7. Viết tài liệu quy trình vận hành và xử lý sự cố (10 ngày)
- Hồ sơ hệ thống: Mô hình logic, vật lý, IP Planing, cấu hình, thông số
thiết lập, thông tin quản trị
- Tài liệu theo dõi giám sát vận hành hệ thống
- Tài liệu thao tác tạo, cấp, xoá, sửa người dùng và tài nguyên
- Tài liệu sao lưu, chuyển đổi và phục hồi dữ liệu
CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP THANH TOÁN VIỆT NAM - VNPAY | Confidential
10 | P a g e