MỞ ĐẦU
Việt Nam là một quốc gia có tốc độ dân số tăng nhanh theo Tổng cục
thống kê thì năm 2010 thì dân số Việt nam là 89 triệu người và đến năm 2013 đã
là hơn 90 triệu người.Với sự gia tăng mạnh mẽ của dân số và sự phát triển của
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, thì tầm quan trọng của tài nguyên đất
không chỉ là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của
môi trường sống, mà còn là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng cơ sở
kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng. Vì vậy, việc quản lý chặt chẽ, sử
dụng pháp lý hiệu quả tài nguyên đất là một nhiệm vụ vô cùng quan trọng.
Một trong những định hướng phát triển của ngành quản lý đất đai đến
năm 2030 đó là: Hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai trên cở sở ứng dụng tiến
bộ khoa học, công nghệ trong xây dựng, quản lý,vận hành và sử dụng hệ thống
tư liệu, hồ sơ đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai và các công cụ quản lý khác trong
việc thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai.
Thực tế hệ thống hồ sơ và công tác quản lý của ngành địa chính hiện nay
đang đứng trước những bất cập về quản lý qua văn bản, sổ sách, bản đồ giấy…
Xuất phát từ những yêu cầu trong công tác quản lý tài nguyên đất và vấn
đề bất cập của hồ sơ, sổ sách và bản đồ giấy nêu trên, Nhà Nước đã và đang
khuyến khích các địa phương chủ động đầu tư chuyển hệ thống quản lý địa
chính dạng giấy sang dạng số, từng bước xây dựng các hệ thống thông tin đất
đai (LIS), một phần của hệ thống thông tin địa lý (GIS) có khả năng quản lý dữ
liệu tồn tại lâu dài và truy nhập các khối dữ liệu một cách có hiệu quả - điều mà
hệ thống cũ không thể làm được, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và xây dựng
hệ thống thông tin dữ liệu đất đai đồng bộ từ trung ương đến địa phương.
Để hệ thống hóa những kiến thức đã học từ nhà trường, cũng như ứng
dụng những kiến thức đã học vào thực tế giúp chính quyền địa phương thiết lập,
hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính cho các tổ chức, cá nhân sử dụng đất trên
địa bàn, em lựa chọn nghiên cứu đề tài:''Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính khu
vực quận Hà Đông, Hà Nội''
SV: Nguyễn Duy Lợi
tỉnh xác nhận. Bản đồ địa chính gốc là cơ sở để thành lập bản đồ địa chính theo đơn
vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã). Các nội dung đó được
cập nhật trên bản đồ địa chính cấp xã phải được chuyển lên bản đồ địa chính gốc.
1.1.3. Thửa đất
Là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa
hoặc được mô tả trên hồ sơ. Ranh giới thửa đất trên thực địa được xác định bằng
SV: Nguyễn Duy Lợi
2
Lớp : GIS - K56
các cạnh thửa là tâm của đường ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các mốc
giới hoặc địa vật cố định (là dấu mốc hoặc cọc mốc) tại các đỉnh liền kề của
thửa đất, ranh giới thửa đất mô tả trên hồ sơ địa chính được xác định bằng các
cạnh thửa là đường ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các mốc giới hoặc
địa vật cố định. Trên bản đồ địa chính tất cả các thửa đất đều được xác định vị
trí, ranh giới (hình thể), diện tích, loại đất và được đánh số thứ tự. Trên bản đồ
địa chính ranh giới thửa đất phải thể hiện là đường bao khép kín của phần diện
tích đất thuộc thửa đất đó. Trường hợp ranh giới thửa đất là cả đường ranh tự
nhiên (như bờ thửa, tường ngăn,…) không thuộc thửa đất mà đường ranh tự
nhiên đó thể hiện được bề rộng trên bản đồ địa chính thì ranh giới thửa đất được
thể hiện trên bản đồ địa chính là mép của đường ranh tự nhiên giáp với thửa đất.
Trường hợp ranh giới thửa đất là cả đường ranh tự nhiên không thuộc thửa đất
mà đường ranh tự nhiên đó không thể hiện được bề rộng trên bản đồ địa chính
thì ranh giới thửa đất được thể hiện là đường trung tâm của đường ranh tự nhiên
đó và ghi rõ độ rộng của đường ranh tự nhiên trên bản đồ địa chính. Các trường
hợp do thửa đất quá nhỏ không đủ chỗ để ghi số thứ tự, diện tích, loại đất thì
được lập bản trích đo địa chính và thể hiện ở bảng ghi chú ngoài khung bản đồ.
Mã thửa đất được xác định duy nhất đối với mỗi thửa đất, là một bộ gồm
ba (03) số được đặt liên tiếp nhau có dấu chấm (.) Ngăn cách (mt=mx.sb.st);
trong đó số thứ nhất là mã số đơn vị hành chính cấp xã (mx) theo quy định của
Thủ tướng chính phủ về việc ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hành
chính việt nam, số thứ hai (sb) là số hiệu và số thứ tự tờ bản đồ địa chính (có
thửa đất) của đơn vị hành chính cấp xã (số thứ tự tờ bản đồ địa chính được đánh
số liên tiếp từ số 01 trở đi theo nguyên tắc từ tỷ lệ nhỏ đến tỷ lệ lớn và từ trái
sang phải, từ trên xuống dưới và không được trùng nhau trong một đơn vị hành
chính; trường hợp trong một đơn vị hành chính việc đo vẽ, thành lập bản đồ địa
chính được thực hiện trong các thời gian khác nhau thì số thứ tự tờ bản đồ địa
chính của lần đo vẽ tiếp theo là số thứ tự tiếp theo của số thứ tự tờ bản đồ địa
chính cuối cùng của lần đo vẽ trước đó), số thứ ba (st) là số thứ tự thửa đất trên
tờ bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn được đánh số
liên tiếp từ số 01 trở đi theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới và
không được trùng nhau trong một tờ bản đồ.
Khi có thửa đất mới (do lập thửa từ đất chưa sử dụng, lập thửa từ đất do
nhà nước thu hồi, lập thửa từ tách thửa hoặc hợp thửa…) thì số thứ tự thửa đất
mới (st) được xác định bằng số tự nhiên tiếp theo số tự nhiên lớn nhất đang sử
dụng làm số thứ tự thửa đất của tờ bản đồ có thửa đất mới lập đó.
1.1.6. Diện tích thửa đất
SV: Nguyễn Duy Lợi
4
Lớp : GIS - K56
Diện tích thửa đất được thể hiện theo đơn vị mét vuông (m 2), được làm
tròn số đến một (01) chữ số thập phân.
1.1.7. Trích đo địa chính
Lớp : GIS - K56
diện tích, mục đích sử dụng đất có thay đổi thì phải chỉnh sửa bản trích đo địa
chính thống nhất với số liệu đăng ký quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất.
1.1.10. Cơ sở dữ liệu địa chính
Một cơ sở dữ liệu( CSDL) là một bộ sưu tập các dữ liệu được lưu trữ dưới
dạng số, có cấu trúc và được phân chia bởi người sử dụng. Nó bao gồm một
nhóm các bản ghi và các file được tổ chức sao cho không bị hoặc ít dư thừa
nhất. Cơ sở dữ liệu là thành phần trung tâm của hệ thống thông tin. Nhờ phần
mềm quản trị cơ sở dữ liệu người ta có thể sử dụng dữ liệu cho các mục đích
tính toán, phân tích, tổng hợp, khôi phục dữ liệu, mô hình hóa,…để cung cấp
thông tin theo yêu cầu.
Cơ sở dữ liệu địa chính bao gồm hai phần cơ bản là CSDL bản đồ địa
chính và CSDL hồ sơ địa chính. CSDL địa chính là phần quan trọng của hệ
thống thông tin đất đai, nó phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý đất đai.
CSDL bản đồ địa chính tập hợp các thông tin không gian về vị trí, kích
thước, các thửa đất, các thông tin khác và quan hệ giữa các yếu tố trong không
gian thực.
CSDL hồ sơ địa chính lưu trữ các thông tin về hồ sơ địa chính cho từng thửa
đất và chủ sử dụng như: Số hiệu tờ bản đồ địa chính, số hiệu thửa đất, diện tích thửa
đất, loại đất, tên chủ sử dụng, địa chỉ, các thông tin pháp lý, kinh tế đất,…
1.2. NỘI DUNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
1.2.1 Nguyên tắc biểu thị nội dung bản đồ
Những yếu tố xã hội, tự nhiên đã có quy hoạch được duyệt đã công bố
công khai và đã thể hiện tính quy hoạch trên thực địa bằng mốc, chỉ giới quy
hoạch hoặc quy định phân vạch quy hoạch mới xác định và biểu thị trên bản đồ.
Các trường hợp quy hoạch còn lại chỉ biểu thị khi có yêu cầu cụ thể.
điểm độ cao kỹ thuật, điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo vẽ
có chôn mốc ổn định;
- Địa giới hành chính (ĐGHC) các cấp, mốc ĐGHC, đường mép nước
thủy triều trung bình thấp nhất (đường mép nước triều kiệt) trong nhiều năm
(đối với các đơn vị hành chính giáp biển) ;
- Mốc quy hoạch, chỉ giới quy hoạch, ranh giới hành lang an toàn giao
thông, thủy lợi, điện và các công trình khác có hành lang an toàn, ranh giới quy
hoạch sử dung đất;
- Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất và các
yếu tố nhân tạo, tự nhiên chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các tài sản
gắn liền với đất;
SV: Nguyễn Duy Lợi
7
Lớp : GIS - K56
- Dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao (nếu có yêu cầu thể hiện);
- Các ghi chú thuyết minh, thông tin pháp lý của thửa đất ( nếu có).
1.2.2. Điểm khống chế tọa độ và độ cao
Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các điểm khống chế toạ độ, lưới toạ độ
địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc để sử dụng lâu
dài, đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1mm trên bản đồ bằng
các ký hiệu quy ước.
1.2.3. Địa giới hành chính các cấp
Các đường địa giới quốc gia, địa giới hành chính các cấp tỉnh, xã, các
điểm ngoặt của đường địa giới, các mốc địa giới hành chính ta đều phải thể hiện
chính xác. Khi đường địa giới cấp thấp trùng với đường địa giới cấp cao hơn thì
ta biểu thị đường địa giới cấp cao. Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa
1.2.8. Mạng lưới thuỷ văn và địa vật quan trọng
Thể hiện tất cả các hệ thống sông ngòi, kênh mương, ao, hồ, ... Đối với
hệ thống thuỷ văn tự nhiên phải thể hiện đường bờ ổn định và đường mép nước
ở thời điểm đo vẽ, với hệ thống thuỷ văn nhân tạo chỉ thể hiện đường bờ ổn
định. Độ rộng của kênh mương lớn hơn 0,5mm trên bản đồ thì vẽ 2 nét, nếu độ
rộng nhỏ hơn 0,5mm trên bản đồ thì vẽ 1 nét theo đường tim của nó. Khi đo vẽ
trong các khu dân cư thì phải đo vẽ chính xác các rãnh thoát nước công cộng,
sông ngòi, kênh mương cần phải ghi chú tên riêng và hướng dòng nước chảy.
Trên bản đồ địa chính phải thể hiện các yếu tố địa vật có ý nghĩa định hướng.
1.2.9 . Dáng đất
Trên bản đồ địa chính phải thể hiện dáng đất bằng đường đồng mức hoặc
ghi chú độ cao. Tuy nhiên yếu tố này không bắt buộc phải thể hiện, nơi nào cần
vẽ thì quy định rõ trong luận chứng kinh tế kỹ thuật.
1.2.10. Cơ sở hạ tầng
Mạng lưới điện, viễn thông, liên lạc, cấp thoát nước.
1.2.11. Mốc giới quy hoạch
Trên bản đồ địa chính còn thể hiện đầy đủ các mốc quy hoạch, chỉ giới
quy hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường điện cao thế,
bảo vệ đê điều.
1.2.12. Ghi chú thuyết minh
Trên bản đồ địa chính phải dùng hính thức ghi chú thuyết minh để thể
hiện tính định tính, định lượng, của các yếu tố nội dung như địa danh, độ rộng,
độ dài, độ cao, diện tích, số thửa đất, loại đất và các thông tin khác của thửa đất
(nếu có). Tất cả đều được quy định rõ trong: “ Ký hiệu bản đồ địa chính tỉ lệ 1:
SV: Nguyễn Duy Lợi
9
Lớp : GIS - K56
trường, đường Hoàng Quốc Việt - Hà Nội.
4. Hệ toạ độ phẳng: hệ toạ độ phẳng UTM quốc tế, được thiết lập trên cơ
sở lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với các tham số được tính theo Elipxoid
WGS-84 toàn cầu.
5. Điểm gốc hệ độ cao quốc gia: điểm gốc độ cao đặt tại hòn Dấu - Hải
Phòng.
Bảng 1.1: KINH TUYẾN TRỤC CHO TỪNG TỈNH, THÀNH PHỐ
SV: Nguyễn Duy Lợi
10
Lớp : GIS - K56
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Bắc Cạn
Thái Nguyên
Bắc Giang
Bắc Ninh
Quảng Ninh
TP. Hải Phòng
Hải Dương
Hưng Yên
TP. Hà Nội
Hoà Bình
Hà Nam
Nam Định
Thái Bình
Ninh Bình
Thanh Hoá
Nghệ An
Hà Tĩnh
Quảng Bình
Quảng Trị
Thừa Thiên - Huế
TP. Đà Nẵng
Kinh độ
103000'
103000'
104000'
104045'
104045'
105030'
106000'
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
60
61
62
63
Tỉnh, Thành phố
TP. Hồ Chí Minh
Kinh độ
107045'
108000'
108015'
107030'
108030'
108030'
108030'
108030'
108015'
108015'
108030'
107045'
105045'
106015'
107045'
107045'
105030'
105045'
105045'
105045'
105000'
105030'
105030'
104045'
104030'
105000'
105000'
càng lớn thì càng chi phí lớn hơn, sử dụng công nghệ cao hơn.
Có thể chọn tỷ lệ bản đồ địa chính theo bảng
Bảng 1.2: Hệ thống tỷ lệ bản đồ địa chính và các khu vực đo vẽ
Loại đất
Đất ở
Đất nông nghiệp
Đất lâm nghiệp
Khu vực đo vẽ
Tỷ lệ bản đồ
1: 500, 1: 200
Đô thị lớn
1: 500
Thị xã , thị trấn
1: 1000, 1: 500
Nông thôn
1: 2000, 1: 1000
Đồng bằng Bắc Bộ
1: 5000, 1: 2000
Dựa vào lưới kilomet (Km) của hệ toạ độ mặt phẳng theo kinh tuyến trục
cho từng tỉnh và xích đạo, chia thành các ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thước
thực tế là 6x6 Km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 10000. Kích thước
hữu ích của bản đồ là 60x60 cm tương ứng với diện tích là 3600 ha.
Số hiệu của mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000 gồm 8 chữ số: 2 số đầu là 10, tiếp
sau là dấu gạch nối (-), 3 số tiếp là số chẵn kilômet (Km) của toạ độ X, 3 chữ số
sau là 3 số chẵn kilômet (Km) của toạ độ Y của điểm góc trái trên của mảnh bản
đồ. Trục toạ độ X tính từ xích đạo có giá trị X = 0 km, trục toạ độ Y có giá trị Y
= 500 km trùng với kinh tuyến trục của tỉnh.
Ví dụ 10- 477394
c. Mảnh bản đồ 1: 5000
Chia mảnh bản đồ 1:10000 thành 4 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thước
thực tế là 3x3 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000. Kích thước hữu
ích của bản đồ là 60 x 60 cm tương ứng với diện tích 900 ha.
Số hiệu mảnh bản đồ đánh theo nguyên tắc tương tự như đánh số hiệu
mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000 nhưng không ghi số 10.
d. Mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 2000
Chia mảnh bản đồ 1:5000 thành 9 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thước
thực tế 1x1 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000. Kích thước hữu
ích của bản đồ là 50x50 cm tương ứng với diện tích 100 ha.
Các ô vuông được đánh số thứ tự theo chữ số Ả rập từ 1 đến 9 theo
nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu của mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000
SV: Nguyễn Duy Lợi
13
Lớp : GIS - K56
bao gồm số hiệu mảnh 1:5000, gạch nối và số thứ tự ô vuông (xem phụ lục 2).
14
Lớp : GIS - K56
trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình.
Tọa độ của các điểm góc khung bản đồ, của giao điểm lưới kilomet, của
các điểm khống chế toạ độ nhà nước, các điểm địa chính, các điểm khống chế
đo vẽ, điểm trạm đo và các điểm mia chi tiết phải được tính tọa độ ở múi 3 o theo
kinh tuyến trục cho từng tỉnh, thành phố.
1.5. ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Yếu tố cơ bản cần quản lý đối với đất đai đó là vị trí, kích thước và diện
tích các thửa đất. Các yếu tố này được đo đạc và thể hiện trên bản đồ địa chính.
Độ chính xác các yếu tố trên phụ thuộc vào kết quả đo, độ chính xác thể hiện
bản đồ và độ chính xác tính diện tích. Khi sử dụng công nghệ bản đồ số thì giảm
hẳn được ảnh hưởng của sai số đồ họa và sai số tính diện tích, độ chính xác số
liệu không phụ thuộc vào tỷ lệ bản đồ mà phụ thuộc trực tiếp vào sai số đo.
Tuy nhiên, trong hệ thống bản đồ địa chính người ta phải nghiên cứu quy định
những hạn sai cơ bản của các yếu tố bản đồ, các hạn sai này sẽ thiết kế các sai
số đo và vẽ bản đồ phù hợp cho từng bước của công nghệ thành lập bản đồ. Độ
chính xác của bản đồ thể hiện qua các yếu tố đặc trưng trên bản đồ.
1.5.1. Độ chính xác điểm khống chế đo vẽ
- Sai số trung bình vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ sau bình
sai so với điểm khống chế toạ độ từ điểm địa chính trở lên gần nhất không quá
0,10 mm tính theo tỷ lệ bản đồ thành lập.
- Đối với khu vực đất ở đô thị sai số nói trên không vượt quá 6 cm cho tỷ
lệ 1: 500; 1: 1000 và 4 cm cho 1: 200.
- Sai số trung bình về độ cao của điểm khống chế đo vẽ (nếu có yêu cầu
thể hiện địa hình) sau bình sai so với điểm độ cao kỹ thuật gần nhất không quá
Quy định sai số nêu trên ở tỷ lệ 1: 200, 1: 500, 1: 1000, 1: 2000 áp dụng
cho trường hợp đo vẽ đất đô thị và đất khu vực có giá trị kinh tế cao, trường
hợp đo vẽ đất khu dân cư nông thôn ở tỷ lệ 1: 500, 1: 1000, 1: 2000 các sai số
nêu trên được phép tới 1,5 lần, trường hợp đo vẽ đất nông nghiệp ở tỷ lệ 1: 1000
và 1: 2000 các sai số nêu trên được phép tới 2 lần.
− Sai số trung bình vị trí các điểm trên ranh giới thửa đất biểu thị
trên bản đồ địa chính in trên giấy (sau khi đã cải chính độ biến
dạng của giấy in bản đồ) so với vị trí của điểm khống chế đo vẽ
(hoặc điểm khống chế ảnh) gần nhất không được vượt quá 0,3
mm đối với bản đồ tỷ lệ 1: 200, 1: 500, 1: 1000
,1: 2000, 1: 5000 và không vượt quá 0,4 mm đối với bản đồ tỷ lệ 1: 10000.
- Sai số trung bình độ dài giữa các điểm trên cùng cạnh thửa đất, sai số
trung bình độ dài cạnh thửa đất, sai số tương hỗ trung bình giữa các điểm trên
hai cạnh thửa đất trên bản đồ địa chính số và trên bản đồ địa chính in trên giấy
không vượt quá 1,5 lần tương ứng với từng dạng bản đồ địa chính.
1.5.3. Độ chính xác tính diện tích
SV: Nguyễn Duy Lợi
16
Lớp : GIS - K56
Diện tích thửa đất được tính đến mét vuông, riêng khu vực đô thị cần tính
chính xác đến 0,1m2. Diện tích thử đất được tính 2 lần, độ chênh kết quả tính
diện tích phụ thuộc vào tỉ lệ bản đồ và diện tích thửa. Quy phạm qui định sai số
giới hạn tính diện tích trên bản đồ giấy là
∆pgh=0,0004.m√p
Trong đó: m là mẫu số tỉ lệ bản đồ
P là diện tích thửa đất tính bằng m2
Trong bản đồ số nói chung các dữ liệu được phân chia thành hai loại là dữ
liệu không gian và dữ liệu thuộc tính.
Dữ liệu không gian của bản đồ địa chính
Dữ liệu không gian là loại dữ liệu thể hiện chính xác vị trí trong không
gian thực của đối tượng và quan hệ giữa các đối tượng qua mô tả hình học, mô
tả bản đồ và mô tả topology.
Đối tượng không gian của bản đồ số địa chính gồm có điểm khống chế
tọa độ, địa giới hành chính, các thửa đất, các công trình xây dựng, hệ thống giao
thông, hệ thống thủy văn và các yếu tố khác có liên quan.
Các dữ liệu không gian thể hiện vị trí đối tượng được thể hiện trên bản đồ
số địa chính thông qua 3 yếu tố hình học cơ bản là điểm, đường, vùng.
Dữ liệu thuộc tính
Dữ liệu thuộc tính còn được gọi là dữ liệu phi không gian, đó là các dữ
liệu thể hiện các thông tin về đặc điểm cần có của các yếu tố bản đồ.
Ví dụ: thông tin thuộc tính của dữ liệu bản đồ địa chính gồm số hiệu thửa
đất, diện tích, phân loại đất, chủ sử dụng đất, địa chỉ, địa danh, phân hạng đất,
giá đất...
1.6.3. Dạng dữ liệu bản đồ số
Dữ liệu bản đồ số có thể lưu trữ ở 2 dạng đó là vector và dạng raster
Dữ liệu raster
Dữ liệu raster là kết quả biểu diễn rời rạc hóa các thông tin hình ảnh trên
mặt phẳng thành dạng lưới các ô vuông. Các phần tử của lưới ô vuông có kích
thước rất nhỏ chứa các thông tin về độ xám, đó là picture elements hay pixel.
Dữ liệu vector:
Các yếu tố đường nét là yếu tố quan trọng cần thể hiện trên các loại bản
đồ. Trong bản đồ số địa chính, các đối tượng loại này được thể hiện bằng loại dữ
liệu vector. Ta biết rằng vector là đại lượng biến thiên có độ dài và hướng tương
ứng. Một vector được xác định trong không gian nếu biết tọa độ điểm đầu và
điểm cuối của nó. Như vậy các đối tượng bản đồ đều có thể xác định và mô tả
qua dạng dữ liệu vector.
Khi thành lập bản đồ địa chính dạng số, mọi đối tượng bản đồ đều được
thể hiện trong cùng một hệ quy chiếu không gian. Ngoài ra còn sử dụng thêm
một số yếu tố tham chiếu khác để đảm bảo tính duy nhất khi nhận dạng, tìm
kiếm các yếu tố trong phạm vi tờ bản đồ hoặc trong khu vực đo vẽ.
SV: Nguyễn Duy Lợi
19
Lớp : GIS - K56
Cơ sở toán học của bản đồ địa chính được chuẩn hóa cho từng tỉnh tính
theo quy phạm quy định thống nhất
- Hệ tọa độ, độ cao nhà nước VN – 2000.
- Múi chiếu UTM 30, hệ số tham chiếu trên kinh tuyến trục m = 0,9999
- Kinh tuyến trục địa phương cho từng tỉnh
Cơ sở toán học bản đồ địa chính được phần mềm thành lập bản đồ địa
chính FAMIS chuẩn hóa qua định nghĩa file khởi tạo ban đầu( seed file). Khi tạo
một file bản đồ mới, người sử dụng nên dùng Seed file đã được định nghĩa trước
bằng FAMIS.
Các phần mềm thành lập bản đồ chuyên dụng đều đảm bảo có thể tính
toán chuyển đổi giữa các hệ tọa độ trắc địa thông dụng.
b. Chuẩn khuôn dạng dữ liệu đồ họa
- Khuôn dạng ( fomat ) dữ liệu bản đồ số địa chính cần tuân theo dạng chuẩn
quy định. Việc lựa chọn khuôn dạng dữ liệu cần đảm bảo một số yêu cầu sau:
- Khuôn dạng dữ liệu được công bố và sử dụng rộng rãi
- Khuôn dạng dữ liệu có thể biểu diễn thuận lợi các đối tượng đa dạng của
bản đồ địa chính
- Khuôn dạng dữ liệu có khả năng chuyển đổi để sử dụng trong các phần
Việc phân lớp thông tin trên bản đồ địa chính cần đảm bảo các nguyên tắc:
- Các đối tượng trong cùng một lớp thông tin thuộc mọi loại đối tượng
hình học như điểm, đường, vùng
- Phân lớp thông tin dựa trên cơ sở phân loại đối tượng bản đồ
- Yếu tố cơ bản của thông tin bản đồ là loại đối tượng. Các đối tượng có
cùng một số đặc tính được gộp lại thành lớp đối tượng. Các lớp đối tượng được
gộp thành nhóm đối tượng.
- Mỗi loại đối tượng, mỗi lớp và mỗi nhóm đối tượng được gán mã duy
nhất. Đảm bảo đánh số theo thứ tự liên tục đối với mỗi loại trong lớp, các lớp
trong nhóm.
- Các loại đối tượng, các lớp đối tượng, các nhóm đối tượng được đặt tên
theo kiểu viết tắt sao cho dễ dàng nhận biết loại thông tin.
d. Chuẩn hóa thể hiện bản đồ số địa chính.
Nội dung chuẩn hóa thể hiện bản đồ dưới dạng số bao gồm:
Chuẩn hóa về thư viện kí hiệu (Symbol Libary ): Mỗi một đối tượng kiểu
điểm tương ứng với một kiểu kí hiệu nhất định trong thư viện. Hình dáng kí hiệu
được thiết kế theo quy phạm quy đinh.
SV: Nguyễn Duy Lợi
21
Lớp : GIS - K56
Chuẩn hóa về thư viện kiểu đường ( Line Style Libary ): Mỗi một đối
tượng kiểu đường tương ứng với một kiểu đường nhất định trong thư viện. Hình
dáng kiểu đường được thiết kế dựa theo quy phạm quy định.
Chuẩn hóa về thư viện mẫu tô ( Pattern Libary ): Mỗi một đối tượng dạng
vùng tương ứng với một mẫu tô nhất định trong thư viện. Hình dáng mẫu tô
CHƯƠNG 2
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
2.1.Cơ sở dữ liệu địa chính là gì
1. Phương tiện điện tử: là phương tiện hoạt động dựa trên công nghệ
điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ
hoặc công nghệ tương tự.
2. Cơ sở dữ liệu địa chính: là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu
địa chính (gồm dữ liệu không gian địa chính, dữ liệu thuộc tính địa chính và
các dữ liệu khác có liên quan) được sắp xếp, tố chức để truy cập, khai thác,
quản lý và cập nhật thường xuyên bằng phương tiện điện tử.
3. Dữ liệu: là thông tin dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh,
âm thanh hoặc dạng tương tự
4. Hệ thống thông tin: là hệ thống tống họp các yếu tố (gồm hạ tầng kỹ
thuật công nghệ thông tin, phần mềm, con người, dữ liệu và quy trình, thủ
tục) cho phép thu thập, cập nhật, xử lý, tống hợp và cung cấp thông tin. Là sự
kết hợp của công nghệ thông tin và các hoạt động của con người liên quan
vận hành, quản lý của hệ thống để hỗ trợ ra quyết-định.
5. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin: là tập hợp thiết bị tính toán
(máy chủ, máy trạm), thiết bị kết nối mạng, thiết bị an ninh an toàn, thiết bị
ngoại vi và thiêt bị phụ trợ, mạng nội bộ, mạng diện rộng.
6. Hệ thống thông tin đất đai: là hệ thống thông tin được xây dựng để
thu thập, lưu trữ, cập nhật, xử lý phân tích, tống hợp và truy xuất các thống tin
đất đai và thông tin khác có liên quan dến đất đai.
Thành phần cơ bản của hệ thống thông tin đất đai bao gồm:
- Cơ sở dữ liệu đất đai gồm có các cơ sở dữ liệu thành phần:
+ Cơ sở dữ liệu địa chính;
+ Cơ sở dữ liệu quy hoạch;
SV: Nguyễn Duy Lợi
23
•
SV: Nguyễn Duy Lợi
Xây dựng, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu.
24
Lớp : GIS - K56
•
2.2 Vai trò của việc xây dựng dữ liệu cơ sở địa chính
- Dữ liệu địa chính được lập cho cơ sở dữ liệu địa chính các cấp, cho
khu vực lập hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính hoặc cho tờ bản đồ địa chính.
- Dữ liệu địa chính được lập trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
và được cập nhật khi có biến động cơ sở dữ liệu địa chính.
- Vai trò dữ liệu địa chính bao gồm các nhóm thông tin mô tả về dữ liệu địa
chính đó, hệ quy chiếu toạ độ, dữ liệu địa chính, chất lượng dữ liệu địa chính và
cách thức trao đổi, phân phối dữ liệu địa chính, cụ thể như sau:
- Nhóm thông tin mô tả về dữ liệu địa chính gồm các thông tin khái quát về dữ
liệu địa chính đó như đơn vị lập, ngày lập dữ liệu;
- Nhóm thông tin mô tả về hệ quy chiếu toạ độ gồm các thông tin về hệ quy
chiếu toạ độ được áp dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính;
- Nhóm thông tin mô tả về dữ liệu địa chính gồm các thông tin về hiện trạng của
dữ liệu địa chính; mô hình dữ liệu không gian, thời gian được sử dụng để biểu
diễn dữ liệu địa chính; thông tin về các loại từ khoá, chủ đề có trong dữ liệu địa
chính; thông tin về mức độ chi tiết của dữ liệu địa chính; thông tin về các đơn
vị, tổ chức liên quan đến quá trình xây dựng, quản lý, cung cấp dữ liệu địa