TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC
----------
BÁO CÁO KIẾN TẬP
ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CÔNG TÁC ĐÀO TẠO
BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH HÒA BÌNH
TÊN CƠ QUAN:
SỞ NỘI VỤ TỈNH HÒA BÌNH
Người hướng dẫn
Sinh viên
Ngành đào tạo
Lớp
Khóa
: Bùi Thị Hiền
: Lê Thanh Hương
: Quản trị Nhân lực
: 1205.QTND
: 2012 - 2016
HÀ NỘI - 2015
Báo cáo kiến tập
MỤC LỤC
- Nguồn báo cáo thống kê số lượng , chất lượng CB,CC Sở Nội vụ tỉnh Hòa
Bình tới đầu năm 2014 Của phòng quản lý công chức.......................................34
CC
Công chức
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong thời kỳ mới, thời kỳ đổi mới hội nhập nền kinh tế,toàn bộ đội ngũ
CB, CC trong bộ máy hành chính nhà nước tạo thành một nguồn lực lớn phục vụ
cho quá trình hoạt động của nhà nước. CB, CC trong thời kỳ mới này cần được
trang bị những kiến thức cần thiết để bắt kịp với thời cuộc, cần có sự chuẩn bị,
chọn lọc chu đáo để có một đội ngũ CB, CC trung thành với lý tưởng xã hội chủ
nghĩa, nắm vững đường lối của đảng, thấm nhuần tư tưởng Hồ Chí Minh đầy đủ
phẩm chất bản lĩnh chính trị, có năng lực về lý luận pháp luật, chuyên môn, có
nghiệp vụ hành chính khả năng thực tiễn để thực hiện những công việc đổi mới.
Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ luôn liên quan và ảnh hưởng đến chất lượng,
hiệu quả công tác của cán bộ nói chung và cán bộ nghiệp vụ tổ chức nói riêng.
Từ khi thực hiện công cuộc đổi mới đến nay, công tác tổ chức đã đạt được
những thành tích đáng khích lệ, nhiều đầu mối, ban, ngành, nhiều tổ chức cồng
kềnh, kém hiệu quả đã được tinh giản, rút gọn. Nhưng ở một số lĩnh vực, một số
ngành dường như càng thu gọn, tinh giản thì các tổ chức, đầu mối lại càng phình
ra, chồng chéo nhau, dẫn tới tình trạng “nhập vào rồi lại tách ra” một cách thiếu
khoa học, thiếu tổ chức. Đặc biệt là trong bối cảnh hiện nay, với sự phát triển
của khoa học công nghệ càng đòi hỏi nhân lực của bộ máy nhà nước phải nâng
cao năng lực trí tuệ quản lý, năng lực điều hành công việc và xử lý công việc
thực tiễn. Do đó công tác Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ CB, CC được đặt ra là rất
cần thiết
Thực tế cho thấy hiện nay các cơ quan quản lý nhà nước cũng đã quan
tâm hơn đến việc đào tạo CB, CC tuy nhiên nhiều nơi tổ chức đào tạo bồi dưỡng
chưa phù hợp chức năng công việc. Những hạn chế đó xuất phát từ lý do các cơ
chính sách về đầo tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực, CB,CC của chính phủ, Đảng
và Nhà nước ban hành.
- Phương pháp phân tích tổng hợp, logic lịch sử
- Phương pháp điều tra, khảo sát về đào tạo bồi dưỡng CB,CC nhằm
đánh giá thực trạng vấn đê nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin từ tài liệu báo cáo đào tạo bồi dưỡng
của sở
5. Ý nghĩa đóng góp của đề tài.
Báo cáo đã phân tích rõ được một số cơ sở lý luận về công tác đào tạo bồi
dưỡng CB,CC trong nền kinh tế thị trường nước ta, đánh giá đúng công tác đào
tạo bồi dưỡng tại sở Nội vụ tỉnh qua giai đoạn 2010-2014 và đầu năm 2015. Đưa
ra được những hạn chế còn tồn đọng, những mặt tích cực đã làm được và những
mặt chưa làm được. Dựa vào đó đưa ra những giải pháp tối ưu nhất, hiệu quả
nhất nâng cao chất lượng đội ngũ CB,CC. Giúp cho CB,CC thực hiện tốt những
nhiệm vụ của cấp trên giao, và hoàn thành nhiệm vụ đã được đề ra. Trên cơ sở
đó dề xuất mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đầo tạo
bồi dưỡng CB,CC trong thời gian tiếp theo.
6. Kết cấu đề tài.
-CHƯƠNG I: Khái quát chung về Sở Nội vụ Tỉnh Hòa Bình.
-CHƯƠNG II: Thực trạng công tác đào tạo bồi dưỡng CB, CC của Sở Nội
vụ Tỉnh Hòa Bình.
-CHƯƠNG III: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác đào
tạo bồi dưỡng CB, CC tại Sở Nội vụ Tỉnh Hòa Bình.
CHƯƠNG I.
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ SỞ NỘI VỤ TỈNH HÒA BÌNH
I. Vị trí và chức năng
pháp luật.
5. Về tổ chức chính quyền
Hướng dẫn tổ chức và hoạt động của bộ máy chính quyền địa phương các
cấp trên địa bàn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giúp Hội đồng
nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh trong công tác đào tạo, bồi dưỡng đại biểu Hội
đồng nhân dân các cấp thống kê số lượng, chất lượng đại biểu Hội đồng nhân dân
và thành viên Uỷ ban nhân dân các cấp để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
6. Về công tác địa giới hành chính và phân loại đơn vị hành chính
Theo dõi, quản lý công tác địa giới hành chính trong tỉnh theo quy định
của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Nội vụ hướng dẫn và tổ chức thực hiện sau
khi có quyết định phê chuẩn của cơ quan có thẩm quyền. Giúp Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh thực hiện, hướng dẫn và quản lý việc phân loại đơn vị hành chính
các cấp theo quy định của pháp luật
Hướng dẫn, kiểm tra tổng hợp báo cáo việc thực hiện Quy chế dân chủ tại
xã, phường, thị trấn và các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nước trên
địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
7. Về cán bộ, công chức, viên chức
Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức nhà nước, cán bộ, công chức cấp xã.
Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản về tuyển
dụng, quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chế độ, chính sách đối
với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước và cán bộ, công chức cấp xã theo
quy định của pháp luật
Thống nhất quản lý và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức, viên chức ở trong và ngoài nước sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt. Hướng dẫn, kiểm tra việc tuyển dụng, quản lý, sử dụng và việc thực
hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức trong tỉnh
Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, Hướng dẫn, kiểm tra
phủ trong tỉnh Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp trình Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hỗ trợ định xuất và
các chế độ, chính sách khác đối với tổ chức hội theo quy định của pháp luật.
10. Về công tác văn thư, lưu trữ
Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan hành chính, tổ chức sự nghiệp và doanh
nghiệp nhà nước trên địa bàn chấp hành các chế độ, quy định pháp luật về văn
thư, lưu trữ
Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ về thu thập, bảo vệ, bảo
quản và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn
và Trung tâm Lưu trữ tỉnh
Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Danh mục
nguồn và thành phần tài liệu thuộc diện nộp lưu vào Trung tâm Lưu trữ tỉnh
thẩm tra Danh mục tài liệu hết giá trị của Trung tâm Lưu trữ tỉnh và của các cơ
quan thuộc Danh mục nguồn nộp lưu vào Trung tâm Lưu trữ tỉnh và Lưu trữ
huyện.
11. Về công tác tôn giáo
Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực
hiện các chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về tôn giáo
và công tác tôn giáo trên địa bàn tỉnh
Làm đầu mối liên hệ giữa chính quyền địa phương với các tổ chức tôn
giáo trên địa bàn tỉnh.
12. Về công tác thi đua, khen thưởng
Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong công
tác thi đua, khen thưởng cụ thể hoá chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật
của nhà nước về thi đua, khen thưởng phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh làm
nhiệm vụ thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp tỉnh
Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác thi đua, khen thưởng.
13. Về công tác thanh tra
16. Thực hiện công tác hợp tác quốc tế về nội vụ và các lĩnh vực được
giao theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
17. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác nội vụ và các lĩnh vực
khác được giao đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh, Ủy
ban nhân dân cấp huyện, cấp xã. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức
năng quản lý nhà nước theo các lĩnh vực công tác được giao đối với các tổ chức
của các Bộ, ngành Trung ương và địa phương khác đặt trụ sở trên địa bàn tỉnh.
18. Tổng hợp, thống kê theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về tổ chức cơ quan
hành chính, đơn vị sự nghiệp số lượng các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã,
thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức nhà nước, cán bộ, công chức cấp xã công tác văn thư, lưu trữ nhà
nước công tác tôn giáo công tác thi đua, khen thưởng và các lĩnh vực khác được
giao.
19. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học xây dựng hệ
thống thông tin, lưu trữ, số liệu phục vụ công tác quản lý và chuyên môn, nghiệp
vụ được giao.
20. Chỉ đạo và hướng dẫn tổ chức các hoạt động dịch vụ công trong các
lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý của Sở.
21. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội
vụ về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định.
22. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các
chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về
chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Sở theo quy
định.
23. Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân
cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
24. Xây dựng quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ
máy, mối quan hệ công tác và trách nhiệm của người đứng đầu của các tổ chức
chính
Giám Đốc
Ban tôn giáo
Phó Giám Đốc
Phòng quản lý
công chức
Văn Phòng sở
Phòng xây
dựng chính
quyền
Phòng tổ
chức biên
chế
Ban thi đua khen
thưởng
CHƯƠNG II.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH HÒA BÌNH
I. Lý luận chung về đào tạo bồi dưỡng CB, CC.
1. Khái niệm và đối tượng của công tác đào tạo bồi dưỡng CB, CC.
1.1. Khái niệm về đào tạo bồi dưỡng CB, CC.
cá nhân CB, CC.
Tóm lại đào tạo bồi dưỡng CB, CC là một khâu của công tác cán bộ, là
một trong những hoạt động thường xuyên nhằm đảm bảo cho đội ngũ CB, CC
đáp ứng được những điều kiện luôn thay đổi trong môi trường công vụ và sự
nghiệp phát triển của đát nước.
1.2.
Đối tượng đào tạo bồi dưỡng CB, CC
Đối tượng của công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ bao gồm :
- CB, CC hành chính, công chức dự bị, hợp đồng lao động không xác
định thời hạn đang làm việc trong cơ quan hành chính của đảng, nhà nước, các
tổ chức chính trị- xã hội ở trung ương cấp tỉnh và cấp huyện
- Cán bộ, viên chức, hợp đồng lao động không xác định thời hạn trong
đơn vị sự nghiệp công lập
- Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, CB, CC xã phường, thị trấn, cán
bộ không chuyên trách cấp xã
- Cán bộ thôn, làng, ấp, bản, buôn, sóc ở xã và tổ chức dân phố ở
phường thị trấn
- Luật sư, cán bộ quản lý doanh nghiệp
Như vậy, đối tượng của hoạt động đào tạo bồi dưỡng CB, CC nhà nước là
một đội ngũ rất đông đảo những người đang làm việc trong các cơ quan Đảng,
nhà nước và đoàn thể từ trung ương đến cơ sở
2. Vai trò và mực tiêu của công tác đào tạo, bồi dưỡng
2.1. Vai trò công tác đào tạo bồi dưỡng CB, CC
Công tác đào tạo bồi dưỡng CB, CC nhà nước là một yêu cầu khách quan,
là đòi hỏi thường xuyên và liên tục của bất kỳ quốc gia nào muốn phát triển bền
vững. Có thể nói đào tạo bồi dưỡng CB, CC nhà nước giữ vai trò trực tiếp trong
Tự đào tạo
- Nhiệm vụ
- Vị trí công
tác CB
Làm tăng năng lực
cán bộ, tổ chức
Sử dụng vào thực
tiễn quản lý
Kết quả đào
tạo bồi dưỡng
(tăng sự hiểu
biết)
Tóm lại: Đào tạo bồi dưỡng có vai trò quan trọng trong công tác quản lý
phát triển nguồn nhân lực của các cơ quan, tổ chức Nhà nước nhằm xây dựng,
phát triển đội ngũ CB, CC chuyên nghiệp, thành thạo về chuyên môn nghiệp vụ,
chung thành với nhà nước, tận tình với công việc. Kết quả mà mỗi công chức
thu được sau mỗi khóa học không chỉ có ý nghĩa với bản thân họ mà còn có ý
nghĩa quan trọng với chất lượng hoạt động cơ quan, đơn vị họ công tác.
2.2.
Mục tiêu cuả công tác đào tạo bồi dưỡng.
Đào tạo bồi dưỡng cán bộ là nhiệm vụ trọng tâm xuyên suốt của công tác
cán bộ, là yêu cầu khách quan trong xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ
- Đào tạo bồi dưỡng giúp cho cá nhân và tổ chức thực hiện công vieejv
tốt hơn. Đào tạo bồi dưỡng không chỉ khắc phục những hụt hẫng về năng lực
công tác của CB.CC mà còn liên quan đến việc xác định và thỏa mãn các nhu
cầu phát triển khác như phát triển đa kỹ năng, tăng cường năng lực làm việc để
cán bộ đảm nhận thêm trách nhiệm, tăng cường năng lực công tác toàn diện và
chuẩn bị cho đề bạt, bổ nhiệm lên vị trí cao hơn với trách nhiệm nặng nề hơn
trong tương lai của CB,CC
2.3. Nhiệm vụ công tác đào tạo bồi dưỡng
ĐTBD chính là việc tổ chức những cơ hội cho người ta học tập, nhằm
giúp tổ chức đạt được mục tiêu của mình bằng việc tăng cường năng lực, làm
gia tăng giá trị của nguồn lực cơ bản quan trọng nhất là con người, là CBCC làm
việc trong tổ chức. ĐTBD tác động đến con người trong tổ chức, làm cho họ có
thể làm việc tốt hơn, cho phép họ sử dụng tốt hơn các khả năng, tiềm năng vốn
có của họ, phát huy hết năng lực làm việc của họ. Với quan niệm như vậy thì
ĐTBD CBCC nhằm tới các mục đích sau:
-
Phát triển năng lực làm việc CBCC và nâng cao khả năng thực hiện
công việc thực tế của họ.
-
Giúp CBCC luôn phát triển để có thể đáp ứng được nhu cầu nhân lực
trong tương lai của tổ chức.
-
Giảm thời gian học tập, làm quen với công việc mới của CBCC do
thuyên chuyển, đề bạt, thay đổi nhiệm vụ và đảm bảo cho họ có đầy đủ khả năng
tỉnh Hòa Bình
Như ta đã biết hiệu lực hiệu quả của bộ máy nhà nước nói chung, của hệ
thống hành chính nói riêng suy cho cùng được quyết định bởi phẩm chất, năng
lực và kết quả công tác của đội ngũ CB, CC nhà nước. Quán triệt chủ trương,
chính sách của Đảng và nhà nước, đặc biệt là tinh thần Quyết định số
40/2006/QĐ-TTg ngày 15/02/2006 của Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt kế
hoạch đào tạo bồi dưỡng CB, CC giai đoạn 2006-2010 ; và phương hướng
nhiệm vụ trong thời gian tới giai đoạn 2011-2015; từ nhiệm vụ chính trị, mục
tiêu phát triển của Sở và từ thực trạng đội ngũ CB, CC ở Sở vẫn còn tồn tại một
số hạn chế, Sở Nội vụ tỉnh Hoà Bình luôn xác định đào tạo bồi dưỡng là yếu tố
cơ bản cần thiết để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước luôn gắn công tác đào
tạo bồi dưỡng với việc thực hiện mục tiêu nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế
xã hội , từng bước khắc phục những tồn tại về chất lượng đội ngũ CB, CC trong
bộ máy công quyền.
Trong những năm qua Sở đã đạt được nhiều thành quả: Kinh tế - xã hội,
hệ thống chính trị được củng cố, quốc phòng an ninh được đảm bảo và giữ vững.
Đạt được kết quả trên là do nhiều nguyên nhân, trong đó có sự đóng góp của đội
ngũ CB, CC
Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, Sở cần
tích cực đẩy mạnh sự nghiệp đổi mới để phù hợp với thời đại, giữ gìn ổn định
chính trị và trật tự an toàn xã hội đòi hỏi CB, CC, Sở phải có đủ phẩm chất đạo
đức, năng lực thực thi công vụ, được đào tạo cơ bản và toàn diện cả về kiến
thức, chuyên môn, kỹ năng và lòng yêu nước, tinh thần tự tôn dân tộc, đạo đức
nghề nghiệp phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội phương đây là nhiệm vụ tất
yếu mang tính khách quan. Măt khác, đào tạo bồi dưỡng CB, CC còn xuất phát
từ nhiệm vụ thực hiện công cuộc cải cách hành chính nhà nước theo tinh thần,
chủ trương của Đảng và Nhà nước đã đề ra. Công tác cải cách hành chính của
Sở được tiếp tục thực hiện một cách tích cực, đồng bộ và hiệu quả hơn nữa
Từ 30-40
24
40
Giới tính
Nam
Nữ
Tỷ lệ (%)
Nam
Nữ
Từ 41-50
16
26,6
Từ 51-60
8
13,4
Tổng
Tỷ lệ
Dưới 30
1
16,66
Từ 31-40
3
50
Từ 41-50
1
16,66
Từ 51-60
1
16.66
Tổng
6