Giáo dục ý thức pháp luật cho sinh viên các trường đại học ở các tỉnh Trung Trung Bộ trong giai đoạn hiện nay - Pdf 35

1

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

ĐỖ THÀNH ĐÔ

GIÁO DỤC Ý THỨC PHÁP LUẬT
CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC
Ở CÁC TỈNH TRUNG TRUNG BỘ
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Chuyên ngành : CNDVBC và CNDVLS
Mã số

:

62 22 03 02

LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

NGHIÊN CỨU SINH:

PGS.TS. NGUYỄN VĂN HÒA

ĐỖ THÀNH ĐÔ

HÀ NỘI - năm 2016


Danh mục các chữ viết tắt trong luận án…………………………………….

4

MỞ ĐẦU……………………………………………………………………

5

Chương 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI………….

12

Chương 2. Ý THỨC PHÁP LUẬT VÀ GIÁO DỤC Ý THỨC PHÁP
LUẬT CHO SINH VIÊN TRƯỚC YÊU CẦU HIỆN NAY Ở NƯỚC TA...

30

2.1. Ý thức pháp luật………………………………………………………...

30

2.2. Giáo dục ý thức pháp luật và giáo dục ý thức pháp luật cho sinh viên…

56

2.3. Tăng cường công tác giáo dục ý thức pháp luật cho sinh viên trước yêu
cầu hiện nay....................................................................................................

71


121

4.2. Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục ý thức pháp luật cho sinh viên
các trường đại học ở các tỉnh Trung Trung Bộ……………………………...

124

KẾT LUẬN………………………………………………………………….

154

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ…………

157

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………

158

PHỤ LỤC…………………………………………………………………...

168


4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
CNH,HĐH

:


Nhà nước pháp quyền

LLSX

:

Lực lượng sản xuất

PTSX

:

Phương thức sản xuất

QHSX

:

Quan hệ sản xuất

TTB

:

Trung Trung Bộ

TTXH

:


Với tính cách là một hình thái ý thức xã hội ra đời và tồn tại cùng với xã hội
có giai cấp, ý thức pháp luật ngày càng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển
của xã hội. Ý thức pháp luật phản ánh trực tiếp các quan hệ kinh tế của xã hội, trước
hết là các quan hệ sản xuất được thể hiện trong hệ thống pháp luật. Thông qua sự
duy trì, điều hành của nhà nước mà ý thức pháp luật tác động mạnh mẽ đến cơ sở
kinh tế và các hình thái ý thức xã hội khác. Mức độ và hiệu quả sự tác động của ý
thức pháp luật đối với đời sống xã hội phụ thuộc vào sự truyền bá và xâm nhập của
ý thức pháp luật cả về bề rộng và bề sâu vào mọi người trong xã hội nói chung và
sinh viên nói riêng. Vì vậy, việc tổ chức giáo dục ý thức pháp luật cho mọi người
trong xã hội nói chung và sinh viên nói riêng là đòi hỏi khách quan trong quá trình
đẩy mạnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay.
Nói cách khác, muốn xây dựng thành công Nhà nước pháp quyền thì việc ban hành
pháp luật là điều quan trọng, nhưng quan trọng hơn còn là việc giải thích, hướng
dẫn, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và thực thi Hiến pháp và pháp luật. Cần phải
xác định rõ: “Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật phải được tiến hành một cách
thường xuyên, liên tục và ở tầm cao hơn nhằm làm cho cán bộ, nhân dân hiểu biết
và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp
quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân”[2, tr.1].
Trong xã hội có giai cấp thì các cơ sở giáo dục đại học đều phải tiến hành giáo
dục ý thức pháp luật: “Giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục của hệ thống
quốc dân được lồng ghép trong chương trình giáo dục của các cấp học và trình độ
đào tạo; là một nội dung trong chương trình giáo dục trung học cơ sở, trung học phổ
thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học"[88, tr.6]. Giáo dục ý thức pháp luật
cho sinh viên trong các trường đại học không chuyên luật ở nước ta hiện nay để góp
phần đào tạo ra những sinh viên có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt; có kiến thức
chuyên môn toàn diện; có kỹ năng thực hành cơ bản; có khả năng làm việc độc lập,
sáng tạo; biết sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật để đáp ứng yêu cầu


6



7
Làm rõ ý thức pháp luật và mối quan hệ của nó với các hình thái ý thức xã hội
khác; làm rõ giáo dục ý thức pháp luật và tầm quan trọng của nó đối với sinh viên;
làm rõ thực trạng, những vấn đề đặt ra, phương hướng, giải pháp và khuyến nghị
nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giáo dục ý thức pháp luật cho sinh
viên các trường đại học ở các tỉnh Trung Trung Bộ trong giai đoạn hiện nay.
2.2. Nhiệm vụ
Để thực hiện mục đích nêu trên, luận án sẽ phải thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Thứ nhất, phân tích làm rõ khái niệm, nội dung, cấu trúc, chức năng và vai
trò của ý thức pháp luật; mối quan hệ của ý thức pháp luật với các hình thái ý thức
xã hội khác trong việc giáo dục ý thức pháp luật; nội dung, phương pháp, hình thức
và yêu cầu của việc tăng cường giáo dục ý thức pháp luật cho sinh viên các trường
đại học ở Việt Nam hiện nay.
- Thứ hai, phân tích, đánh giá những yếu tố tác động, những kết quả đạt được,
những bất cập, những nguyên nhân hạn chế trong thời gian qua; nêu lên những yêu
cầu cần thiết trong công tác giáo dục ý thức pháp luật cho sinh viên trong các
trường đại học ở các tỉnh Trung Trung Bộ trong thời gian tới.
- Thứ ba, đề xuất phương hướng, giải pháp đồng bộ và khuyến nghị đến các
bên liên quan nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giáo dục ý thức pháp
luật cho sinh viên các trường đại học ở các tỉnh Trung Trung Bộ đáp ứng yêu cầu
xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục đại học hiện nay.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là nghiên cứu ý thức pháp luật với tư cách
là hình thái ý thức xã hội trong xã hội có giai cấp; ý thức pháp luật là một thuộc tính
cơ bản trong năng lực và phẩm chất của sinh viên; giáo dục ý thức pháp luật cho
sinh viên các trường đại học trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

sự tác động qua lại của ý thức xã hội với tồn tại xã hội, vai trò của ý thức pháp luật
trong đời sống xã hội để phân tích làm rõ các nội dung liên quan trong luận án.
- Kế thừa những kết quả, tư tưởng, quan điểm của các công trình nghiên cứu
đã được công bố có liên quan đến luận án.
3.2. Phương pháp nghiên cứu


9
Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đã đề ra, chúng tôi sử dụng
nhất quán và có hệ thống các phương pháp nghiên cứu khoa học phổ biến là:
- Phương pháp lôgíc và lịch sử: phương pháp này được sử dụng trong luận án
để nhằm phân tích, luận giải làm rõ khái niệm, nội dung, cấu trúc, chức năng và vai
trò của ý thức pháp luật; vị trí, vai trò, nhiệm vụ của công tác giáo dục ý thức pháp
luật ở Việt Nam hiện nay. Việc sử dụng phương pháp lôgíc và lịch sử còn giúp làm
rõ bản chất của ý thức pháp luật trong điều kiện Đảng Cộng sản Việt Nam là lực
lượng lãnh đạo nhà nước và toàn xã hội, quá trình toàn cầu hóa và sự phát triển của
kinh tế tri thức, trong thể chế kinh tế thị trường, việc đề cao và phát triển nhân tố
con người trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và
xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: là phương pháp được chúng tôi sử phổ biến
trong luận án, đặc biệt là chương 3 và chương 4. Việc sử dụng phương pháp này
giúp chỉ ra những nét đặc thù về đối tượng, nội dung, phương pháp và hình thức
giáo dục ý thức pháp luật cho sinh viên trong các trường đại học ở các tỉnh Trung
Trung Bộ; làm rõ những yếu tố tác động đến đối với công tác giáo dục ý thức pháp
luật cho sinh viên ở các tỉnh Trung Trung Bộ trong giai đoạn hiện nay.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: là phương pháp phổ biến trong nghiên
cứu khoa học, việc sử dụng phương pháp phân tích giúp cho chúng tôi làm rõ được
các nội dung của đối tượng nghiên cứu; sử dụng phương pháp tổng hợp sẽ giúp khái
quát lại được các vấn đề đã phân tích trước đó, từ đó xây dựng các kết luận của quá
trình nghiên cứu. Với ý nghĩa và tầm quan trọng của phương pháp nghiên cứu khoa

thức xã hội của triết học Mác - Lênin. Đặc biệt là khái niệm, nội dung, kết cấu và
vai trò của ý thức pháp luật; mối quan hệ giữa ý thức pháp luật với các hình thái ý
thức xã hội khác.
Hai là, luận án góp phần làm sâu sắc thêm quan điểm lý luận của Đảng Cộng
sản Việt Nam về tăng cường giáo dục ý thức pháp luật trước yêu cầu xây dựng Nhà
nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học
hiện nay.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn của luận án
Một là, luận án cung cấp cơ sở lý luận, thực tiễn, phương hướng, giải pháp và
nêu lên các khuyến nghị đối với các cơ quan quản lý giáo dục có liên quan và các


11
trường đại học ở các tỉnh Trung Trung Bộ nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả
giáo dục ý thức pháp luật cho sinh viên trong giai đoạn hiện nay.
Hai là, luận án được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho những người làm
công tác nghiên cứu và giảng dạy triết học, luật học, các môn khoa học xã hội và
nhân văn; tài liệu tham khảo cho cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên các trường
đại học và những người làm công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.
7. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, danh mục công trình khoa
học đã công bố, danh mục các chữ viết tắt, phụ lục, nội dung chính của luận án gồm
4 chương, 11 tiết.


12
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Ý thức pháp luật và công tác giáo dục YTPL cho sinh viên trong các trường
đại học ở Việt Nam hiện nay là vấn đề rộng lớn, có tính thời sự và rất phức tạp.

vấn đề lớn như: mối quan hệ giữa chính trị, đạo đức và pháp luật; vai trò của YTPL
trong đời sống xã hội.v.v...Đây là bài viết chuyên khảo có giá trị khoa học, là tài
liệu tham khảo để chúng tôi giải quyết những vấn đề liên quan đến cơ sở lý luận của
YTPL, mối quan hệ giữa YTPL với các hình thái YTXH khác.
- “Tinh thần pháp luật” của Môngtéxkiơ (Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội,
1996) và “Bàn về khế ước xã hội” của Rútxô (Nhà xuất bản Lý luận chính trị, Hà
Nội, 2004). Các công trình này, ở khía cạnh nào đó đã đề cập đến nội dung và vai
trò của YTPL. Có thể nói tác phẩm “Tinh thần pháp luật” và “Bàn về khế ước xã
hội” chính là bộ đôi tác phẩm khai sáng về quan điểm pháp chế, vạch ra định hướng
xây dựng xã hội công dân và NNPQ. Đây là những tài liệu tham khảo có giá trị để
chúng tôi luận giải về cơ sở lý luận của YTPL và mối quan hệ giữa YTPL với
YTPQ.
- “Lôgic khách quan của quá trình hình thành và phát triển ý thức pháp luật ở
Việt Nam” (Luận án tiến sỹ triết học của Nguyễn Thúy Vân, 2001). Luận án dựa
trên quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về các hình thái YTXH và sự phản ánh
của YTXH đối với TTXH cũng như sự phản ánh của YTPL đối với đời sống pháp
luật của xã hội. Theo tác giả, để có được nhận thức đầy đủ, toàn diện về YTPL của
một dân tộc thì cần đi sâu phân tích thực trạng xã hội, các đặc điểm KT-XH quyết
định sự hành thành và phát triển của YTPL qua các thời kỳ lịch sử của dân tộc đó.
Với cách tiếp cận này, luận án đã đi sâu phân tích một số đặc điểm cơ bản của
YTPL ở Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử. Về mặt khách quan, nguồn gốc sâu xa
của YTPL Việt Nam trước hết xuất phát từ điều kiện lịch sử của đất nước, từ PTSX
chủ yếu là nền sản xuất nhỏ, tiểu nông đã quy định các quan hệ xã hội không đa
dạng và phức tạp nên người dân dường như không có nhu cầu điều chỉnh pháp luật.
Điều này làm cho hệ thống pháp luật kém phát triển, thiếu đồng bộ. Mặt khác, do sự
ảnh hưởng sâu sắc của tư tưởng Phật giáo, Nho giáo coi trọng đạo đức hơn pháp
luật, nên trong thời gian dài, xã hội Việt Nam đã duy trì ổn định và trật tự bằng các


14



15
Long qua các giai đoạn lịch sử; thực trạng phát triển YTPL của nhân dân đồng bằng
sông Cửu Long thời kỳ đổi mới còn hết sức thấp kém, nhiều vấn đề bất cập; cần
phải có những giải pháp đồng bộ để nâng cao YTPL ở khu vực này. Luận án này đã

cung cấp tư liệu để chúng tôi làm rõ chức năng và vai trò của YTPL trong đời sống
xã hội. Tuy nhiên, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án này bàn về giáo
dục YTPL dưới giác độ luật học và hướng đến đối tượng là nhân dân ở đồng bằng
sông Cửu Long, luận án cũng chưa đề cập đến công tác giáo dục YTPL cho sinh
viên trong các trường đại học ở nước ta hiện nay.
- “Về cấu trúc, vai trò và chức năng của văn hóa pháp luật” của Ngọ Văn
Nhân (Tạp chí Triết học, số 7, 2010). Tác giả đã đi sâu phân tích cấu trúc của văn
hóa pháp luật, bao gồm YTPL, hệ thống pháp luật và các thiết chế pháp luật. Bài
viết cũng góp phần làm rõ vai trò của văn hóa pháp luật trong việc tạo dựng môi
trường xã hội, môi trường pháp lý lành mạnh, cũng như định hướng hành vi của con
người trong xã hội phù hợp với các nguyên tắc và quy định của pháp luật. Ngoài ra,
bài viết còn trình bày các chức năng của văn hóa pháp luật trong đời sống xã hội.
Chúng tôi thống nhất với những nhận định của tác giả về cấu trúc, vai trò và chức
năng của văn hóa pháp luật. Bài viết này là nguồn tài liệu tham khảo để chúng tôi
giải quyết những vấn đề liên quan đến kết cấu, chức năng và vai trò của YTPL trong
đời sống xã hội ở nước ta hiện nay.
- “Bản chất đích thực của mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức” của Hoàng
Thị Kim Quế (Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, số 1, 2010). Bài viết dưới góc độ luật
học bàn về mối quan hệ giữa đạo đức và pháp luật, bản chất của mối quan hệ này
được tác giả khẳng định, vấn đề mang tính nguyên tắc là đạo đức là cơ sở của pháp
luật; đạo đức là gốc, pháp luật là chuẩn. Dù ở bất cứ thời đại nào thì đạo đức và
pháp luật cũng là một thể thống nhất biện chứng, tác động qua lại và tương trợ lẫn
nhau. Bài viết là cơ sở để chúng tôi làm rõ nội dung trong giáo dục YTPL cho sinh

kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam” (Tác giả Nguyễn
Quốc Sửu, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011). Tác giả đã phân tích
tương đối toàn diện, có hệ thống về giáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức hành
chính trong điều kiện xây dựng NNPQ XHCN Việt Nam trên cả phương diện lý
luận và thực tiễn. Tác giả đã làm rõ khái niệm, mục đích, mục tiêu của giáo dục
pháp luật, phân biệt rõ phương pháp với hình thức giáo dục pháp luật. Đặc biệt, tác


17
giả đã đề xuất và luận chứng tính khả thi của các giải pháp nâng cao chất lượng giáo
dục pháp luật cho đội ngũ cán bộ, công chức hành chính dựa trên kết quả khảo sát
và điều tra xã hội học có độ tin cậy cao, “cuốn sách đã phân tích, làm rõ cả về
phương diện lý luận lẫn thực tiễn vấn đề giáo dục ý thức pháp luật, thực trạng và
nguyên nhân của thực trạng, đề xuất những giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao chất
lượng giáo dục pháo luật”[94, tr.6]. Mặc dù đối tượng nghiên cứu công trình này
khác với đối tượng nghiên cứu của luận án, nhưng những kết quả nghiên cứu về cơ
sở lý luận của giáo dục pháp luật, quan điểm, giải pháp, phương pháp khảo sát và
điều tra xã hội học của công trình này là những gợi ý cần thiết để chúng tôi tham
khảo trong quá trình phân tích những vấn đề về chủ thể và đối tượng, đặc điểm, mục
tiêu, hình thức, nội dung, phương pháp giáo dục YTPL cho sinh viên các trường đại
học ở các tỉnh TTB.
- “Tư tưởng pháp luật Hồ Chí Minh với việc tăng cường pháp chế xã hội chủ
nghĩa ở Việt Nam hiện nay” của Nguyễn Thị Nga (Tạp chí Triết học, số 1, 2012).
Bài viết trình bày và phân tích những nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về
pháp luật, vai trò tối thượng của pháp luật, tính chất dân chủ triệt để và tính nhân
dân rộng rãi của pháp luật được xây dựng và thực thi với sự ra đời của Nhà nước
Việt Nam dân chủ cộng hòa, yêu cầu thực hiện nghiêm minh và có hiệu lực nhằm
đảm bảo vai trò của pháp luật. Tác giả cũng trình bày ý nghĩa của việc phát huy tư
tưởng pháp luật Hồ Chí Minh trong việc tăng cường pháp chế XHCN ở nước ta hiện
nay. Công trình này đã cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn để chúng tôi luận giải về

trong giai đoạn từ nay đến năm 2020” (Đề tài CT 09.16.03 của TS. Bùi Nguyên
Khánh và PGS.TS. Phạm Văn Tỉnh, 2010); “Khái niệm Nhà nước pháp quyền nhìn
từ góc độ triết học” của Trần Ngọc Liêu (Tạp chí Triết học, số 11, 2009); “Tiếp tục
thể chế hóa quyền lực của nhân dân thành pháp luật trong quá trình xây dựng Nhà
nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam” của Trần Ngọc Liêu (Tạp chí Triết
học, số 11, 2010); “Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam đáp
ứng yêu cầu hội nhập quốc tế” của Hoàng Thị Hạnh (Tạp chí Triết học, số 9, 2010);
“Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức thực hiện quyền lực nhà nước với việc xây
dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam” của Mai Thị Thanh (Tạp
chí Triết học, số 10, 2010); “Định hướng xây dựng Nhà nước pháp quyền và cơ chế
quyền lực trong Văn kiện Đảng XI” của Hà Thị Mai Hiên và Nguyễn Thị Việt
Hương (Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, số 11, 2010); “Nâng cao tính pháp quyền


19
của Nhà nước vì mục tiêu xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ
nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân” của Nguyễn Như Phát và Phạm
Hữu Nghị (Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, số 11, 2010); “Một số rào cản đối với
việc phát huy tính sáng tạo của con người Việt Nam trước yêu cầu hội nhập kinh tế
quốc tế” của Nguyễn Văn Hòa (Tạp chí Triết học, số 2, 2010); “Quyền con người
trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay” của Tường Duy
Kiên (Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, số 6, 2010); “Một số điểm mới về xây dựng
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam qua Văn kiện Đại hội XI của
Đảng” của Ngọ Văn Nhân (Tạp chí Triết học, số 3, 2011); “Nhà nước pháp quyền
và vấn đề xây dựng Nhà nước pháp quyền ở Việt Nam” của Nguyễn Như Phát (Tạp
chí Triết học, số 8, 2011).v.v...Đây là những cơ sở lý luận, là nguồn tài liệu quan
trọng để chúng tôi lý giải về vai trò của giáo dục YTPL và ý nghĩa của giáo dục
YTPL cho sinh viên trong giai đoạn đẩy mạnh xây dựng NNPQ XHCN và đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục đại học ở Việt Nam hiện nay.
Tóm lại, các công trình trên đã đề cập tương đối đầy đủ về cơ sở lý luận của

quản lý của nhà nước vẫn còn tính thời sự trong giai đoạn hiện nay ở Việt Nam. Kế
thừa công trình này, chúng tôi phân tích làm rõ thêm về nội dung giáo dục YTPL
cho sinh viên các trường đại học ở các tỉnh TTB hiện nay phải bám sát vào cơ chế,
chính sách, pháp luật của nhà nước.
- “Chính sách pháp luật và ý thức pháp luật Việt Nam” của Nguyễn Như Phát
(Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, số 4, 1993). Bài viết đề cập đến chiều sâu cơ sở
cho chính sách pháp luật và YTPL ở Việt Nam phải xuất phát từ nhu cầu đời sống
xã hội, đời sống pháp luật và từ điều kiện KT-XH. Vì vậy, không thể lấy quan điểm
chủ quan duy ý chí để áp đặt cho những chính sách và hệ thống pháp luật XHCN.
Bài viết cũng phân tích chỉ rõ thực trạng và nguyên nhân của tình trạng bất cập, yếu
kém của hệ thống pháp luật Việt Nam, đồng thời chỉ ra hệ thống giải pháp để đẩy
mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật nhằm nâng cao YTPL cho
mọi người dân Việt Nam trong giai đoạn mới. Bài viết này mặc dù chưa chỉ ra
những nét đặc thù về giáo dục YTPL đối với sinh viên, nhưng là cơ sở để chúng tôi
phân tích chỉ ra những bất cập, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong công tác
giáo dục YTPL cho sinh viên các trường đại học ở các tỉnh TTB thời gian qua.
- “Xây dựng lối sống theo pháp luật nhìn từ góc độ lịch sử truyền thống, xây
dựng ý thức và lối sống theo pháp luật” (Chương trình Khoa học công nghệ cấp


21
Nhà nước KX.07.17 của tác giả Vũ Minh Giang chủ biên, Trường Đại học Luật Hà
Nội, 1995). Đề tài đã tập trung nghiên cứu quá trình hình thành nhu cầu đời sống
pháp luật, sự cần thiết xây dựng lối sống theo pháp luật trong thời kỳ mới, những
hạn chế của cơ chế kinh tế thị trường đang mâu thuẫn gay gắt với sự bảo tồn và phát
huy những giá trị truyền thống của lịch sử dân tộc. Mặt khác, đề tài cũng đánh giá
thực trạng YTPL và lối sống theo pháp luật của nhân dân ta bên cạnh những mặt
tích cực, đáng ghi nhận thì vẫn còn những hạn chế, yếu kém, bất cập chưa đáp ứng
được yêu cầu quản lý nhà nước, quản lý xã hội bằng pháp luật. Chúng tôi tiếp nhận
những kết luận, đề xuất của công trình này để phân tích những tác động của điều

mới” (Đề tài khoa học cấp Bộ, Viện Nghiên cứu Khoa học pháp lý, Bộ Tư pháp,
2009). Dựa trên kết quả khảo sát, phân tích hiện trạng giáo dục pháp luật ở một số
địa phương, đề tài khẳng định công tác giáo dục pháp luật ở nước ta trong thời kỳ
đổi mới còn nhiều hạn chế yếu kém, nội dung và phương thức giáo dục còn chậm
đổi mới, nặng về hình thức nên hiệu quả giáo dục pháp luật không cao. Chính vì
vậy, các cơ quan xây dựng pháp luật và cơ quan pháp luật cần phải chú trọng nâng
cao chất lượng đội ngũ cán bộ pháp luật, đầu tư thỏa đáng cho công tác tuyên truyền
giáo dục pháp luật cho mọi đối tượng, chú trọng địa bàn nông thôn, vùng sâu, vùng
xa, vùng cư trú của đồng bào dân tộc ít người. Công trình này là một trong những
chỉ dẫn quan trọng trong việc phân tích, đánh giá thực trạng công tác giáo dục
YTPL cho sinh viên các trường đại học ở các tỉnh TTB hiện nay.
- “Ý thức pháp luật với việc thực hiện dân chủ ở nông thôn Việt Nam hiện
nay” (Luận án tiến sỹ triết học của tác giả Lê Xuân Huy, 2010). Luận án phân tích
thực trạng và tầm quan trọng của việc nâng cao YTPL với việc thực hiện dân chủ ở
nông thôn Việt Nam trong thời kỳ CNH,HĐH. Đồng thời luận án đã đề ra hệ thống
những giải pháp nâng cao YTPL nhằm thực hiện dân chủ ở nông thôn Việt Nam.
Những vấn đề mà luận án đề cập có ý nghĩa thời sự trong giai đoạn hiện nay, đặc
biệt là trong giai đoạn Quốc hội Việt Nam đang tổ chức lấy ý kiến rộng rãi trong
các tầng lớp nhân dân về dự thảo sửa đổi Hiến pháp 1992. Luận án này đã góp phần
làm rõ tính cấp thiết của việc nâng cao YTPL trong mối quan hệ với thực hiện dân
chủ ở nông thôn Việt Nam trong thời kỳ CNH,HĐH đất nước, “góp phần làm sáng
tỏ quan điểm mác-xít về YTPL và thực hiện dân chủ; nêu ra những luận cứ khoa
học về sự cần thiết phát huy vai trò YTPL đối với việc thực hiện dân chủ ở nông
thôn Việt Nam hiện nay”[55, tr.5]. Những nội dung của luận án này bàn về thực


23
trạng công tác giáo dục YTPL ở nông thôn hiện nay là tài liệu tham khảo để chúng
tôi phân tích thực trạng công tác giáo dục YTPL cho sinh viên các trường đại học ở
các tỉnh TTB thời gian qua.

khu vực kinh tế trọng điểm miền Trung. Đây chính là nguồn tài liệu giúp tác giả
luận án khái quát những yếu tố tác động của điều kiện tự nhiên, điều kiện KT-XH
đối với công tác giáo dục YTPL cho sinh viên các trường đại học ở các tỉnh TTB.
- “Vai trò của pháp luật trong xây dựng đạo đức cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo
chính trị ở Việt Nam hiện nay” của Nguyễn Thị Thu Hường (Tạp chí Triết học, số
6, 2012). Tác giả bài viết khẳng định pháp luật là yếu tố có vai trò quan trọng trong
xây dựng đạo đức cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo chính trị ở Việt Nam hiện nay như:
pháp luật củng cố những giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc, làm cho các giá
trị đó thấm sâu và phát huy mạnh mẽ trong hệ giá trị đạo đức của người cán bộ lãnh
đạo chính trị; pháp luật xây dựng, củng cố và bảo vệ các giá trị đạo đức của người
cán bộ lãnh đạo chính trị, góp phần hình thành và hoàn thiện những giá trị đạo đức
mới, tiến bộ hơn cho đội ngũ này; pháp luật giúp cán bộ lãnh đạo chính trị loại trừ
quan niệm, tư tưởng đạo đức lạc hậu, lỗi thời; pháp luật góp phần ngăn chặn sự
thoái hóa, xuống cấp đạo đức ở cán bộ lãnh đạo chính trị. Bài viết là tư liệu để
chúng tôi phân tích những vấn đề đặt ra trong công tác giáo dục YTPL cho sinh
viên, đặc biệt là nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác giáo dục YTPL
cho sinh viên các trường đại học ở các tỉnh TTB trong thời gian tới.
Ngoài ra, còn có các công trình khác liên quan đến chương 3 của luận án được
chúng tôi tham khảo khi phân tích từng nội dung cụ thể về những yếu tố tác động,
thực trạng và những vấn đề đặt ra trong giáo dục YTPL cho sinh viên các trường đại
học ở các tỉnh TTB, cụ thể như: “Xã hội và pháp luật” của Viện nghiên cứu Nhà
nước và pháp luật (Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1994); “Đại hội VIII Đảng Cộng sản Việt Nam và những vấn đề cấp bách của khoa học về Nhà nước và
pháp luật của Viện nghiên cứu Nhà nước và Pháp luật” (Nhà xuất bản Chính trị
quốc gia, Hà Nội, 1997); “Tác động của dư luận xã hội đối với ý thức pháp luật của
đội ngũ cán bộ cấp cơ sở” của Trần Thị Hồng Thúy chủ biên (Nhà xuất bản Tư
pháp, Hà Nội, 2004); “Văn hóa pháp lý Việt Nam” của Lê Đức Tiết chủ biên (Nhà
xuất bản Tư pháp, Hà Nội, 2005).v.v...Trong các công trình này, các tác giả đã đề
cập đến những vấn đề cơ bản như: ý thức và lối sống theo pháp luật, thực trạng hiểu



viên các trường đại học ở các tỉnh TTB.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status