Vấn đề chuẩn hóa đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện ở tỉnh Thừa Thiên- Huế trong giai đoạn hiện nay - Pdf 35

TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI CƠ SỞ NĂM 2010
1. Đề tài: Vấn đề chuẩn hóa đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện ở tỉnh Thừa
Thiên- Huế trong giai đoạn hiện nay.
Cơ quan chủ trì: Khoa Xây dựng Đảng
Chủ nhiệm đề tài: ThS. Trương Thị Bạch Yến
Thời gian nghiên cứu: Năm 2010
Các thành viên tham gia: Nguyễn Thị Ngọc Cảnh; ThS. Nguyễn Văn Hào; ThS.
Trần Văn Phương; ThS. Vũ Ngọc Thanh; ThS. Vũ Xuân Thủy; TS. Nguyễn Thế
Tư; TS. Trương Tư
Kết quả nghiệm thu: Khá
Mục tiêu nghiên cứu:
Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn vấn đề chuẩn hóa đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp
huyện ở Thừa Thiên- Huế, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ này trong thời
kỳ mới.
Nội dung nghiên cứu của đề tài: Gồm 3 chương
Chương I. Chuẩn hóa đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện ở Thừa Thiên- Huế
hiện nay- Những vấn đề lý luận.
Trong chương này đề tài đã trình bày chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí
Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về chuẩn hóa cán bộ. Theo Lê
nin có hai căn cứ quan trọng để lựa chọn cán bộ là vì lợi ích của cách mạng và
sự xứng đáng của người được lựa chọn. Vận dụng quan điểm của chủ nghĩa
Mác- Lênin, Chủ tịch Hồ Chí Minh đề ra tiêu chuẩn đối với mỗi cán bộ là đạo
đức cách mạng, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ và năng lực quản lý, phải có
phong cách làm việc khoa học. Theo quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam
tiêu chuẩn cán bộ chung quy lại cũng chính là đức và tài. Trên cơ sở đó, đề tài
đã đưa ra khái niệm, vai trò, tiêu chí đánh giá chuẩn hóa đội ngũ cán bộ chủ chốt
cấp huyện ở Thừa Thiên- Huế. Theo đề tài, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ chủ chốt
cấp huyện ở Thừa Thiên- Huế là hoạt động bao gồm hai quá trình: xây dựng tiêu
chuẩn cán bộ chủ chốt cấp tỉnh Thừa Thiên- Huế và vận dụng tiêu chuẩn đó vào
việc xây dựng, quản lý và sàng lọc đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện, nhằm
nâng cao chất lượng đội ngũ này theo tiêu chuẩn đã đề ra, đáp ứng yêu cầu

Thiên Huế trong thời gian tới. Từ đó, nhóm tác giả đã đưa ra một số giải pháp
chủ yếu để nâng cao chất lượng chuẩn hóa. Đó là: 1) Tăng cường giáo dục, nâng
cao nhận thức cho cấp ủy, cán bộ, đảng viên về vai trò quan trọng của công tác
chuẩn hóa cán bộ; 2) Xây dựng tiêu chuẩn cán bộ và quy trình chuẩn hóa đội
ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện; 3) Phối hợp chặt chẽ các khâu, các bước trong
công tác cán bộ khi làm chuẩn hóa cán bộ chủ chốt cấp huyện; 4) Phát huy tính
tích cực, chủ động của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý và cán bộ nguồn trong
quá trình tự chuẩn hóa; 5) Bồi dưỡng, kiện toàn, nâng cao năng lực đội ngũ cán
bộ chuyên trách làm công tác cán bộ; 6) Chú trọng thu thập thông tin phản hồi
của cấp dưới và sự chỉ đạo của cấp trên trong quá trình thực hiện chuẩn hóa; 7)
2


Thường xuyên kiểm tra, sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm quá trình chuẩn hóa.
Trong mỗi giải pháp, đề tài đưa ra những biện pháp cụ thể để thực hiện.
Những đóng góp của đề tài:
Góp phần trong chỉ đạo công tác cán bộ của các đảng bộ cấp tỉnh, huyện. Là tài
liệu tham khảo trong nghiên cứu, giảng dạy ở các trường chính trị và các Học
viện khu vực.
Những đề xuất, kiến nghị
Để nâng cao chất lượng công tác chuẩn hóa cán bộ chủ chốt cấp huyện, Tỉnh ủy
Thừa Thiên Huế cần phải xây dựng cho được bộ Tiêu chuẩn đội ngũ cán bộ chủ
chốt cấp huyện, trên cơ sở đó vận dụng tiêu chuẩn vào xây dựng, quản lý và
sàng lọc đội ngũ này phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ chính trị và điều kiện thực
tế địa phương.
2. Đề tài: Xây dựng văn hóa đô thị ở thành phố Đà Nẵng hiện nay.
Cơ quan chủ trì: Khoa Văn hóa và phát triển
Chủ nhiệm đề tài: ThS. Nguyễn Thị Triều
Thời gian nghiên cứu: Năm 2010
Các thành viên tham gia: ThS. Đoàn Tuấn Anh; ThS. Vũ Đình Anh; PGS, TS.

nay: sự phát triển kinh tế, sự biến đổi của dân số và cộng đồng dân cư, đặc điểm
văn hóa truyền thống và tác động của chính chủ thể văn hóa Đà Nẵng. Trên cơ sở
này, đề tài đã khảo sát thực trạng của văn hóa đô thị Đà Nẵng hiện nay thông qua
một số lĩnh vực trọng yếu như: văn hóa giáo dục, khoa học; văn hóa gia đình; văn
hóa giải trí; di sản văn hóa; thiết chế văn hóa. Mỗi lĩnh vực có những chuyển biến
khác nhau cùng góp phần làm nổi bật thực trạng chung, đặt ra nhiều vấn đề cần
giải quyết trong xây dựng, phát triển văn hóa đô thị Đà Nẵng.
Chương 3. Phương hướng và giải pháp nhằm xây dựng, phát triển văn hóa đô thị
ở thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ vào quá trình phát triển về kinh tế- xã hội và văn hóa đô thị Đà Nẵng
những năm gần đây, đề tài đã đưa ra những dự báo về sự biến đổi trong tương lai
của văn hóa đô thị Đà Nẵng. Có thể coi đây là một trong những căn cứ cơ sở gợi
mở các giải pháp nhằm xây dựng và phát triển văn hóa đô thị Đà Nẵng. Dựa vào
định hướng chỉ đạo của các cấp lãnh đạo TP Đà Nẵng, các giải pháp xây dựng,
phát triển văn hóa được đưa ra gắn liền với bối cảnh riêng của thành phố, nhằm
mục đích phát huy những thế mạnh vốn có của Đà Nẵng; khắc phục những điểm
yếu và những hạn chế còn tồn đọng làm cản trở phát triển văn hóa đô thị. Các
giải pháp có tính hệ thống, bám sát thực trạng văn hóa đô thị Đà Nẵng và có tính
khả thi. Đó là: Một là, nâng cao nhận thức của người dân Đà Nẵng về phát triển
văn hóa đô thị; Hai là, Xây dựng và phát triển văn hóa đô thị trên cơ sở phát
triển kinh tế bền vững và quản lý chặt chẽ vấn đề nhập cư, định cư, ngụ cư tại
Đà Nẵng; Ba là, đầu tư cho các lĩnh vực văn hóa đô thị như: Văn hóa giáo dục,
khoa học, văn hóa gia đình, văn hóa giải trí, thiết chế văn hóa, di sản văn hóa đô
4


thị; Bốn là, Nâng cao vai trò lãnh đạo quản lý trong xây dựng văn hóa đô thị
thành phố Đà Nẵng.
Những đóng góp của đề tài:
- Góp phần làm rõ một số vấn đề về lý thuyết văn hóa đô thị ở nước ta (quan

5


không làm tốt công tác này sẽ dẫn tới những mâu thuẫn, chia rẽ trong tổ chức và
cơ quan và có hại cho công việc chung.
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ. Việc đào tạo cán bộ không phải một lần là xong mà
phải tiếp tục trong cả quá trình sử dụng cán bộ.
- Bố trí, sử dụng cán bộ. Trong việc sử dụng cán bộ, Hồ Chí Minh rất chú ý đến
việc cất nhắc, đề bạt cán bộ một cách đúng đắn.
Đề tài cũng trình bày hệ thống quan điểm, chủ trương về đổi mới công tác cán bộ
của Đảng trong thời kỳ đổi mới đất nước như Quyết định số 55-QĐ/TW ngày
26/5/1988 về công tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo các cấp từ năm 1988 đến 1990,
Nghị quyết số 03-NQ/TW ngày 18/6/1997 về Chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Kết luận số 37-KL/TW ngày 02/02/2009
về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chiến lược cán bộ từ nay đến năm 2020…
Chương II. Thực trạng công tác cán bộ và đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp
cơ sở của tỉnh Quảng Nam trong những năm qua.
Trong chương này đề tài đã trình bày thực trạng công tác cán bộ về tiêu chuẩn
cán bộ, về công tác quy hoạch, về công tác đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng cán
bộ, về đánh giá cán bộ, về cơ chế chính sách…đánh giá những kết quả đạt được
và cả những tồn tại hạn chế trong công tác cán bộ. Đồng thời đi sâu phân tích
đội ngũ cán bộ cấp cơ sở và chú trọng là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp cơ
sở của tỉnh Quảng Nam về số lượng, về chất lượng, trình độ đào tạo, nêu lên
những ưu điểm và hạn chế của đội ngũ này.
Chương III. Nội dung và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ lãnh
đạo, quản lý cấp cơ sở của tỉnh Quảng Nam trong thời kỳ mới.
Trong chương này, đề tài trình bày nội dung xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo,
quản lý cơ sở của tỉnh Quảng Nam trong thời kỳ mới. Đó là: xây dựng đội ngũ
cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp cơ sở nhất thiết phải đạt 3 chuẩn; đủ về số lượng,
mạnh về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu và từng bước trẻ hóa; chú trọng xây

Kết quả nghiệm thu: Xuất sắc
Mục tiêu nghiên cứu:
Đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ khoa học ở khu vực trọng điểm kinh tế miền
Trung hiện nay, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tiếp tục nâng cao chất lượng,
số lượng và sử dụng hợp lý đội ngũ cán bộ khoa học, đáp ứng nhu cầu phát triển
kinh tế- xã hội trên địa bàn.
Nội dung nghiên cứu của đề tài: được thể hiện qua 3 chương
Chương I. Xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học vùng kinh tế trọng điểm miền
Trung đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội- một đòi hỏi bức thiết trong
giai đoạn hiện nay.
Trong chương này đề tài đã trình bày khái niệm, vai trò của đội ngũ cán bộ khoa
học, các tiêu chí cơ bản trong xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học. Theo đề tài,
đội ngũ cán bộ khoa học là tập hợp những người tham gia vào các hoạt động
khoa học và công nghệ với các chức năng nghiên cứu sáng tạo, giảng dạy, quản
lý, khai thác sử dụng và tác nghiệp, góp phần quyết định sự tiến bộ của khoa
học và công nghệ, của sự phát triển kinh tế và xã hội. Đề tài nêu lên yêu cầu đặt
7


ra đối với việc xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học hiện nay. Đó là, khoa học,
công nghệ biến đổi nhanh chóng; xã hội thông tin và công nghệ thông tin phát
triển như vũ bão; sự chèn ép khi tiếp nhận, chuyển giao công nghệ; kinh tế tri
thức- xu thế phát triển mới.
Chương II. Thực trạng đội ngũ cán bộ khoa học ở khu vực trọng điểm kinh tế
miền Trung hiện nay.
Trong chương này, đề tài đi sâu phân tích thực trạng đội ngũ cán bộ khoa học
vùng kinh tế trọng điểm miền Trung về số lượng, chất lượng, xu hướng phát
triển; về cơ cấu theo giới tính, theo tuổi, theo lĩnh vực khoa học và ngành nghề,
theo chức danh quản lý, theo khu vực nông thôn- thành thị, theo khối cơ quan
trung ương- địa phương. Theo khảo sát của đề tài, Thừa Thiên Huế có 37.996

công nghệ; 5) Xây dựng một quy hoạch cán bộ khoa học đồng bộ, có đủ đức và
tài để phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội của vùng. Nhóm thứ tư là
nhóm giải pháp về lãnh đạo, quản lý. Bao gồm: 1) Tăng cường sự lãnh đạo của
các cấp ủy đảng đối với khoa học và công nghệ nói chung và đối với việc phát
triển đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ nói riêng; 2) Đổi mới phương thức
tổ chức quản lý, phân bổ và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực, cán bộ khoa học
chất lượng cao trên địa bàn; 3) Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý của cấp ủy
và cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động khoa học- công nghệ, xây dựng
và phát triển đội ngũ cán bộ khoa học.
Những đóng góp của đề tài:
Góp phần làm rõ quan điểm “đầu tư phát triển khoa học là đầu tư cho sự phát
triển mà nước ta đang hướng tới”. Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham
khảo bổ ích, góp tiếng nói tích cực giúp các cấp ủy đảng, chính quyền trong việc
hoạch định chủ trương, chính sách, xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học ở khu vực
trọng điểm kinh tế miền Trung.
5. Đề tài: Quản lý nhà nước về đất đai trong quá trình đô thị hóa ở tỉnh
Quảng Nam.
Cơ quan chủ trì: Khoa Quản lý kinh tế
Chủ nhiệm đề tài: ThS. Võ Văn Lợi
Thời gian nghiên cứu: Năm 2010
Các thành viên tham gia: ThS. Trần Thị Minh An; ThS. Nguyễn Thị Kim Đoan;
ThS. Lê Văn Hải; ThS. Phạm Quốc Tuấn; PGS, TS. Nguyễn Thế Tràm.
Kết quả nghiệm thu: Khá
Mục tiêu nghiên cứu:
Phân tích đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đất đai trong quá trình đô thị
hóa ở Quảng Nam, từ đó đề xuất giải pháp cơ bản nhằm tăng cường quản lý nhà
nước về đất đai trong quá trình đô thị hóa ở tỉnh Quảng Nam thời gian tới.
Nội dung nghiên cứu của đề tài: gồm 3 chương
Chương I. Một số vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về đất đai trong
quá trình đô thị hóa.

trong quá trình đô thị hóa ở tỉnh Quảng Nam đến năm 2020.
Trong chương này đề tài đã nêu lên 5 quan điểm quản lý nhà nước về đất đai
trong quá trình đô thị hóa ở tỉnh Quảng Nam đến năm 2020. Từ thực trạng
chương II, đề tài đã đưa ra 2 nhóm giải pháp. Nhóm thứ nhất là nhóm giải pháp
nhằm thực hiện có hiệu quả nội dung quản lý nhà nước về đất đai trong quá trình
đô thị hóa. Bao gồm: 1) Xây dựng và quản lý chặt chẽ việc thực hiện quy hoạch
sử dụng đất; 2) Về công tác giao đất, cho thuê và thu hồi đất; 3) giải pháp về
công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đăng ký đất đai; 4) Giải
pháp về công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực
đất đai; 5) Giải pháp về công tác tài chính về đất đai. Nhóm thứ hai là nhóm giải
10


pháp nhằm hoàn thiện công cụ và phương pháp quản lý nhà nước về đất đai ở
tỉnh Quảng Nam. Bao gồm: 1) Tăng cường việc tuyên truyền, phổ biến và giáo
dục pháp luật về đất đai; 2) Đổi mới các chính sách nhằm nâng cao hiệu quả
việc sử dụng đất như chính sách đất đai, chính sách giá cả, chính sách thuế,
chính sách tín dụng; 3) Đẩy mạnh việc cải cách các thủ tục hành chính về đất
đai; 4) Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ và kiện toàn bộ máy quản lý nhà
nước về đất đai; 5) Hoàn thiện phân cấp quản lý nhà nước về đất đai.
6. Đề tài: Truyền thông đại chúng trong hệ thống tổ chức quyền lực chính
trị ở nước ta hiện nay (qua thực tiễn hoạt động báo chí và phát thanh
truyền hình ở các tỉnh miền Trung).
Cơ quan chủ trì: Khoa Chính trị học
Chủ nhiệm đề tài: PGS, TS. Lê Văn Đính
Thời gian nghiên cứu: Năm 2010
Các thành viên tham gia: PGS, TS. Lưu Văn An; CN. Nguyễn Chín; CN. Nguyễn
Du; PGS, TS. Nguyễn Văn Dững; CN. Nguyễn Hoàng; ThS. Mai Thị Hồng Liên;
PGS, TS. Ngô Văn Lương; PGS, TS. Hồ Tấn Sáng; TS. Nguyễn Thị Tâm; CN.
Hoàng Thái; ThS. Nguyễn Thị Lệ Thủy; ThS. Nguyễn Duy Trình

hành nghề; vấn đề chính sách thuế đối với cơ quan báo chí; vấn đề tiếp cận
thông tin của báo chí.
Chương III. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác lãnh đạo, quản
lý nhằm phát huy vai trò của các phương tiện truyền thông đại chúng ở nước ta
hiện nay.
Trong chương này, các tác giả nêu lên những vấn đề có tính nguyên tắc trong
lãnh đạo, quản lý các phương tiện truyền thông đại chúng ở nước ta hiện nay
như quán triệt các nguyên tắc cơ bản của hoạt động báo chí; nắm vững bản chất
vấn đề tự do báo chí và phòng chống việc lợi dụng tự do báo chí; quán triệt các
quan điểm chỉ đạo, nhiệm vụ nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác báo chí
trước yêu cầu mới. Từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả trong công
tác lãnh đạo, quản lý nhằm phát huy vai trò của các phương tiện truyền thông
đại chúng ở nước ta hiện nay. Đó là: nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng đối với
hệ thống truyền thông đại chúng; Phát triển đi đôi với quản lý các phương tiện
truyền thông đại chúng; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý đối với hoạt động
báo chí; Đổi mới và tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao phẩm
chất, bản lĩnh chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp
cho đội ngũ những người làm báo; Tiếp tục phát huy tốt vai trò, năng lực của
truyền thông đại chúng, báo chí trong sự nghiệp đổi mới đất nước hiện nay.
Những đóng góp của đề tài:
Góp phần làm rõ một số vấn đề lý luận về truyền thông đại chúng; đánh giá
đúng những giá trị phổ biến và hạn chế của truyền thông đại chúng trong hệ
thống tổ chức quyền lực chính trị ở các nước tư bản chủ nghĩa phát triển (với tư
cách là cơ quan quyền lực thứ 4); trên cơ sở phân tích những mặt đạt được và
hạn chế trong hoạt động của hệ thống truyền thông đại chúng ở nước ta để đề ra
12


các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác lãnh đạo, quản lý nhằm
phát huy vai trò của các phương tiện truyền thông đại chúng ở nước ta hiện nay.

13


xã hội của người phụ nữ thay đổi; Nghiện rượu, ma túy, cờ bạc; Áp lực của việc
không sinh được con, con trai; Hôn nhân có yếu tố nước ngoài; Qui định của
pháp lý, chính sách). Đề tài cũng trình bày rõ hệ quả của ly hôn đối với cá nhân
người trong cuộc, đối với gia đình và đối với xã hội.
Chương 3 Những vấn đề đặt ra từ thực trạng ly hôn ở thành phố Đà Nẵng và
kiến nghị, đề xuất
Trong chương này đề tài nêu lên những vấn đề đặt ra từ thực trạng ly hôn ở
thành phố Đà Nẵng hiện nay. Đó là:
- Trong thực tiễn đời sống xã hội hiện nay vẫn còn tồn tại những quan niệm
khác nhau về tình trạng ly hôn
- Cần phải làm rõ sự biến đổi về hệ giá trị văn hóa - đạo đức nói chung, về tình
yêu, hôn nhân và gia đình nói riêng của lớp trẻ hôm nay
- Phải có nhận thức và có giải pháp đúng, phù hợp về mối quan hệ nhân quả
giữa tình trạng bạo lực gia đình- đặc biệt là bạo lực về tinh thần với vấn đề ly
hôn
- Phải chăng chính môi trường sống gia đình ở xã hội hiện đại có nhiều biến đổi
lớn đã tác động sâu sắc đến hệ thống các quan hệ trong gia đình cả hai chiều
thuận nghịch
- Vai trò của thể chế chính trị - xã hội trong công tác giáo dục về hôn nhân và
gia đình có vấn đề gì cần đổi mới, điều chỉnh cho phù hợp, có hiệu quả
Trong đề tài này, nhóm tác giả không coi và không đề xuất những giải pháp
nhằm hạn chế hay khuyến khích việc ly hôn, bởi lẽ - như đã phân tích ở phần
trên về tính hai mặt của ly hôn, vì vậy mục đích cuối cùng là xây dựng cuộc
sống gia đình ấm no, hạnh phúc vì sự hài hòa của gia đình là điều kiện cơ bản
cho sự hài hòa của đất nước. Xuất phát từ mục đích ấy mà nhóm tác giả đưa ra
những giải pháp, kiến nghị ở những phương diện: Về nhận thức, giáo dục; Về
xây dựng môi trường sống; Về vấn đề luật pháp.

hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND các cấp và quan điểm của Đảng và
Nhà nước ta về công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong giai đoạn
hiện nay. Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước ban
hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục được
quy định trong Luật này hoặc trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, trong đó có quy tắc xử sự chung, có
hiệu lực bắt buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các
quan hệ xã hội”. Đồng thời đề tài trình bày những yếu tố tác động tới công tác
ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND các cấp: vai trò lãnh đạo của
cấp uỷ Đảng, sự chỉ đạo, điều hành của chính quyền và sự tham gia của các tổ
chức chính trị - xã hội ở địa phương; tình hình thực tiễn ở địa phương; hệ thống
15


văn bản QPPL của nhà nước cấp trên cũng như nghị quyết của HĐND cùng cấp;
quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật; năng lực chuyên môn và phẩm
chất chính trị, đạo đức của cán bộ, công chức; điều kiện cơ sở vật chất, trang
thiết bị phục vụ công tác ban hành văn bản.
Chương II: Công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân
dân các cấp ở tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian qua- Thực trạng và nguyên
nhân.
Trong chương này đề tài đã phân tích đánh giá những thành tựu, những hạn chế,
bất cập trong công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật và nguyên nhân
của nó, đặc biệt đề tài đi sâu vào phân tích nguyên nhân của những hạn chế. Đó
là: do đang trong quá trình chuyển đổi và phát triển kinh tế thị trường nên nảy
sinh rất nhiều vấn đề phức tạp mà không thể ngày một, ngày hai đã dự báo được;
các văn bản của các cơ quan trung ương liên tục được ban hành mới, sửa đổi, bổ
sung rất nhiều nên địa phương khó dự kiến được những vấn đề mới phát sinh để
kịp thời đáp ứng; nhận thức về công tác ban hành văn bản QPPL ở địa phương
chưa đầy đủ, đúng đắn; cơ quan ban hành văn bản không tuân thủ đầy đủ quy

Thứ nhất, đề nghị các cơ quan Trung ương khi ban hành văn bản cần tránh sự
chồng chéo, thiếu rõ ràng, thường xuyên rà soát và hệ thống hoá để công bố tính
hiệu lực của các văn bản thuộc lĩnh vực, ngành mình quản lý.
Thứ hai, cần sớm khảo sát, đánh giá kết quả của việc thi hành Luật Ban hành
văn bản QPPL của HĐND, UBND (Luật năm 2004) trong 05 năm qua để kiến
nghị Quốc Hội xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp với tình hình
hiện nay.
Thứ ba, đề nghị Uỷ ban Thường vụ Quốc hội sớm ban hành Pháp lệnh quy định
việc pháp điển hệ thống QPPL theo Điều 93 Luật năm 2008 để hướng dẫn thực
hiện việc rà soát, hệ thống hoá được đồng bộ và kịp thời.
Thứ tư, đề nghị liên Bộ Tư pháp và Tài chính cần ban hành Thông tư hướng dẫn
cụ thể về kinh phí cho công tác ban hành, kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản
QPPL ở địa phương.
9. Đề tài: Quá trình hình thành và phát triển đường lối cách mạng giải
phóng dân tộc của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1920-1945
Cơ quan chủ trì: Khoa Lịch sử Đảng
Chủ nhiệm đề tài: ThS. Nguyễn Văn Hiệp
Thời gian nghiên cứu: Năm 2010
Các thành viên tham gia: TS. Trần Tăng Khởi; CN. Đào Xuân Kỳ; ThS. Phạm
Văn Hồ; ThS. Nguyễn Thị Lệ Hậu; ThS. Lê Nhị Hòa; TS. Trần Quốc Long; TS.
Nguyễn Thị Hoài Phương;
Kết quả nghiệm thu: Khá
Mục tiêu nghiên cứu:
Nắm vững quá trình hình thành, bổ sung và phát triển đường lối cách mạng giải
phóng dân tộc của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1920-1945 để phục vụ
cho việc nghiên cứu và giảng dạy Bộ môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.
17


Đặc biệt là giảng chuyên đề: “Quá trình lãnh đạo cách mạng dân tộc dân chủ

tảng cho quá trình họach định và phát triển đường lối cách mạng Việt Nam về
18


sau. Đối với cách mạng Thế giới là Góp phần bổ sung và phát triển kho tàng lý
luận chủ nghĩa Mác-Lênin; Góp phần bổ sung phát triển lí luận cách mạng
không ngừng của Lênin, trong thời đại ngày nay kể từ sau thắng lợi của Cách
mạng Tháng Mười Nga năm 1917, các nước tiểu nông đấu tranh sau khi đã
giành được độc lập dân tộc, có thể nhờ các nước tiên tiến giúp đỡ để tiến thẳng
lên chủ nghĩa xã hội mà không phải kinh qua con đường tư bản chủ nghĩa. Đồng
thời đề tài nêu lên một số bài học kinh nghiệm chủ yếu của quá trình xây dựng
đường lối đấu tranh giải phóng dân tộc giai đoạn 1930-1945. Đó là: Đảng phải
nêu cao tinh thần độc lập tự chủ sáng tạo trong việc vận dụng lý luận chủ nghĩa
Mác-Lênin vào điều kiện nước ta; Phải xuất phát từ thực tiễn, thường xuyên
tổng kết thực tiễn, lấy thực tiễn làm thước đo để điều chỉnh, bổ sung và phát
triển đường lối; xác định đúng tính chất và nhiệm vụ của cuộc cách mạng phù
hợp với yêu cầu của lịch sử và thời đại.
Những đóng góp của đề tài:
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ sử dụng trong nghiên cứu, giảng dạy Bộ
môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam nói chung và trực tiếp giảng chuyên đề
“Quá trình lãnh đạo cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân của Đảng Cộng sản Việt
Nam” cho các lớp Cao cấp lý luận chính trị- hành chính ở Học viện hiện nay.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài hy vọng sẽ góp phần nhỏ bé vào việc Tổng
kết quá trình lãnh đạo Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân của Đảng ta, từ đó
rút ra những kinh nghiệm cho việc xác định đường lối, chủ trương, chính sách
trong công cuộc đổi mới hiện nay.
10. Đề tài: Thực trạng và xu hướng vận động kinh tế hợp tác xã ở tỉnh
Thừa Thiên- Huế.
Cơ quan chủ trì: Khoa Kinh tế Chính trị
Chủ nhiệm đề tài: ThS. Lê Thị Thanh Huyền

Trong chương này đề tài trình bày quan điểm và định hướng phát triển hợp tác
xã ở tỉnh Thừa Thiên- Huế đến năm 2015, trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp:
Thứ nhất, nhóm giải pháp về quan hệ sản xuất: 1) Củng cố phát triển hợp tác xã
dưới nhiều hình thức; 2) Đổi mới tổ chức quản lý hợp tác xã; 3) Thực hiện các
hình thái phân phối bảo đảm hài hòa các lợi ích cá nhân, tập thể. Thứ hai là
nhóm giải pháp về phát triển lực lượng sản xuất: 1) Đào tạo, nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực; 2) xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và kết cấu hạ tầng; 3)
Áp dụng khoa học- công nghệ vào sản xuất của các hợp tác xã. Thứ ba, nhóm
giải pháp về quản lý nhà nước: 1) Tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức
nhằm tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế hợp tác xã; 2) Tiếp tục
hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển kinh tế hợp tác xã; 3) Tăng cường mối
quan hệ giữa Liên minh hợp tác xã, các doanh nghiệp; 4) Nâng cao vai trò công
tác quản lý nhà nước về kinh tế hợp tác xã.
20


11. Phát triển hệ thống dạy nghề ở Quảng Nam- Thực trạng và giải pháp.
Cơ quan chủ trì: Khoa Kinh tế phát triển
Chủ nhiệm đề tài: TS. Trần Thị Bích Hạnh
Thời gian nghiên cứu: Năm 2010
Các thành viên tham gia: ThS. Trần Thị Minh An; ThS. Nguyễn Bình Đức; PGS,
TS. Phạm Thanh Khiết; ThS. Nguyễn Minh Hoàng; CN. Nguyễn Tiến Mậu; CN.
Chế Viết Trung Thu; CN. Nguyễn Thị Thanh Vân.
Kết quả nghiệm thu: Xuất sắc
Mục tiêu nghiên cứu:
Đánh giá thực trạng hoạt động của các cơ sở dạy nghề của tỉnh Quảng Nam. Đề
xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu phát triển hệ thống dạy nghề của tỉnh
Quảng Nam trong thời gian tới.
Nội dung nghiên cứu của đề tài: 3 chương
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển đào tạo nghề trong nền kinh

triển đào tạo nghề của tỉnh Quảng Nam, nêu lên những nguyên nhân tồn tại đó.
Chương 3. Phương hướng và những giải pháp chủ yếu để phát triển đào tạo
nghề ở tỉnh Quảng Nam trong thời gian tới.
Đề tài trình bày quan điểm và định hướng, mục tiêu, từ đó đưa ra một số giải
pháp chủ yếu để phát triển đào tạo nghề của tỉnh Quảng Nam giai đoạn 20112015. Nhóm giải pháp thứ nhất: củng cố và phát triển các cơ sở đào tạo nghề.
Bao gồm: 1) Quy hoạch lại mạng lưới cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh; 2)
Huy động vốn để tạo điều kiện tăng đầu tư cho các cơ sở đào tạo nghề. Nhóm
giải pháp thứ hai: Nâng cao chất lượng đào tạo nghề. Bao gồm: 1) Nâng cao
nhận thức về đào tạo nghề; 2) Xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên và cán
bộ quản lý đào tạo nghề theo yêu cầu mới; 3) Xây dựng chương trình dạy nghề
theo 3 trình độ đào tạo là sơ cấp, trung cấp nghề và cao đẳng nghề; 4) Đổi mới
phương pháp đào tạo, gắn lý thuyết với thực hành; 5) Gắn đào tạo với sử dụng
kỹ thuật đã qua đào tạo nghề, tạo điều kiện cho người lao động có việc làm sau
khi đào tạo. Nhóm giải pháp thứ ba: Tăng cường quản lý nhà nước đối với cơ sở
đào tạo nghề. Bao gồm: 1) Hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển đào tạo
nghề; 2) Hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý nhà nước về phát triển đào tạo
nghề; 3) Đổi mới một số chính sách liên quan đến phát triển đào tạo nghề.
12. Phong trào cộng sản và cánh tả khu vực Mỹ latinh thời kỳ sau chiến
tranh lạnh.
Cơ quan chủ trì: Khoa Quan hệ quốc tế
Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn văn Lan
Thời gian nghiên cứu: Năm 2010
Các thành viên tham gia: ThS. Đoàn Xuân Kỳ; ThS. Trần Thị Hằng; PGS, TS.
Nguyễn Viết Thảo; ThS. La Xuân Thành; CN. Chúc Bá Tuyên.
Kết quả nghiệm thu: Khá
Mục tiêu nghiên cứu:
Phân tích các yếu tố cơ bản trong lịch sử và hiện tại tác động đến hoạt động của
phong trào cộng sản, cánh tả Mỹ latinh thời kỳ sau chiến tranh lạnh để làm nổi
22


công ở nhiều quốc gia trong khu vực vẫn chưa được giải quyết. Bên cạnh đó đề
tài cũng trình bày triển vọng của phong trào cộng sản, cánh tả Mỹ Latinh trong
những thập niên đấu thế kỷ XXI về chính trị, về kinh tế- xã hội, về đối ngoại,
trong quan hệ với Việt Nam.
13. Đề tài: Các tổ chức chính trị- xã hội trong các doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài ở Quảng Nam- thực trạng và giải pháp.
23


Cơ quan chủ trì: Khoa Chủ nghĩa xã hội khoa học
Chủ nhiệm đề tài: ThS. Lê Xuân Hoa
Thời gian nghiên cứu: Năm 2010
Các thành viên tham gia: ThS. Lê văn Phục; PGS, TS. Nguyễn văn Nam; PGS,
TS. Hồ Tấn Sáng; TS. Trần Ngọc Sơn; ThS. Lê Thị Nguyệt; CN. Đỗ Duy Hòa;
CN. Trương Diệu Hải An; CN. Nguyễn Văn Sinh
Kết quả nghiệm thu: Đạt
Mục tiêu nghiên cứu:
Qua khảo sát, nghiên cứu vai trò của các tổ chức chính trị- xã hội trong các
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Quảng Nam nhằm góp phần nâng
cao nhận thức về vai trò, ý nghĩa của việc thành lập, tổ chức và hoạt động của
các tổ chức chính trị- xã hội trong việc bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của
người lao động tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Quảng Nam.
Từ đó giúp địa phương giải quyết tốt hơn vấn đề thực hiện quyền dân chủ, mà
trước hết là thực hiện quyền và lợi ích chính đáng của người lao động trong các
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa phương mình.
Nội dung nghiên cứu của đề tài:
Đề tài tập trung vào các nội dung cơ bản sau:
- Nhận thức về vai trò của các tổ chức chính trị- xã hội với tính cách là người đại
diện trong việc bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của người lao động trong các
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở nước ta hiện nay.

Thắng; CN. Bùi Thị Vân Anh.
Kết quả nghiệm thu: Khá
Mục tiêu nghiên cứu:
Thông qua đánh giá thực trạng về thành tựu, hạn chế, nguyên nhân của nó và
vấn đề đặt ra trong việc phát triển kinh tế- xã hội vùng dân tộc thiểu số ở tỉnh
Quảng Nam thời gian qua, từ đó đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề đặt ra để
nâng cao hiệu quả việc phát triển kinh tế- xã hội ở vùng này, nhằm hiện thực hóa
mục tiêu bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc.
Nội dung nghiên cứu của đề tài: gồm 3 chương
Chương 1. Tính tất yếu khách quan của sự phát triển kinh tế- xã hội của vùng
dân tộc thiểu số.
Chương này giải quyết các vấn đề sau:
- Phát triển kinh tế- xã hội vùng dân tộc thiểu số là tiền đề của sự bình đẳng,
đoàn kết giữa các dân tộc. Trong phần này đề tài trình bày các khái niệm về dân
tộc, bình đẳng dân tộc, đoàn kết dân tộc và trình bày vai trò của việc phát triển
kinh tế- xã hội đối với sự bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc với mục tiêu: dân
giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
- Chính sách phát triển kinh tế- xã hội vùng dân tộc thiểu số của Đảng, Nhà
nước ta và vai trò lãnh đạo thực hiện vấn đề này của Chính quyền địa phương.
Trong chương này đề tài trình bày chính sách của Đảng, Nhà nước đối với dân
tộc thiểu số và vai trò của chính quyền địa phương trong việc phát triển kinh tếxã hội vùng dân tộc thiểu số.
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status