TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
KHOA NÔNG – LÂM NGHIỆP
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Chuyên đề :
“ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HÒA THẮNG,
THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK ”
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thu Vân
Chuyên ngành
: Quản lý đất đai
Khóa học
: 2009
Đắk Lắk, tháng 3 năm 2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
KHOA NÔNG – LÂM NGHIỆP
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Chuyên đề :
“ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HÒA THẮNG,
THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK ”
vấn
24/01/2014
dân
Sử
lý
25/01/2014-
số liệu
12/02/2014
Viết,
13/02/2014-
sửa
28/02/2014
báo
cáo
Nộp
4/3/2014
báo
giúp tôi trong quá trình điều tra số liệu.
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên chia
sẻ, giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành
chuyên đề.
Buôn MaThuột, ngày 04 tháng 3 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Thị Thu Vân
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................ ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................... v
ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................................. 31
1.1 Tính cấp thiết ...................................................................................................... 31
1.2 Mục tiêu của chuyên đề ..................................................................................... 32
PHẦN 2. ....................................................................................................................... 33
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................................ 33
2.1 Sự cần thiết của việc quản lý nhà nƣớc về đất đai .......................................... 33
2.2 Cơ sở khoa học về những vấn đề nghiên cứu .................................................. 33
2.2.1 Cơ sở lý luận ...................................................................................................... 33
2.2.2 Cơ sở thực tiễn .................................................................................................... 36
2.3 Thực trạng quản lý đất đai trên địa bàn xã Hòa Thắng, Tp. Buôn Ma
Thuột, tỉnh Đắk Lắk ................................................................................................... 41
PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................. 42
3.1 Đối tƣợng nghiên cứu ......................................................................................... 42
3.2 Địa điểm............................................................................................................... 42
3.3 Thời gian ............................................................................................................. 42
4.2.5 Thống kê, kiểm kê đất đai ................................................................................. 59
4.2.6 Quản lý tài chính về đất đai .............................................................................. 59
4.2.7 Quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của ngƣời sử dụng
đất .............. .................................................................................................................. 60
4.2.8 Giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo các vi phạm của quản
lý sử dụng đất đai ........................................................................................................ 60
4.2.9 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất
đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.............................................................
4.2.10. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai ............................................ 62
4.2.11 Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn xã Hòa Thắng, Thành phố Buôn
Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk ............................................................................................ 62
4.2.12 Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất chính ...................................... 65
4.3 Đánh giá những thuận lợi và hạn chế trong quá trình quản lý sử dụng
đất ......................................................................................................................65
4.3.1 Khó khăn ............................................................................................................ 65
iv
4.3.2 Thuận lợi ............................................................................................................. 66
4.4 Đề xuất hƣớng quản lý ....................................................................................... 67
4.4.1 Phƣơng hƣớng và mục tiêu phát triển nông – công nghiệp và dịch vụ
thƣơng mại ................................................................................................................... 67
4.4.2 Hƣớng quản lý trong tƣơng lai ......................................................................... 67
4.4.3 Một số giải pháp chủ yếu thực hiện công tác quản lý .................................... 68
PHẦN 5. ....................................................................................................................... 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................... 70
5.1 Kết luận ............................................................................................................... 70
5.2 Kiến nghị ............................................................................................................. 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................44
vào đất đai trực tiếp hay gián tiếp có thể làm thay đổi tính chất sử dụng của đất đai
hoặc chuyển từ mục đích sử dụng đất này sang mục đích sử dụng đất khác đã làm
cho nguồn tài nguyên bị hủy hoại hoặc làm tăng độ phì của đất…
Để phát huy tối đa hiệu quả sử dụng cũng như bảo vệ và quản lý đất đai
thì công tác đánh giá đất đai và xác định loại hình sử dụng thích hợp giữ vai trò
rất quan trọng. Đánh giá đất đai trên cơ sở nghiên cứu các điều kiện sinh thái,
các yếu tố kinh tế xã hội nhằm xác định phân bố sản xuất và sử dụng hợp lý
nguồn tài nguyên này trên một lãnh thổ. Trên cơ sở đó chúng ta cần có một hệ
thống chính sách về quản lý và sử dụng đất thống nhất trong cả nước đồng thời
phù hợp với tình hình của từng vùng lãnh thổ. Vì vậy, việc xây dựng một hệ
thống các giải pháp quản lý và khai thác có hiệu quả tiềm năng đất đai là một
nhu cầu cấp thiết, là yếu tố khách quan, không thể thiếu đối với mỗi địa phương.
31
Xã Hòa Thắng nằm về phía Đông Nam của Tp. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk
Lắk tổng diện tích tự nhiên là 3.163,0 ha, có 3.921 hộ đang chung sống với
16.891 nhân khẩu. Trong thời gian qua cùng với quá trình tăng trưởng kinh tế xã hội của Tp. Buôn Ma Thuột, xã Hòa Thắng cũng có những bước phát triển
tích cực về kinh tế, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao. Tuy nhiên, vẫn
còn tiềm ẩn nhiều vấn đề thiếu bền vững như: nguồn tài nguyên chưa được khai
thác có hiệu quả, phân bố đất đai và cơ cấu sử dụng đất chưa hợp lý. Nhằm tạo
đà cho sự phát triển kinh tế xã hội, thúc đẩy tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại
hoá nông nghiệp, nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội,
từng bước đưa tiến bộ khoa học vào sản xuất, nâng cao đời sống cho người dân,
đòi hỏi phải đánh giá và nắm bắt được tình hình quản lý nhà nước nói chung và
tình hình quản lý nhà nước về đất đai nói riêng. Do đó, công tác đánh giá tình
hình quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn là một vấn đề hết sức quan trọng
và cần thiết, để xác định được điều đó chúng tôi thực hiện chuyên đề: “Đánh
giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Hòa Thắng, thành
chính, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu các tài sản gắn liền với đất,
quyền sở hữu và quyền sử dụng còn nhiều bất cập, khiếu nại, tố cáo về đất đai
vẫn còn diễn ra trên địa bàn,…
Chính vì những vấn đề nêu trên mà chúng ta cần có biện pháp quản lý nhà
nước về đất đai thực sự hoàn thiện. Từ đó khắc phục những khó khăn trong thời
điểm hiện tại, đề xuất các phương án hợp lý quản lý nguồn tài nguyên đất đai
được sử dụng ổn định và lâu dài trong tương lai.
2.2
Cơ sở khoa học về những vấn đề nghiên cứu
2.2.1 Cơ sở lý luận
2.2.1.1 Quan điểm về đất đai theo tổ chức FAO
Theo định nghĩa của tổ chức FAO thì “Đất đai là một tổng thể vật chất,
bao gồm cả sự kết hợp giữa địa hình và không gian tự nhiên của thực thể vật
chất đó”. Còn quan điểm sử dụng đất theo FAO thì quản lý và sử dụng đất đai là
một cách đánh giá có hệ thống tiềm năng đất và nước, những cách sử dụng đất
và điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội nhằm mục đích lựa chọn và chấp nhận
những phương pháp sử dụng đất đưa vào thực tiễn, cách thức sử dụng đất nhằm
33
khai thác tốt nhất cho con người ở hiện tại, trong khi vẫn đảm bảo nguồn tài
nguyên cho tương lai.
2.2.1.2 Một số quan điểm khác về đất đai
Đất đai là một phạm vi không gian, như một vật mang những giá trị theo
ý niệm của con người. Theo cách định nghĩa này thì đất đai thường gắn với một
giá trị kinh tế được thể hiện bằng giá trị tiền trên một đơn vị diện tích đất đai khi
nghĩa về đánh giá đất đai như sau: Đánh giá đất đai là quá trình so sánh, đối
chiếu những tính chất vốn có của vật đất, khoanh đất cần đánh giá với những
tính chất đất đai mà loại yêu cầu sử dụng đất cần phải có. Bản chất của đánh giá
đất đai là sự so sánh hay gắn kết các nhu cầu của mỗi loại hình sử dụng đất đai,
kết quả là sự đo lường khả năng thích hợp của mỗi loại hình sử dụng đất đai cho
mọi loại đất đai.
2.2.1.4 Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai
Đất đai là sản phẩm vô giá mà thiên nhiên ban tặng cho loài người, nó gắn
liền với lịch sử đấu tranh sinh tồn từ ngàn xưa của mỗi dân tộc, mỗi quốc gia.
Dưới bất cứ một thời kỳ chế độ xã hội nào thì đất đai cũng luôn là vấn đề quan
tâm hàng đầu của bộ máy Nhà nước. Do vậy quản lý Nhà nước về đất đai có thể
hiểu như sau:
Quản lý Nhà nước về đất đai là nghiên cứu toàn bộ những đặc trưng cơ
bản của đất đai nhằm nắm về số lượng, chất lượng của từng loại đất ở từng
vùng, từng địa phương, theo từng đơn vị hành chính ở mỗi cấp. Qua đó thống
nhất về quy hoạch, kế hoạch khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên
đất đai trong cả nước từ Trung ương đến địa phương, hình thành một hệ thống
quản lý đồng bộ, thống nhất, tránh tình trạng phân tán đất, sử dụng đất không
đúng mục đích hoặc bỏ hoang làm cho đất ngày một xấu đi.
Quản lý Nhà nước về đất đai thống nhất trong cả nước là thống nhất về
đường lối chủ trương chính sách của Đảng, Chính phủ thể hiện ở Luật đất đai.
Những văn bản quy định dưới Luật phải được triển khai đồng bộ và thống nhất
từ Trung ương đến cơ sở, làm cho người sử dụng hiểu được pháp luật và thực
35
hiện đúng pháp luật. Quản lý Nhà nước về đất đai thống nhất trong cả nước còn
nhằm cung cấp đầy đủ hồ sơ tài liệu, về số lượng chất lượng của từng loại đất
trong cả nước giúp cho Chính phủ và các ngành liên quan có kế hoạch sử dụng
hợp lý nguồn tài nguyên đất đai. Từ đó làm cơ sở để thực hiện quy hoạch, kế
cấp này xây dựng cho từng ngành cụ thể.
Công tác đất đai ở Thái Lan: Năm 1979, chương trình cấp giấy chứng
nhận quyền hưởng hoa lợi từ rừng dự trữ quốc gia ra đời để đối phó với vấn đề
xâm lấn rừng, mỗi mãnh đất được chia làm hai miền đó là: Miền trên nguồn
nước để ở thì bị hạn chế để giữ rừng, còn miền đất phù hợp với canh tác nông
nghiệp mà trước đây người dân đã chiếm dụng (dưới 2,5 ha) thì được cấp giấy
chứng nhận hưởng hoa lợi cho người dân. Thái Lan hiện nay đang thí điểm giao
rừng cho các cộng đồng, đã giao khoảng 200.000 ha rừng ở gần các điểm dân
cư. Nhà nước trợ cấp cho mỗi hộ trồng rừng tối đa là 50 rai và tối thiểu là 5 rai
(mỗi rai xấp xỉ 1.600 m2). Thái Lan dự kiến sẽ áp dụng một chính sách nông –
lâm nghiệp toàn diện, chú trọng tới các vấn đề xã hội, môi trường và người
nghèo, lấy cộng đồng làm đơn vị cơ sở.
Công tác đất đai ở Indonesia: Nhà nước quy định một gia đình nông dân
Indonesia ở gần rừng được phân nhận khoán đất trồng cây là 2.500m2. Trong
thời gian 2 năm đầu, được phép trồng cây nông nghiệp trên diện tích đó và được
hưởng toàn bộ sản phẩm mà không phải nộp thuế. Ngoài việc cho khoán trồng
rừng như trên thì nhà nước còn hỗ trợ thêm cho việc xây dựng các cơ sở hạ tầng
nông thôn, hướng dẫn kỹ thuật nông – lâm nghiệp cho nông dân để sử dụng toàn
bộ quỹ đất hiện có của nước mình nhằm sử dụng quỹ đất nhà nước môt cách có
hiệu quả và đảm bảo việc sử dụng đất bền vững.
2.2.2.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất ở Việt Nam
Nhà nước đã ban hành các chính sách đất đai hợp lý và phù hợp với điều
kiện cụ thể từng địa phương và từng thời kỳ phát triển của đất nước.
Thời kỳ phong kiến: Đất nước ta có một bề dày lịch sử rất đáng tự hào.
Năm 1428, triều Hậu Lê bắt đầu việc kiểm kê lập sổ sách đất đai, dưới thời Hồng
37
Đức thịnh trị vua Lê Thánh Tông đã ban hành bộ luật đầu tiên của nước ta mang
tên Quốc Triều Hình Luật (còn gọi là Luật Hồng Đức), trong đó có 60 điều nói về
hàng loạt các văn bản được ban hành nhằm tổ chức lại hệ thống địa chính và
hoàn thiện hơn chính sách sử dụng đất đai. Ngày 07 tháng 11 năm 1979, Tổng
cục Quản lý ruộng đất thuộc Chính phủ và các cơ quan quản lý ruộng đất ở địa
phương thuộc UBND các cấp được thành lập.
Hiến pháp năm 1980 ban hành quy định toàn bộ đất đai và tài nguyên thiên
nhiên thuộc sở hữu toàn dân, được Nhà nước thống nhất quản lý bằng pháp luật
và quy hoạch. Tuy nhiên, trong thời gian này chúng ta đưa ra có một hệ thống
quản lý đất đai đủ mạnh trên phạm vi toàn quốc, chưa thực hiện quy hoạch sử
dụng đất trên toàn quốc, nhà nước mới chỉ quan tâm đến việc quản lý và các
chính sách đối với đất nông nghiệp, nên đã dẫn đến việc giao đất và sử dụng đất
tuỳ tiện, chuyển mục đích sử dụng đất không theo quy hoạch.
Giai đoạn từ năm 1987 đến 1993
Năm 1987, luật đất đai đầu tiên của Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa
Việt Nam ra đời đã đánh dấu sự phát triển của pháp luật nói chung và của ngành
địa chính nói riêng. Để đảm bảo công tác quản lý Nhà nước về đất đai trong thời
kỳ đổi mới kinh tế, Tổng cục Quản lý ruộng đất đã triển khai thành lập hệ thống
hồ sơ địa chính bao gồm: Bản đồ địa chính, sổ đăng ký đất đai và giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất.
Hiến pháp năm 1992 tiếp tục khẳng định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân,
Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử
dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả. Nhà nước giao đất cho các tổ chức và
cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài. Tổ chức và cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, bồi
bổ, khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm, được chuyển quyền sử dụng đất, được
nhà nước giao đất theo quy định của pháp luật”.
Trong giai đoạn này, các chính sách đất đai thể hiện tinh thần đổi mới
nhưng chủ yếu tính thăm dò, thí điểm, chủ yếu tập trung trong nông nghiệp và
39
Trong quá trình triển khai thực hiện luật đất đai 2003, Chính phủ và lãnh
đạo các cấp, các ngành có liên quan đã liên tục ban hành các văn bản hướng dẫn
thi hành luật đất đai 2003: Nghị định, Chỉ thị, Thông tư… nhằm tạo ra hành lang
pháp lý phù hợp hơn với công tác quản lý Nhà nước về đất đai trong từng giai
đoạn cụ thể, vào từng điều kiện cụ thể của từng địa phương. Chính sách đất đai
trong từng giai đoạn này đã từng bước thể hiện sự phân định các quyền lợi về
đất đai giữa Nhà nước và người sử dụng đất như: chuyển nhượng, chuyển đổi,
tặng cho, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử
dụng đất để sản xuất kinh doanh đã giúp cho người sử dụng đất yên tâm đầu tư,
khai thác, sử dụng đất và bảo vệ đất có hiệu quả. Luật đất đai 2003 đã thừa nhận
quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản, quyền sử dụng đất ổn định, lâu
dài. Ngoài ra luật đất đai 2003 còn thể hiện được việc rút ngắn thời gian giải
quyết các thủ tục hành chính, thời gian thẩm định và sử dụng hồ sơ về đất đai.
2.3 Thực trạng quản lý đất đai trên địa bàn xã Hòa Thắng, Tp. Buôn
Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
Việc hoạch định ranh giới hành chính theo Chỉ thị 364/CT - HĐBT của
Hội Đồng Bộ Trưởng (nay là Chính phủ) đã được thực hiện tốt trên cơ sở tài
liệu đo đạc 299/TTg và các tài liệu đo đạc chỉnh lý bổ xung. Hiện tại hồ sơ địa
giới hành chính giữa các đơn vị, xã trong Thành phố cũng như các xã thuộc các
huyện giáp ranh đã được thống nhất rõ ràng, xác định bằng các yếu tố địa vật cố
định hoặc các điểm mốc giới và được chuyển vẽ lên bản đồ, ranh giới được xác
định lại như hiện nay diện tích của xã là 3.163,0 ha.
- Đất nông nghiệp: 2293,87 ha, chiếm 72,52% tổng diện tích tự nhiên.
- Đất phi nông nghiệp: 853,80 ha, chiếm 26,99% tổng diện tích tự nhiên.
- Đất chưa sử dụng: 15,33 ha, chiếm 0,49% tổng diện tích tự nhiên.
41
- Đề xuất hướng sử dụng đất thích hợp và giải pháp nâng cao hiệu quả
công tác quản lý nhà nước theo hướng hiệu quả và ổn định lâu dài.
3.5
Phƣơng pháp nghiên cứu
3.5.1 Phƣơng pháp đánh giá nhanh nông thôn RRA
+Thu thập số liệu thứ cấp:
Tất cả các số liệu về quản lý, bản đồ, tài liệu được thu thập từ cơ quan địa
phương như UBND, Phòng Tài nguyên và Môi trường,…
+ Thu thập số liệu sơ cấp:
Tất cả các số liệu sơ cấp được điều tra thu thập từ bảng câu hỏi được soạn
sẳn để đánh giá về tình hình quản lý nhà nước về đất đai, đối tượng được phỏng
vấn là cán bộ quản lý địa phương, cán bộ địa chính và nông dân sản xuất giỏi.
42
3.5.2 Phƣơng pháp xử lý số liệu
- Thống kê: Thống kê các số liệu, tài liệu và bản đồ có liên quan đến công
tác quản lý và sử dụng đất đã được điều tra và đang lưu trữ tại địa phương.
- Tổng hợp: Hệ thống hoá các số liệu đã được thống kê, trên cơ sở đó
chọn ra số liệu tối ưu nhất.
- Phân tích, so sánh: Từ các số liệu đã tổng hợp sẽ được phân tích so sánh,
đối chiếu và rút ra kết luận.
- Dự báo, dự đoán: Dựa vào kết quả điều tra và thu thập số liệu, dựa vào
tình hình thực tế của địa phương đưa ra một số dự báo liên quan đến tình hình
quản lý và sử dụng đất trong tương lai.
- Xử lý số liệu điều tra bằng phần mềm Excel 2007, Microsoft word
3.5.3 Tính hiệu quả trong công tác quản lý
Theo số liệu của Đài thủy văn Buôn Ma Thuột, xã Hòa Thắng nằm trong
vùng khí hậu có những đặc điểm chủ yếu như sau:
Nhiệt độ không khí:
Nhiệt độ trung bình năm :
23,5oC
Biên độ dao động nhiệt năm:
4- 5oC
Biên độ dao động ngày:
5- 10oC
Độ ẩm không khí:
Độ ẩm trung bình năm:
82,4%
Độ ẩm trung bình mùa khô:
79%
Độ ẩm trung bình mùa mưa:
87%
44
phần nào tạo nên sự đa dạng cho hệ sinh thái. Động vật có nơi sinh sống và phát
triển.
4.1.6 Các nguồn tài nguyên khác
* Tài nguyên đất
Theo kết quả điều tra thổ nhưỡng tỉnh Đắk Lắk năm 1978 và kết quả điều
tra bổ sung chuyển đổi tên loại đất theo hệ thống phân loại của FAO –
UNESSCO năm 1995, trên địa bàn của xã Hoà Thắng, Thành phố Buôn Ma
Thuột có các loại đất chính sau:
Bảng 4.1 Thống kê diện tích các loại đất trên địa bàn xã Hòa Thắng
Tên đất
STT
Ký
Diện tích
hiệu
(ha)
Tỷ lệ (%)
1
Đất nâu đỏ trên đá Bazan
Fk
1.760
1,00
5
Đất đen trên sản phẩm đá Bazan
Ru
148
5,00
6
Đất dốc tụ thung lũng
D
245
8,00
3.163
100
Tổng diện tích
Đất đai trên địa bàn xã Hòa Thắng có 6 loại đất chính:
được nhân dân sử dụng qua hệ thống giếng khoan, giếng đào để phục vụ cho sinh
hoạt và sản xuất.
* Tài nguyên rừng, thảm thực vật
Hoà Thắng có cảnh quan mang đặc điểm của vùng Cao Nguyên, có trên
71 ha rừng thực nghiệm do vậy cảnh quan môi trường Hoà Thắng được đánh giá
rất cao, xã Hoà Thắng nằm ngoại thành, Thành phố Buôn Ma Thuột là trung tâm
kinh tế xã hội của cả tỉnh Đắk Lắk , mặc dù đã phát triển nhưng vẫn còn nhiều
nét tự nhiên, mức độ ô nhiễm chưa cao.
47
Do địa hình và khí hậu của vùng có nhiều thuận lợi nên tài nguyên rừng
và thảm thực vật khá phong phú và đa dạng với tổng 215,93 ha đất có rừng,
trong đó có 143,76 ha rừng sản xuất và 72,17 ha đất có rừng phòng hộ. Đây là
điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch sinh thái, là lá phổi xanh cũng như việc
đảm bảo về Môi trường và giữ vững mực nước ngầm của Thành Phố Buôn Ma
Thuột.
* Tài nguyên nhân văn
Là một xã hình thành trong quá trình chiến tranh giải phóng dân tộc.
Người dân Hoà Thắng gồm nhiều địa phương trong cả nước về định cư vào
nhiều thời gian khác nhau, có truyền thống cần cù lao động, sáng tạo trong xây
dựng quê hương, đất nước.
Nhân dân các dân tộc thiểu số trên địa bàn xã có nền văn hoá đặc thù lâu
đời. Văn hoá cồng chiêng được duy trì, bảo tồn và phát triển.
Có sân bay Buôn Ma Thuột đang được Nhà nước đầu tư nâng cấp mở
rộng.
* Cảnh quan môi trường
Hoà Thắng có cảnh quan mang đặc điểm của vùng Cao Nguyên, có trên
71 ha rừng thực nghiệm do vậy cảnh quan môi trường Hoà Thắng được đánh giá
rất cao. Xã Hoà Thắng nằm ở ngoại thành thành phố Buôn Ma Thuột - trung tâm