Kế toán chi phí sản xuất và xác định giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần sông đà 909 - Pdf 35

Trường Đại Học Thành Đô

Báo cáo thực tập

LỜI MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trải qua hơn 20 năm đổi mới, nền kinh tế đất nước đã có nhiều biến động
phức tạp và đạt được không ít những thành tựu phát triển to lớn. Bên cạnh đó thì
đời sống xã hội của nhân dân cũng đã có những bước cải tiến rõ rệt, thể hiện ở
chỗ người dân Việt Nam không chỉ có cuộc sống no đủ mà họ ngày càng hướng
tới thỏa mãn những nhu cầu riêng của cá nhân mình, vì thế mà thị hiếu tiêu dùng
của họ ngày càng cao. Nền sản xuất xã hội phải luôn luôn nâng cao để phát
triển, cải tiến không ngừng, tạo ra nhiều sản phẩm mới với chất lượng cao nhất,
và mẫu mã phù hợp với thời đại mới. Mấy năm gần đây, tình trạng giá cả các
loại hàng hóa trong nước tăng rất mạnh, đa số các loại mặt hàng đều có mức giá
tăng đến gấp đôi dẫn đến việc người tiêu dùng gặp rất nhiều trở ngại và khó
khăn trong đời sống của mình. Nguyên nhân để dẫn đến việc giá cả tăng đột biến
là mức lạm phát tiền tệ quá cao. Chính vì vậy các doanh nghiệp sản xuất với vai
trò là nơi trực tiếp tạo ra của cải vật chất luôn phấn đấu tìm mọi biện pháp để tiết
kiệm chi phí, hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm để giá cả các loại
hàng hóa phù hợp với mức tiêu dùng của người dân. Để thực hiện tốt mục tiêu
đó các doanh nghiệp sản xuất phải luôn chú ý tới công tác kế toán nói chung và
cụ thể là công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm. Tiết kiệm chi
phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát
triển, tích lũy của doanh nghiệp và góp phần cải thiện từng bước đời sống của
người lao động.
Trong những năm gần đây, ngành xây dựng đã có nhiều đóng góp với
việc tham gia thi công xây dựng các công trình nhà ở, các khu công nghiệp, các
công trình kỹ thuật, xây dựng hạ tầng cơ sở cho đất nước. Có thể nói xây dựng
cơ bản đã tạo ra nhiều công trình kiến trúc, trang bị tài sản cố định, góp phần
xây dựng cơ bản cơ sở hạ tầng, nâng cao năng lực sản xuất cho nền kinh tế.

Lớp:CDKT5_K5


Trường Đại Học Thành Đô

Báo cáo thực tập

1.3. Đối TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
“Kế toán chi phí sản xuất và xác định giá thành sản phẩm tại công ty cổ
phần Sông Đà 909”.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Nghiên cứu tại công ty cổ phần Sông Đà 909, Mỹ Đình- Từ
Liêm - Hà Nội
- Thời gian: + Thời gian thực tập từ 21/03/2011 đến 14/05/2011.
+ Số liệu nghiên cứu chủ yếu trong 1năm 2010.
- Nội dung: Nghiên cứu một số vấn đề liên quan đến kế toán chi phí sản
xuất và xác định giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Sông Đà 909.
Nhận thức được tầm quan trọng đó nên em đã chọn đề tài :”kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Sông Đà 909”.Chuyên đề
của em bao gồm những nội dung chính sau:
Chương 1 : Tổng quát về công ty cổ phân Sông Đà 909.
Chương 2 : Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty CP Sông Đà 909.
Chương 3 : Hoàn thiện Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty CP Sông Đà 909
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Phạm Tiến Bình và các cô chú
phòng kế toán Công ty CP Sông Đà 909 đã tận tình hướng dẫn để em có thể
hoàn thiện phần chuyên đề của mình.



:
:

CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 909
Song Da 909 Joint Stock Company
SONG DA 9. JSC

SÔNG ĐÀ 909
Trụ sở chính :
Tầng 9 - Tòa nhà Sông Đà, đường Phạm Hùng, xa
Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội
Điện thoại :
04 - 3768 4495
Fax
:
04 – 3768 4490
Ngày 17 tháng 10 năm 2005, Công ty đã được cấp giấy phép đăng ký kinh
doanh điều chỉnh, theo đó vốn điều lệ của công ty sẽ tăng từ 3 tỷ lên 5 tỷ đồng
Việt nam.
Sinh viên: Trần Thị Mơ

4

Lớp:CDKT5_K5


Trường Đại Học Thành Đô

Báo cáo thực tập




Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng đô thị và khu công
nghiệp;



Kinh doanh vận tải hàng hóa;



Đầu tư xây dựng, kinh doanh nhà ở và văn phòng cho thuê;



Kinh doanh bất động sản;



Đầu tư xây dựng, vận hành khai thác và kinh doanh các nhà máy điện;



Sửa chữa ô tô, các loại máy xây dựng, gia công cơ khí, sản xuất kinh
doanh phụ tùng ô tô, máy xây dựng;



Nuôi trồng, chế biến nông, lâm, thủy, hải sản, thực phẩm;

Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội ngày 17 tháng 10 năm 2005, Danh sách cổ đông
sáng lập của Công ty như sau:

Bảng 1: Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ nắm giữ
Tổng giá trị
(VNĐ)

Cổ đông

Địa chỉ

Tỷ lệ %/
vốn điều
lệ

Số cổ
phần

Trần Ngọc Huy

Xã Lamơ nông, Huyện
Chư pảh, tỉnh Gia Lai

1.000

100.000.000

2,00%

2

Số nhà 22, Ngõ 1, khu
TT vật tư khối Chiến
Thắng, Phường Văn

450

45.000.000

Sinh viên: Trần Thị Mơ

6

0,90%

Lớp:CDKT5_K5


Trường Đại Học Thành Đô

Báo cáo thực tập

Mỗ, Hà Đông, TP Hà
Nội.
Tòa nhà Sông Đà
đường Phạm Hùng, xã
Công ty CP Sông Đà Mỹ Đình, huyện Từ
9 - Đại diện: Ông Liêm, Hà Nội. D5, ngõ 16.650
Nguyễn Đăng Lanh
2, phố Nguyễn Khuyến,
phường Văn Mỗ, Hà

(người lao động trong Sông Đà 909 và các cổ đông bên ngoài ). Cụ thể cơ cấu
Vốn điều lệ của Sông Đà 909 như sau:

Bảng 2: Cơ cấu Vốn điều lệ của Sông Đà 909 tại thời điểm 15/11/2006
STT

1

2

1

Cổ đông
Nhà nước:
(Công ty cổ phần
Sông Đà 9) gồm:
- Nguyễn Đăng Lanh
- Phan Văn Hùng
- Nguyễn Văn Tuấn
- Nguyễn Công
Thành
Công ty cổ phần Sông
Đà 9091

Tỷ lệ %

Địa chỉ

Số cổ
phần

Mỹ
Đình,
huyện
Từ

Đây là số cổ phần mà Công ty mua lại của cán bộ công nhân viên đã đăng ký nhưng bỏ mua

Sinh viên: Trần Thị Mơ

7

Lớp:CDKT5_K5


Trường Đại Học Thành Đô
STT

Cổ đông

Báo cáo thực tập
Số cổ
phần

Địa chỉ

Tổng giá trị
(VNĐ)

Tỷ lệ %



400.000.000

8,0%

Các cổ đông khác

182.410

1.824.100.000

36,48%

Tổng cộng

500.000

5.000.000.000

100%

(Nguồn: Công ty cổ phần Sông Đà 909)
Theo Quyết định số 251 TCT/HĐQT ngày 08 tháng 9 năm 2005 của Hội
đồng quản trị Tổng công ty Sông Đà về việc Tăng vốn điều lệ và cử Người đại
diện phần vốn góp của Tổng công ty tại Công ty cổ phần Sông Đà 909. Tổng
công ty Sông Đà nắm giữ 38,3% vốn điều lệ, bằng 1.915.000.000 đồng, trong đó
có 250.000.000 đồng là giá trị thương hiệu Sông Đà và ủy quyền cho Công ty cổ
phần Sông Đà 9 quản lý phần vốn góp của Tổng Công ty tại Công ty cổ phần
Sông Đà 909.
Do cơ chế tài chính của Nhà nước chưa quy định về giá trị quyền sử dụng

Phân loại chi phí sản xuất sẽ thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán kế toán
trong mỗi doanh nghiệp vì chi phí sản xuất có rất nhiều loại, nhiều khoản khác
nhau về nội dung, tính chất, công dụng…Xuất phát từ các mục đích và yêu cầu
khác nhau của quản lý, chi phí sản xuất được phân loại theo nhiều cách thức
khác nhau như sau :
* Phân loại theo yếu tố chi phí :
Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban
đầu đồng nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh
của chi phí thì chi phí được phân loại theo yếu tố. Thực chất chỉ có 3 yếu tố chi
phí là chi phí về sức lao động, chi phí về đối tượng lao động và chi phí về tư liệu
lao động. Tùy theo yêu cầu và trình độ quản lý của mỗi nước, mỗi thời kỳ mà
chi phí có thể phân loại chi tiết hơn. Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, toàn
bộ chi phí được chia làm 7 yếu tố sau :
- Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu : bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ…sử dụng vào sản
xuất kinh doanh ( không bao gồm giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho và
phế liệu thu hồi ).

Sinh viên: Trần Thị Mơ

9

Lớp:CDKT5_K5


Trường Đại Học Thành Đô

Báo cáo thực tập

- Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh

10

Lớp:CDKT5_K5


Trường Đại Học Thành Đô

Báo cáo thực tập

- Chi phí bán hàng : là những chi phí phát sinh liên quan đến tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong doanh nghiệp.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp : là những chi phí phát sinh liên quan đến
quản trị kinh doanh và quản lý hành chính trong phạm vi doanh nghiệp.
Ba khoản mục đầu tạo nên chỉ tiêu giá thành sản xuất ( còn gọi là giá
thành công xưởng ), còn toàn bộ 5 khoản mục trên cấu thành chỉ tiêu giá thành
toàn bộ ( còn gọi là giá thành tiêu thụ ) của sản phẩm, dịch vụ.
* Phân loại chi phí theo chức năng trong sản xuất kinh doanh :
Căn cứ vào chức năng hoạt động trong quá trình kinh doanh và chi phí
liên quan đến việc thực hiện các chức năng động mà toàn bộ chi phí được chia
làm 3 loại :
- Chi phí thực hiện chức năng sản xuất : gồm những chi phí phát sinh liên
quan đến việc chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ trong phạm vi
phân xưởng.
- Chi phí thực hiện chức năng tiêu thụ : gồm tất cả những chi phí phát sinh
liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ…
- Chi phí thực hiện chức năng quản lý : gồm các chi phí quản lý kinh
doanh, hành chính và những chi phí chung phát sinh liên quan đến hoạt động
của doanh nghiệp.
* Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển chi phí :
Theo cách thức này toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành

hoàn thành, ví dụ như chi phí về khấu hao tài sản cố định, chi phí thuê mặt bằng,
phương tiện kinh doanh… các chi phí này nếu tính cho một đơn vị sản phẩm thì
lại biến đổi nếu số lượng sản phẩm thay đổi.
Ngoài các cách phân loại chi phí nói trên còn có các cách phân loại chi
phí như sau :
- Phân theo quan hệ với quá trình sản xuất: chia thành chi phí trực tiếp và
chi phí gián tiếp. Chi phí trực tiếp là những chi phí có quan hệ trực tiếp tới quá
trình sản xuất. Còn chi phí gián tiếp là những chi phí chung, không phân định
được cho từng đối tượng nên cần phân bổ.
- Phân theo khả năng kiểm soát: có chi phí kiểm soát được và chi phí
không kiểm soát được. Hai loại chi phí này là những chi phí tùy thuộc vào cấp
quản lý có đủ thẩm quyền ra quyết định về chi phí đó hay không. Thông thường
ở những cấp quản lý thấp do thẩm quyền có hạn nên mới có các chi phí không
kiểm soát được phát sinh.
Bên cạnh các cách phân loại nói trên trong quản ký kinh tế người ta còn
sử dụng một số thuật ngữ khác như chi phí khác biệt, chi phí cơ hội…
1.2.2 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm
1.2.2.1Khái niệm
Sinh viên: Trần Thị Mơ

12

Lớp:CDKT5_K5


Trường Đại Học Thành Đô

Báo cáo thực tập

Gía thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao


Lớp:CDKT5_K5


Trường Đại Học Thành Đô

Báo cáo thực tập

- Gía thành sản xuất : là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí phát sinh liên
quan đến việc sản xuất sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất ( chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung ).
- Gía thành tiêu thụ (hay còn gọi là giá thành toàn bộ ) : là chỉ tiêu phản
ánh tất cả các khoản chi phí liên quan đến quá trình sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm (gồm chi phí sản xuất, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp).
Gía thành toàn bộ

Gía thành sản xuất
=

của sản phẩm

+
sản phẩm

Chi phí tiêu thụ
+
sản phẩm

Chi phí quản lý
doanh nghiệp

Khi phát sinh trước hết chi phí sản xuất được biểu hiện theo yếu tố chi phí
rồi mới được biểu hiện thành các khoản mục giá thành sản phẩm. Việc kế toán

Sinh viên: Trần Thị Mơ

14

Lớp:CDKT5_K5


Trường Đại Học Thành Đô

Báo cáo thực tập

chi phí sản xuất phải luôn được tiến hành theo một trình tự hợp lý, khoa học thì
mới có thể tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời. Và tùy theo
phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp mà nội dung,
cách thức kế toán chi phí sản xuất có những điểm khác biệt nhất định. Thông
thường có hai phương pháp kế toán chi phí sản xuất như sau :
1.2.4 Đặc điểm kế toán chi phí SX theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.2.4.1. Kế toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính,
vật liệu phụ, nhiên liệu…được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm.
Đối với những vật liệu được xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng
tập hợp chi phí riêng biệt như phân xưởng, bộ phận sản xuất… thì sẽ được hạch
toán trực tiếp cho đối tượng đó. Còn với những vật liệu xuất dùng có liên quan
đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không tổ chức hạch toán riêng thì phải phân
bổ chi phí cho từng đối tượng đó theo công thức sau :
Chi phí vật liệu phân bổ
cho từng đối tượng


Trường Đại Học Thành Đô

Báo cáo thực tập

Sơ đồ 1 : Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
( theo phương pháp kê khai thường xuyên )
TK 621
TK 151,152,
111,112,331,…

TK 152

Vật liệu dùng trực tiếp chế
tạo sản phẩm hay thực hiện
các dịch vụ

Vật liệu dùng không hết
nhập kho hay chuyển
kỳ sau

TK 154
Kết chuyển chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp

1.2.4.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao lao động phải trả cho công
nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ như tiền
lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp lương. Ngoài ra chi phí này còn bao
gồm các khoản đóng góp cho các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí

sản xuất

TK 338
Các khoản trích cho các
quỹ BHXH, BHYT, KPCD
theo tỷ lệ với tiền lương của
công nhân sản xuất thực tế
phát sinh

1.2.4.3. Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản
phẩm sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp. Đây là
nhưng chi phí phát sinh trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận sản xuất của
doanh nghiệp.
Để theo dõi chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng tài khoản 627 “ Chi
phí sản xuất chung “. TK này cuối kỳ cũng không có số dư và được chi tiết
thành 2 tài khoản cấp hai sau :
TK 6271 “ Chi phí nhân viên phân xưởng “
TK 6272 “ Chi phí vật liệu “
TK 6273 “ Chi phí dụng cụ sản xuất “
TK 6274 “ Chi phí khấu hao tài sản cố định “
TK 6277 “ Chi phí dịch vụ mua ngoài “
TK 6278 “ Chi phí bằng tiền khác “

Sinh viên: Trần Thị Mơ

17

Lớp:CDKT5_K5


TK 1421, 242, 335

TK 632
Kết chuyển chi phí SXC
cố định vào giá vốn

Phân bổ hay trích trước chi phí
theo dự toán
TK 331,111,112,..
Các chi phí dịch vụ mua ngoài
và chi phí khác bằng tiền
phát sinh

Sinh viên: Trần Thị Mơ

18

Lớp:CDKT5_K5


Trường Đại Học Thành Đô

Báo cáo thực tập

1.2.4.4. Tổng hợp chi phí sản xuất
Để tổng hợp chi phí sản xuất kế toán dùng TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang “. TK này được mở chi tiết theo từng ngành sản xuất, từng nơi
phát sinh chi phí hay từng loại sản phẩm, từng nhóm sản phẩm,…Cuối kỳ kinh
doanh, kế toán tiến hành tổng hợp chi phí sản xuất theo từng đối tượng theo sơ
đồ sau :


19

Lớp:CDKT5_K5


Trường Đại Học Thành Đô

Báo cáo thực tập

1.2.5 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Đối với phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán cũng sử dụng các tài
khoản 621, TK 622, TK 627 để theo dõi các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi
phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ sản xuất.
Các chi phí này cuối kỳ sẽ được tổng hợp thông qua TK 631 “ Gía thành
sản xuất “ ( TK này cuối kỳ không có số dư ).
Đối với Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán theo dõi giá trị vật liệu
tăng giảm trong kỳ qua tài khoản 6111 “ Mua nguyên, vật liệu “ mà không sử
dụng TK 152 “ Nguyên liệu, vật liệu “. Nhưng đến cuối kỳ kế toán phải xác định
giá trị nguyên vật liệu chưa dùng và định khoản như sau :
Nợ TK 621 : giá trị vật liệu chưa dùng cuối kỳ
Có TK 151, 152 :
Đầu kỳ hạch toán tiếp theo, kế toán phải tập hợp số nguyên vật liệu chưa
xuất dùng trong kho vào TK 6111 như sau :
Nợ TK 6111 : Kết chuyển giá trị NVL chưa dùng đầu kỳ
Có TK 151, 152 :
Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ được hạch
toán theo sơ đồ sau :

Sinh viên: Trần Thị Mơ

Tổng giá thành sản xuất của
sản phẩm, dịch vụ hoàn thành
nhập kho, gửi bán hay
tiêu thụ trực tiếp

Kết chuyển chi phí
SXC vào cuối kỳ

1.2.6 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp
Tính giá thành sản phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định hiệu quả
sản xuất kinh doanh cũng như việc trình bày và cung cấp thông tin trên sổ kế
toán và các báo cáo tài chính của đơn vị. Về cơ bản khi tính giá thành kế toán
phải đảm bảo một số nguyên tắc chủ yếu sau :
- Xác định đối tượng tính giá phù hợp : Đối tượng tính giá thành có thể là
từng loại vật tư, sản phẩm, hàng hóa,… Đối tượng tính giá không ổn định mà có
thể mở rộng hoặc thu hẹp tùy vào đặc điểm của từng loại sản phẩm, hàng hóa và
đặc điểm tổ chức sản xuất hay yêu cầu quản lý của đơn vị.

Sinh viên: Trần Thị Mơ

21

Lớp:CDKT5_K5


Trường Đại Học Thành Đô

Báo cáo thực tập

- Phân loại chi phí hợp lý : Để có thể tính chính xác được giá thành sản

+

Tổng chi phí sản xuất
phát sinh trong kỳ

Gía trị sản phẩm
dở dang cuối kỳ

Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
Số lượng sản phẩm hoàn thành

1.2.6.2 Phương pháp hệ số
- Điều kiện áp dụng : Sử dụng tại những doanh nghiệp mà trong cùng một quá
trình sản xuất, cùng sử dụng một thứ nguyên vật liệu và một lượng lao động, kết
quả lại có nhiều loại sản phẩm.
- Loại hình sản xuất : Hóa chất, hóa dầu, nuôi ong, bò sữa,…

Sinh viên: Trần Thị Mơ

22

Lớp:CDKT5_K5


Trường Đại Học Thành Đô

Báo cáo thực tập

- Đối tượng tập hợp chi phí : Nhóm sản phẩm, phân xưởng,…
- Đối tượng tính giá thành : từng loại sản phẩm.

- Phương pháp tính :
+ Xác định tổng giá thành thực tế nhóm sản phẩm – từng khoản mục chi phí
bằng phương pháp giản đơn ( Z ).

Sinh viên: Trần Thị Mơ

23

Lớp:CDKT5_K5


Trường Đại Học Thành Đô

Báo cáo thực tập

+ Xác định tổng giá thành định mức nhóm sản phẩm – từng khoản mục chi phí
( Zđm ).
Zđm = ∑(qi.Ziđm)
Trong đó : Zđm : Tổng giá thành định mức nhóm sản phẩm.
qi : Số lượng thành phẩm thực tế của sản phẩm i.
Ziđm : Gía thành định mức đơn vị sản phẩm i.
+ Xác định tỷ lệ tính giá thành của từng khoản mục chi phí ( T )
T

=

Z
Zđm

( T : Tỷ lệ giữa chi phí thực tế so với chi phí kế hoạch )

X/đ tỷ lệ giá trị sản phẩm phụ / giá thành sản phẩm chính và phụ ( T ):
T

=

Gía trị sản phẩm phụ
Gía thành sản phẩm chính và phụ

Xác định giá trị sản phẩm phụ - Khoản mục chi phí ( Pi ):
Pi = Ci .T
( Ci : Chi phí sản xuất sản phẩm chính và phụ )
* Nếu giá trị sản phẩm phụ nhỏ : thì tính toàn bộ giá trị sản phẩm phụ là chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp để loại trừ.
+ Xác định tổng giá thành sản phẩm chính ( Z ) :
Z = Dđk + C + Dck – G – P
Trong đó :
Z : Tổng giá thành sản phẩm chính.
Dđk, Dck : Chi phí sản xuất sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.
C : Chi phí phát sinh trong kỳ.
G : Khoản giảm chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
P : Gía trị sản phẩm phụ.
+ Xác định giá thành đơn vị sản phẩm chính – từng khoản mục chi phí.
1.2.6.5 Phương pháp phân bước
- Điều kiện áp dụng : Sản xuất sản phẩm qua nhiều giai đoạn chế biến liên tiếp.
- Loại hình sản xuất : Dệt vải,…
- Đối tượng tập hợp chi phí : Từng giai đoạn sản xuất.
- Đối tượng tính giá thành : Thành phẩm hoặc bán thành phẩm ở tuàng giai đoạn
sản xuất.
- Kỳ tính giá thành : Tháng, quý, năm,…
- Phương pháp tính : có hai cách tính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status