ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NÔNG THỊ LAN
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ XUÂN TRƢỜNG, HUYỆN BẢO LẠC,
TỈNH CAO BẰNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Kinh tế nông nghiệp
Khoa
: KT&PTNT
Khoá học
: 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Nguyễn Thị Châu
Thái Nguyên, năm 2015
i
LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa
Kinh tế và phát triển nông thôn trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, sau
khi hoàn tành khóa học ở trường tôi đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại xã
Xuân Trường, huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng với đề tài: “Nghiên cứu và đề
xuất một số giải pháp giảm nghèo trên địa bàn xã Xuân Trường, huyện
Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng”
Khóa luận được hoàn thành nhờ sự quan tâm giúp đỡ của thầy cô, cơ
quan và nhà trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
nơi đào tạo, giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên
cứu tại trường.
Tôi xin cảm ơn cô giáo ThS. Nguyễn Thị Châu giảng viên khoa Kinh
Tế và Phát Triển Nông Thôn, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ dạy, giúp đỡ
tận tình trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kinh Tế và Phát Triển
Nông Thôn đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ. Đồng thời tôi xin cảm ơn
sự giúp đỡ của UBND xã Xuân Trường, các ban nghành cùng nhân dân trong
xã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Thái nguyên, tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Nông Thị Lan
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Tỷ lệ hộ nghèo của xã Xuân Trường giai Đoạn 2012 - 2014 ..............40
Hình 4.2: Tỷ lệ trình độ học vấn của nhóm hộ nghèo ..........................................59
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHXH
: Bảo hiểm xã hội
LĐ
: Lao động
LĐTB&XH
: Lao động thương binh và xã hội
LHQ
: Liên hợp quốc
THCS
: Trung học cơ sở
2.1.4. Hộ nghèo và phương pháp xác định chuẩn nghèo của Chương trình xóa
đói giảm nghèo quốc gia ............................................................................... 10
2.2. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................... 13
2.2.1. Thực trạng nghèo trên thế giới và khu vực hiện nay ......................... 13
2.2.2. Thực trạng nghèo tại Việt Nam ......................................................... 13
2.2.3. Một số địa phương làm tốt công tác giảm nghèo và xây dựng nông
thôn mới. ...................................................................................................... 13
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 21
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................ 21
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................ 21
3.1.2. Phạm vi, thời gian nghiên cứu ........................................................... 21
3.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 21
3.3. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................... 21
3.4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 22
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu............................................................. 22
vi
3.4.1.4. Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu ......................... 24
3.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................ 25
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN........................... 26
4.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu .... 26
4.1.2. Đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội...................................................... 28
4.1.3. Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu .............................................. 35
4.2. Phân tích thực trạng và nguyên nhân dẫn đến nghèo của các hộ dân trên
địa bàn nghiên cứu ....................................................................................... 38
4.2.1. Thực trạng nghèo của xã Xuân Trường giai đoạn 2012 - 2014 ......... 38
4.2.2. Tình hình chung của nhóm hộ điều tra .............................................. 43
phòng. Nền kinh tế nước ta tăng trưởng nhanh chóng, đời sống đại bộ phận
nhân dân được cải thiện rõ rệt. Tuy nhiên trong quá trình chuyển đổi sang nền
kinh tế thị trường, ảnh hưởng của quá trình phát triển kinh tế xã hội chưa
đồng đều đến tất cả các vùng, các nhóm dân cư. Vì vậy, một số bộ phận dân
cư do các nguyên nhân khác nhau chưa bắt kịp với sự thay đổi, gặp những
khó khăn trong đời sống, sản xuất và trở thành người nghèo.
Xác định rõ tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ xã hộ và môi
trường, với chủ trương phát triển một nền kinh tế thị truờng theo định hướng
XHCN có sự điều tiết của Nhà Nước và đưa nước ta trở thành nước công nghiệp
vào năm 2020 thì đây vừa là một nhiệm vụ chiến lược của công cuộc phát triển
KT-XH, vừa là phương tiện để đạt được mục tiêu "Dân giàu, nước mạnh, xã hội
công bằng văn minh". Muốn đạt được mục tiêu này thì trước hết phải xoá bỏ đói
nghèo và lạc hậu. Đây là một trách nhiệm hết sức nặng nề của Đảng và Nhà
Nước ta, bởi Nhà Nước không chỉ bảo đảm nhu cầu tối thiểu cho dân mà còn
xoà bỏ tận gốc các nguyên nhân gây ra đói nghèo trong dân cư. Để tập trung các
nguồn lực và triển khai đồng bộ, thống nhất và hiệu quả các giải pháp, chính
sách xoá đói giảm nghèo phải trở thành chương trình mục tiêu quốc gia phù hợp
với định hướng phát triển kinh tế xã hội của đất nước, nhằm hỗ trợ trực tiếp các
2
xã nghèo, hộ nghèo các điều kiện cần thiết để phát triển sản xuất, tăng thu nhập,
ổn định đời sống, tự vươn lên thoát khỏi đói nghèo, vì vậy mà Đại hội 8 của
Đảng đã xác định “Xoá đói giảm nghèo là một trong những chương trình phát
triển kinh tế xã hội vừa cấp bách trước mắt, vừa cơ bản lâu dài".
Việt Nam là một trong những nước nghèo trên thế giới, với gần 80% dân
cư sống ở khu vực nông nghiệp và 70% lực lượng lao động làm trong lĩnh vực
nông nghiệp. Do sự phát triển chậm của lực lượng sản xuất, sự lạc hậu về kinh tế
và trình độ phân công lao động xã hội kém, dẫn tới năng suất lao động xã hội và
+ Điều tra sơ bộ và phân tích thực trạng đói nghèo.
+ Những nguyên nhân dẫn tới nghèo tại địa bàn nghiên cứu.
+ Tìm hiểu các chương trình giảm nghèo đã và đang triển khai tại địa
phương và những bài học cụ thể rút ra từ các trương trình.
+ Đề xuất được các biện pháp giảm nghèo phù hợp và thật sự thiết thực
giúp các hộ gia đình nghèo tại địa phương, nhằm giảm tỉ lệ hộ nghèo và xây
dựng địa phương ngày càng phát triển.
1.3. Ý nghĩa khoa học của khóa luận
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu khoa học là cơ hội để cho sinh viên thực hành những kiến
thức đã học, áp dụng các kiến thức đã học vào thực tế, giúp sinh viên nâng
cao kiến thức và kinh nghiệp thực tế, các kỹ năng đặt câu hỏi, khai thác thông
tin, các phương pháp PRA, khả năng phân tích xử lý số liệu, khả năng nhận
định theo các nguyên lý phát triển nông thôn, sự tổng hợp và đưa ra những lý
luận từ những vấn đề thực tiễn…
Đề tài là nguồn tài liệu bổ sung cho kho thư viện phục vụ cho công tác
nghiên cứu học tập của các bạn sinh viên khóa sau.
- Ý nghĩa trong thực tiễn
Xóa đói giảm nghèo là mục tiêu hàng đầu của Đảng và nhà nước nói
chung cũng như của toàn thể nhân dân xã Xuân Trường nói riêng. Nghiên cứu
4
đề tài sẽ góp phần vào việc đánh giá thực trạng đói nghèo tại địa phương tìm
hiểu những nguyên nhân nghèo đói, hiệu quả của các chính sách, chương
trình xóa đói giảm nghèo và tác động của những chính sách này đến đời sống
sinh hoạt và sản xuất của người dân tại địa phương. Kết quả nghiên cứu đề tài
sẽ là cơ sở giúp chính quyền và các ban nghành đoàn thể của xã đưa ra những
biện pháp giảm nghèo và triển khai một cách có hiệu quả hơn.
Theo khái niệm trên không có chuẩn nghèo chung cho mọi quốc gia,
chuẩn nghèo cao hay thấp phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng quốc gia
và nó thay đổi theo không gian và thời gian.
Chuẩn nghèo là thước đo để phân biệt ai nghèo ai không nghèo từ đó có
các biện pháp trợ giúp phù hợp và đúng đối tượng.
Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội tổ chức tại
Copenhagen Đan Mạch năm 1995 đã đưa ra một định nghĩa cụ thể hơn về
nghèo như sau: “người nghèo là những ai có thu nhập thấp hơn 1 USD mỗi
6
ngày cho mỗi người, số tiền được coi như đủ để mua những sản phẩm thiết
yếu để tồn tại”
Nghèo tuyệt đối
Để có một cái nhìn tổng quan về các vấn đề của các nước đang phát
triển, Robert McNamara, khi là giám đốc của Ngân hàng Thế giới, đã đưa ra
khái niệm nghèo tuyệt đối. Ông định nghĩa khái niệm nghèo tuyệt đối như
sau: “Nghèo ở mức độ tuyệt đối là sống ở ranh giới ngoài cùng của tồn tại.
Những người nghèo tuyệt đối là những người phải đấu tranh để sinh tồn
trong các thiếu thốn tồi tệ và trong tình trạng bỏ bê và mất phẩm cách vượt
quá sức tưởng tượng của giới trí thức chúng ta’’.
Ngân hàng Thế giới xem thu nhập 1 đô la Mỹ/ngày theo sức mua tương
đương của địa phương so với (đô la thế giới) để thỏa mãn nhu cầu sống như là
chuẩn tổng quát cho nạn nghèo tuyệt đối. Trong những bước sau đó các ranh
giới nghèo tuyệt đối (chuẩn) cho từng địa phương hay từng vùng được xác
định, từ 2 đô la cho khu vực Mỹ La tinh và Carribean đến 4 đô la cho những
nước Đông Âu cho đến 14,40 đô la cho những nước công nghiệp. (Chương
trình Phát triển Liên Hiệp Quốc 1997).[10]
Nghèo tương đối
nghèo không có khả năng thoả mãn nhu cầu tối thiểu của cuộc sống: ăn,
mặc, ở, đi lại...
- Nghèo tương đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư thuộc diện
nghèo có mức sống dưới mức sống trung bình của cộng đồng và địa
phương đang xét.
- Nghèo có nhu cầu tối thiểu: Đây là tình trạng một bộ phận dân cư có
những đảm bảo tối thiểu để duy trì cuộc sống như đủ ăn, đủ mặc, đủ ở và một
số sinh hoạt hàng ngày nhưng ở mức tối thiểu.
- Khái niệm về hộ đói: Hộ đói là một bộ phận dân cư có mức sống dưới
mức tối thiểu không đủ đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống hay
8
nói cách khác đó là một bộ phận dân cư hàng năm thiếu ăn, đứt bữa, thường
xuyên phải vay nợ và thiếu khả năng trả nợ.
- Khái niệm về hộ nghèo: Hộ nghèo là tình trạng của một số hộ gia đình
chỉ thoả mãn một phần nhu cầu tối thiểu của cuộc sống và có mức sống thấp
hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện.
Ngoài ra còn có khái niệm xã nghèo và vùng nghèo.
- Xã nghèo là xã có những đặc trưng như sau:
- Tỷ lệ hộ nghèo cao hơn 40% số hộ của xã.
- Không có hoặc thiếu rất nhiều những công trình cơ sở hạ tầng như:
điện sinh hoạt, đường giao thông, trường học, trạm y tế và nước sinh hoạt.
- Trình độ dân trí thấp, tỷ lệ người mù chữ cao.
- Khái niệm về vùng nghèo:
Vùng nghèo là chỉ địa bàn tương đối rộng có thể là một số xã liền kề
nhau hoặc một vùng dân cư nằm ở vị trí rất khó khăn hiểm trở, giao thông
không thuận tiện, cơ sở hạ tầng thiếu thốn, không có điều kiện phát triển sản
xuất đảm bảo cuộc sống và là vùng có số hộ nghèo và xã nghèo cao.[10]
cầu của người cần hỗ trợ. Hầu hết giải pháp giảm nghèo được đề xuất và thiết
kế ở cấp quốc gia trong khi tất cả hoạt động giảm nghèo từ xây dựng, nâng
cấp hạ tầng cơ sở, phát triển sản xuất… đều thực hiện tại cấp cơ sở, thôn bản,
nên các chính sách ban hành khó tiếp cận và phù hợp với địa phương.
"Tính bao cấp trong nhiều chính sách giảm nghèo dường như tăng lên,
hỗ trợ nhiều bằng tiền mặt, hiện vật, hỗ trợ không kèm theo điều kiện ràng
buộc cụ thể dẫn đến tình trạng sử dụng các nguồn hỗ trợ không đúng mục tiêu
đề ra, tình trạng không muốn thoát nghèo của một số hộ và địa phương". [11]
Kết quả điều tra về xã hội học cho thấy:
- Thiếu vốn: 70-90% tổng số hộ được điều tra.
- Đông con: 50-60% tổng số hộ được điều tra.
- Rủi ro, ốm đau: 10-15% tổng số hộ được điều tra.
- Thiếu kinh nghiệm làm ăn: 40-50% tổng số hộ được điều tra.
- Neo đơn, thiếu lao động: 6-15% tổng số hộ được điều tra.
10
- Lười lao động, ăn chơi hoang phí: 5-6% tổng số hộ được điều tra.
- Mắc tệ nạn xã hội: 2-3% tổng số hộ được điều tra.
- 300.000 hộ thiếu đất sản xuất.[8]
2.1.4. Hộ nghèo và phương pháp xác định chuẩn nghèo của Chương trình
xóa đói giảm nghèo quốc gia
2.1.4.1. Hộ nghèo
Ngày 30/01/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định
số 09/2011/QĐ-TTg về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng
cho giai đoạn 2011 - 2015.
Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 như sau:
Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000
đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống.
Đơn vị tính
Hộ cận
nghèo
(Dƣới
(Dƣới
(Dƣới
mức)
mức)
mức)
Gạo
-
Khu vực nông thôn
Kg/người/tháng
8
15
-
13
20
-
Vùng thành thị
Kg/người/tháng
13
25
-
3. Giai đoạn 1997 - 2000
Tiền
-
Vùng nông thôn miền núi, hải đảo
Đồng/người/tháng
45
55
Đồng/người/tháng
-
80
-
Vùng nông thôn đồng bằng, trung du
Đồng/người/tháng
-
10
-
Vùng thành thị
Đồng/người/tháng
-
150
-
5. Giai đoạn 2006 - 2010
Khu vực nông thôn
Đồng/người/tháng
400
520
Khu vực thành thị
Đồng/người/tháng
500
650
(Nguồn: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
12
Với cách đánh giá chuẩn mực nghèo đói theo thu nhập như trên tuy đã
có tiến bộ và định mức thu nhập được quy thành giá trị, dễ so sánh nhưng vẫn
còn một số hạn chế là: Không phản ánh được chi tiêu, tổng hợp mức sống của
người nghèo (như tình trạng nhà cửa, tiện nghi sinh hoạt, y tế, giáo dục và
mức hưởng thụ các dịch vụ cơ bản khác), không phản ánh được sự mất cân
đối giữa chuẩn mực so với cuộc sống thực của người nghèo.
Ở mỗi địa phương có thể quy định chuẩn nghèo khác nhau tùy thuộc vào
điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của địa phương mình tại thời điểm nhất định.
có đến 876 triệu người bị mù chữ, trong đó phụ nữ chiếm đến 2/3.
2.2.2. Thực trạng nghèo tại Việt Nam
Theo kết quả của tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo trong cả nước
theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015 của Bộ Lao Động Thương Binh và
Xã Hội công bố ngày 30/5/2011, cả nước có 3.055.566 hộ nghèo và 1.612.381
hộ cận nghèo.
Từ năm 2011 đến năm 2014 cả nước tỷ lệ hộ nghèo giảm 1,8% đến 2%.
Tỷ lệ hộ nghèo ở các huyện nghèo giảm bình quân 5% /năm. Tuy nhiên bên
cạnh những con số khả quan đó thì cứ 3 hộ thoát nghèo thì lại có 1 hộ tái
nghèo hay phát sinh nghèo, số hộ nghèo là dân tộc thiểu số chiếm gần 50% số
hộ nghèo cả nước, thu nhập của các hộ nghèo dân tộc thiểu số thì chỉ bằng 1/6
mức thu nhập chung bình của dân số trên cả nước.
2.2.3. Một số địa phương làm tốt công tác giảm nghèo và xây dựng nông
thôn mới.
2.2.3.1. Huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang làm tốt công tác giảm nghèo
Là huyện động lực của tỉnh Hà Giang, Bắc Quang có nhiều lợi thế hơn
so với các địa phương khác để sớm thực hiện thành công công cuộc xóa đói
giảm nghèo, nâng cao thu nhập cho đồng bào các dân tộc. 5 năm trong nhiệm
14
kỳ 2010 - 2015, những kết quả đạt được của Đảng bộ, chính quyền và nhân
dân các dân tộc huyện Bắc Quang càng góp phần khẳng định điều đó dưới sự
nỗ lực vươn lên của mỗi một người dân và của toàn thể hệ thống chính trị xã
hội. Kết thúc năm 2015, các chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Bắc
Quang lần thứ XX đề ra đều hoàn thành, nhiều chỉ tiêu ở mức cao. Nền kinh
tế tiếp tục phát triển toàn diện, chú trọng từ số lượng sang chất lượng và nâng
cao giá trị kinh tế. Sản xuất lương thực liên tục được mùa. Giá trị sản xuất
năm 2015 ước đạt trên 3.700 tỷ đồng, tăng gần 2 lần so với năm 2010, đạt
đến nay, cây thanh long ruột đỏ đã cho thấy hiệu quả hơn hẳn. Mỗi năm thu
nhập từ trồng thanh long giá trị kinh tế cao gấp 3 đến 4 lần so với cây ngô,
cây nhãn, cây xoài. Việc thành lập Hợp tác xã càng giúp gia đình anh cũng
như nhiều hộ gia đình khác thu nhập ổn định hơn từ việc xây dựng thương
hiệu sản phẩm và tạo sự gắn kết giữa sản xuất và tiêu thụ.
Cùng với kết quả trong sản xuất nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới
được triển khai tích cực, huy động nguồn lực và tạo được sự đồng thuận trong
Nhân dân. Tính đến hết 2015, huyện phấn đấu có 2 xã được công nhận đạt
chuẩn quốc gia về nông thôn mới. Các mô hình tổ chức lại sản xuất, tăng thu
nhập hình thành ngày càng nhiều từ Chương trình xây dựng nông thôn mới.
Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước được đầu tư hoàn thiện. Đề án thôn
tự chủ - tự quản từng bước được nhân rộng. Xây dựng nông thôn mới đã thay
đổi đáng kể diện mạo nông thôn miền núi, góp phần tích cực trong xóa đói
giảm nghèo, bảo tồn các giá trị văn hóa dân tộc, đảm bảo trật tự an toàn xã
hội, xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở trong sạch, vững mạnh và phát huy
dân chủ ở cơ sở.
Kết quả phát triển trong nhiệm kỳ 2010 - 2015 đối với huyện Bắc
Quang, đó còn là công tác xây dựng Đảng tiếp tục được củng cố vững mạnh
toàn diện. Phương pháp công tác và phương thức lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy
được đổi mới. Việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh dần
đi vào nề nếp. Cải cách thủ tục hành chính được đẩy mạnh. Hoạt động của
MTTQ và các tổ chức đoàn thể tiếp tục được đổi mới về nội dung và phương
thức hoạt động. Sức mạnh khối đại đoàn kết các dân tộc được phát huy, tạo
thành sức mạnh tổng hợp làm nên những thành công. Khi nhiệm kỳ 2010 -
16
2015 khép lại, đời sống của đại bộ phận người dân đã bớt khó khăn, khoảng
cách giữa các vùng miền dần được rút ngắn lại, bộ mặt đô thị, nông thôn thay
giới” và các công trình dân sinh. Đẩy mạnh thực hiện các mô hình giúp dân
phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, xây dựng quy ước, hương ước làng, xóm
văn hóa, khơi dậy tính tích cực, sáng tạo của từng cán bộ, chiến sỹ thi đua lao
động, sản xuất, thực hành tiết kiệm để tạo các nguồn quỹ góp phần xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn Đồn phụ trách.
Trung tá Bùi Tiến Dũng, Đồn trưởng Đồn Biên phòng Ngọc Côn cho
biết: Từ khi thực hiện phong trào thi đua “Bộ đội Biên phòng chung sức xây
dựng nông thôn mới”, cán bộ, chiến sỹ đơn vị đã dấy lên phong trào thi đua
giúp dân bằng những việc làm thiết thực. Đồng chí Trần Văn Phát, Trạm
trưởng Trạm kiểm soát Biên phòng xã Đình Phong đã đề xuất với Ban Chỉ
huy Đồn về việc khảo sát nguồn nước sạch phục vụ sinh hoạt cho xóm Giảng
Gà, xã Đình Phong. Đề xuất đó đã được Đảng ủy, Ban Chỉ huy Đồn quan tâm
và chỉ đạo cho Trạm tiến hành khảo sát, báo cáo cách thức tổ chức thực hiện.
Lãnh đạo Trạm đã chủ động quan hệ với các ngành vận động hỗ trợ kinh phí.
Trong quá trình tìm kiếm nguồn vốn, Công ty TNHH Sơn Quang Vinh (nay là
Công ty cổ phần Thương mại kết nối niềm tin Hà Nội) tài trợ cho đơn vị 30
triệu đồng, UBND huyện Trùng Khánh duyệt chi thêm 20 triệu đồng để xây