TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THỰC HIỆN
HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC SANG
THỊ TRƯỜNG HOA KỲ TẠI CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI VÀ GIAO NHẬN VẬN TẢI
ĐẠI SƠN
Giáo viên hướng dẫn
THS. VŨ ANH TUẤN
Sinh viên thực hiện
PHẠM THỊ NHUNG
Lớp: K48E6
Mã sinh viên: 12D130326
HÀ NỘI – 2016
Trường Đại học Thương Mại
Khoa Thương mại quốc tế
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện quy trình thực
hiện hợp đồng xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Hoa Kỳ tại công ty
TNHH Thương mại và Giao nhận vận tải Đại Sơn”, em xin gửi lời cảm ơn chân
thành tới các thầy, cô trong khoa Thương mại quốc tế, trường đại học Thương Mại,
DANH MỤC BẢNG BIỂU .......................................................................................iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ .................................................................................................iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT...................................................................................... v
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .......................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... 1
1.2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu ......................................................................... 1
1.3. Mục đích nghiên cứu............................................................................................ 3
1.4. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................................... 3
1.5. Phạm vi nghiên cứu.............................................................................................. 3
1.6. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................... 4
1.7. Kết cấu của khóa luận .......................................................................................... 4
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN
HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU ....................................................................................... 5
2.1. Một số lý luận chung về xuất khẩu ...................................................................... 5
2.2. Hợp đồng xuất khẩu ............................................................................................. 5
2.3. Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại doanh nghiệp .................................. 8
2.3.1. Chuẩn bị hàng xuất khẩu .............................................................................. 8
2.3.2. Kiểm tra hàng hóa xuất khẩu ........................................................................ 9
2.3.3. Thuê phương tiện vận tải .............................................................................. 9
2.3.4. Mua bảo hiểm hàng hóa .............................................................................. 10
2.3.5. Làm thủ tục hải quan xuất khẩu.................................................................. 10
2.3.6. Tổ chức giao nhận hàng với phương tiện vận tải ....................................... 11
2.3.7. Thanh toán hàng xuất khẩu ......................................................................... 12
2.3.8. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại ............................................................... 13
2.4. Một số chứng từ thường dùng trong thực hiện hợp đồng xuất khẩu ................. 14
2.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu ................. 15
SV: Phạm Thị Nhung – K48E6
ii
4.1. Phương hướng và mục tiêu của công ty TNHH TM & GNVT Đại Sơn ........... 37
4.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng
may mặc của công ty sang thị trường Hoa Kỳ .......................................................... 38
4.2.1. Một số đề xuất đối với công ty ................................................................... 38
4.2.2. Một số kiến nghị đối với nhà nước ............................................................. 43
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................... 43
GIẤY XÁC NHẬN CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ....................................... 43
SV: Phạm Thị Nhung – K48E6
iii
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại học Thương Mại
Khoa Thương mại quốc tế
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Thống kê trang thiết bị bốc xếp hàng hóa của công ty Đại Sơn năm 2015
................................................................................................................................... 22
Bảng 3.2. Năng lực tài chính của Công ty TNHH Thương mại và Giao nhận vận tải
Đại Sơn trong giai đoạn 2013 - 2015 ........................................................................ 24
Bảng 3.3. Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu tại công ty trong giai đoạn 2013 - 2015 ....... 24
Bảng 3.4. Cơ cấu thị trường xuất khẩu tại công ty trong giai đoạn 2013 - 2015...... 26
Bảng 3.5. Kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Hoa Kỳ tại công ty
trong giai đoạn 2013 - 2015 ...................................................................................... 27
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Giao nhận
KCS
Kiểm tra chất lượng sản phẩm
L/C
Thư tín dụng
Letter of Credit
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TM&GNVT
Thương mại và Giao nhận vận tải
TPP
Trans Pacific Strategic
Hiệp định Đối tác xuyên Thái
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, may mặc là một trong những ngành có tốc độ phát
triển kinh tế cao, kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc ở Việt Nam tăng đáng kể qua
các năm. Xuất khẩu hàng may mặc có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân
về nhiều mặt như: thu hút nhiều lao động trong xã hội, trình độ của người lao động
được cải thiện và tăng cường ngân sách quốc gia. Đồng thời, nó tạo cơ hội cho các
doanh nghiệp mở rộng thị phần, tăng lợi nhuận, nâng cao khả năng cạnh tranh trên
thị trường.
Bên cạnh những cơ hội, hoạt động xuất khẩu hàng may mặc nói riêng và hoạt
động thương mại quốc tế nói chung cũng đem tới không ít thách thức cho doanh
nghiệp. Một trong những khó khăn mà doanh nghiệp Việt Nam gặp phải đó là việc
thiếu kiến thức trong quá trình thực hiện hợp đồng ngoại thương và hệ quả là doanh
nghiệp phải chịu tổn thất lớn về tài sản, nguồn lực và đặc biệt là làm mất uy tín
trong các mối quan hệ kinh doanh. Do vậy, để đạt được hiệu quả kinh doanh, đòi
hỏi doanh nghiệp phải có nền tảng kiến thức vững chắc, có kinh nghiệm xử lý các
phát sinh, luôn chủ động trong mọi tình huống nhằm tối thiểu hóa rủi ro.
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Thương mại và Giao nhận vận tải
Đại Sơn, trên cơ sở lý luận đã được học cùng với cơ hội được tìm hiểu thực tế hoạt
động kinh doanh tại công ty, em nhận thấy tầm quan trọng của hoạt động xuất khẩu
và công tác thực hiện hợp đồng xuất khẩu. Do vậy, em đã chủ động chọn đề tài:
“Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng may mặc sang thị
trường Hoa Kỳ tại công ty TNHH Thương mại và giao nhận vận tải Đại Sơn”
cho khóa luận tốt nghiệp của mình nhằm đưa ra cái nhìn khái quát về thực trạng quy
trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại công ty, phân tích ưu nhược điểm và từ đó đề
xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại
công ty.
1.2.
nhất định. Bên cạnh đó, mặt hàng dệt may rất ít được đề cập tới tại các đề tài nghiên
cứu trước đây, các đề tài chủ yếu nghiên cứu các mặt hàng như thủy sản, giày dép,
mủ cao su, gạo… sang thị trường Nhật Bản, EU mà thị trường Hoa Kỳ chưa được
chú ý, chưa có sự tìm hiểu cụ thể và các quy định mới của Nhà nước chưa được cập
nhật kịp thời. Cụ thể các công trình nghiên cứu như sau:
+ Ngô Thị Bích Ngọc ( 2013), “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình
thực hiện hợp đồng xuất khẩu giày của công ty TNHH Nhà nước một thành viên
giày Thượng Đình sang thị trường EU”, khóa luận trường Đại học Thương Mại.
Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu, quy trình thực hiện
hợp đồng xuất khẩu và phân tích thực trạng quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu
tại công ty TNHH Nhà nước một thành viên giày Thượng Đình, trên cơ sở đó tác
giả đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại
công ty. Tuy nhiên, tác giả mới chỉ đưa ra những phân tích chung chung, chưa đưa
ra cái nhìn cụ thể về tình hình về quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại doanh
nghiệp.
+ Nông Thị Hương Trà (2012), “Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất
khẩu mủ cao su của công ty XNK tạp phẩm Hà Nội Tocontap, khóa luận trường Đại
học Thương Mại. Đề tài đã dựa trên nghiên cứu thực tiễn về tình hình xuất khẩu mủ
cao su cũng như quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu mủ cao su tại doanh
nghiệp, từ đó tác giả đưa ra những nhận xét đánh giá và đề ra một số giải pháp cho
công ty. Tuy nhiên, do thời gian thực hiện đề tài đã qua tương đối lâu nên số liệu,
các quy định của nhà nước liên quan tới hoạt động xuất khẩu và các bước trong quy
trình xuất khẩu chưa có sự điều chỉnh, bổ sung kịp thời.
+ Nguyễn Thị Lan (2011), “Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng xuất
khẩu mặt hàng nông sản sang thị trường EU tại công ty TNHH Hiệp Long”, khóa
luận trường Đại học Thương Mại. Đề tài đã hệ thống chi tiết các lý thuyết cơ bản về
hợp đồng thương mại quốc tế và quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu, dựa trên
cơ sở lý luận đó, đề tài tập trung phân tích thực trạng quy trình thực hiện hợp đồng
xuất khẩu hàng nông sản tại công ty TNHH Hiệp Long từ đó đưa ra ưu nhược điểm
SV: Phạm Thị Nhung – K48E6
xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Hoa Kỳ tại công ty TNHH TM & GNVT
Đại Sơn từ đó đánh giá tìm ra tồn tại và nguyên nhân cần khắc phục.
Từ những tồn tại, đề xuất một số giải pháp khắc phục và hoàn thiện quy
trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng may mặc của công ty TNHH Thương mại
và Giao nhận vận tải Đại Sơn sang thị trường Hoa Kỳ.
1.4.
Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: đề tài nghiên cứu hoạt động xuất khẩu hàng may
mặc sang thị trường Hoa Kỳ và quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng may
mặc sang thị trường Hoa Kỳ tại công ty TNHH TM & GNVT Đại Sơn.
1.5. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu của công ty
sang thị trường Hoa Kỳ.
Phạm vi nghiên cứu về không gian: Phòng kinh doanh tại công ty TNHH
Thương mại và Giao nhận vận tải Đại Sơn.
SV: Phạm Thị Nhung – K48E6
3
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại học Thương Mại
Khoa Thương mại quốc tế
Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Giai đoạn 2013- 2015. Giá trị đề xuất
của đề tài tới năm 2020.
Kết cấu của khóa luận
Bài khóa luận được chia làm bốn chương với các nội dung như sau:
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về xuất khẩu và quy trình thực hiện hợp đồng
xuất khẩu
Chương 3: Thực trạng quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng may mặc
sang thị trường Hoa Kỳ tại công ty TNHH Thương mại và Giao nhận vận tải
Đại Sơn
Chương 4: Định hướng phát triển và giải pháp hoàn thiện quy trình thực hiện
hợp đồng xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Hoa Kỳ tại công ty
SV: Phạm Thị Nhung – K48E6
4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại học Thương Mại
Khoa Thương mại quốc tế
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU VÀ QUY TRÌNH
THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU
2.1. Một số lý luận chung về xuất khẩu
2.1.1. Khái niệm xuất khẩu
Xuất khẩu là hình thức hàng hóa được sản xuất ở quốc gia này nhưng không
dùng ở trong nước mà đem tiêu thụ ở các quốc gia khác. Xuất khẩu chính là việc
Trường Đại học Thương Mại
Khoa Thương mại quốc tế
2.2.2. Luật điều chỉnh hợp đồng xuất khẩu
Điều ước quốc tế
Đối với những điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc thừa nhận thì chúng
có giá trị bắt buộc với hợp đồng xuất khẩu có liên quan. Từ đó, bên nào có dẫn
chứng hay không thì các điều ước về ngoại thương vẫn đương nhiên được áp dụng.
Những điều ước quốc tế về ngoại thương mà Việt Nam không ký hoặc chưa
ký hoặc không thừa nhận thì không có giá trị bắt buộc. Chúng chỉ trở thành nguồn
luật điều chỉnh hợp đồng xuất khẩu nếu các bên thỏa thuận dẫn chiếu chúng.
Tập quán thương mại quốc tế
Tập quán thương mại quốc tế là những thói quen phổ biến được nhiều nước áp
dụng và công nhận rộng rãi.
Tập quán thương mại quốc tế sẽ trở thành nguồn luật điều chỉnh khi:
- Chính hợp đồng quy định
- Các điều ước quốc tế có liên quan quy định
- Luật quốc gia đó các bên liên quan thỏa thuận không hoặc có nhưng không
đầy đủ, không điều chỉnh hết các vấn đề trong hợp đồng.
Luật quốc gia
Luật quốc gia trở thành luật điều chỉnh khi nó được các chủ thể thỏa thuận lựa
chọn, khi luật quốc tế không quy định hoặc không quy định rõ ràng, cụ thể, không
đề cập tới các quyền và nghĩa vụ của các bên trong các quan hệ mua bán hàng hóa
quốc tế. Luật quốc gia của một nước sẽ được lựa chọn để áp dụng cho hợp đồng
xuất khẩu khi:
- Các bên đã thỏa thuận áp dụng luật quốc gia trong hợp đồng.
- Các bên đã thỏa thuận lựa chọn luật áp dụng cho hợp đồng sau khi hợp đồng
không có những thỏa thuận gì thêm thì hợp đồng sẽ có hiệu lực pháp lý kể từ ngày
ký kết.
- Tên và địa chỉ của các bên tham gia ký kết hợp đồng. Đây là phần ghi rõ
các chủ thể của hợp đồng, cho nên phải nêu đầy đủ, chính xác: Tên (theo giấy phép
thành lập), địa chỉ, số điện thoại, người đại diện…
- Các định nghĩa dùng trong hợp đồng. Trong hợp đồng có thể sử dụng các
thuật ngữ mà các thuật ngữ này có thể ở các quốc gia khác nhau hiểu theo nghĩa
khác nhau. Để tránh sự hiểu lầm thì thuật ngữ hay những vấn đề quan trọng cần
được định nghĩa.
- Cơ sở pháp lý để ký kết hợp đồng. Đây có thể là các hiệp định chính phủ ký
kết hoặc các Nghị đinh thư ký kết giữa các bộ ở các quốc gia, hoặc nêu lên sự tự
nguyện thực sự của hai bên ký kết hợp đồng.
Phần các điều khoản của hợp đồng:
Trong phần các điều khoản, phải ghi rõ nội dung của từng điều khoản. Thông
qua nội dung các điều khoản hợp đồng quy định được đối tượng giao dịch và nội
dung thực hiện các giao dịch đó.
-
Theo mức độ quan trọng của các điều khoản có thể chia thành:
+ Các điều khoản chủ yếu là các điều khoản bắt buộc phải có đối với một
hợp đồng mua bán, thiếu các điều khoản đó hợp đồng không có giá trị pháp lý.
+ Các điều khoản khác: Là các điều khoản rất cần thiết cho một hợp đồng,
nhưng nếu không có nó hợp đồng vẫn có giá trị pháp lý.
SV: Phạm Thị Nhung – K48E6
3. Thuê PTVT
4. Mua bảo
hiểm hàng hóa
8. Khiếu nại và
giải quyết khiếu
nại
7. Thanh toán
hàng xuất khẩu
6. Tổ chức GN
hàng với PTVT
5. Làm thủ tục
hải quan
Nguồn: Doãn Kế Bôn (2010), Giáo trình quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế,
Nhà xuất bản chính trị hành chính Hà Nội
Cụ thể:
2.3.1. Chuẩn bị hàng xuất khẩu
Chuẩn bị hàng xuất khẩu là chuẩn bị hàng theo đúng tên hàng, số lượng, phù
hợp với chất lượng, bao bì, ký mã hiệu và có thể giao hàng đúng thời gian quy định
trong hợp đồng đã ký kết. Quá trình tập trung hàng hóa xuất khẩu gồm các nội dung
sau:
Tập trung hàng hoá xuất khẩu
Tập trung hàng thành lô hàng đủ về số lượng, phù hợp về chất lượng và đúng
địa điểm, tối ưu hoá chi phí. Các doanh nghiệp xuất khẩu thường tập trung hàng
Nghĩa vụ thuê phương tiện vận tải tuỳ thuộc vào điều khoản được quy định
trong hợp đồng, nếu nghĩa vụ thuộc về người xuất khẩu thì họ phải thực hiện nó và
ngược lại. Theo incoterms 2010, người bán (người xuất khẩu) chịu trách nhiệm thuê
phương tiện vận tải khi trong hợp đồng quy định điều kiện cơ sở giao hàng theo
nhóm C (CFR, CIF, CPT, CIP), nhóm D (DAP, DAT, DDP). Người mua (người
nhập khẩu) chịu trách nhiệm thuê phương tiện vận tải khi trong hợp đồng quy định
điều kiện cơ sở giao hàng theo nhóm E (EXW), nhóm F (FCA, FAS, FOB).
Với trách nhiệm thuê tàu đã được quy định, mỗi bên cần chủ động trong việc
liên hệ với các hãng vận tải, các forwarder để book tàu, giao hàng, làm thủ tục hải
quan theo quy định của nhà nước để tránh các rủi ro trong quá trình vận chuyển và
ảnh hưởng tới các mối quan hệ kinh doanh của doanh nghiệp.
SV: Phạm Thị Nhung – K48E6
9
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại học Thương Mại
Khoa Thương mại quốc tế
2.3.4. Mua bảo hiểm hàng hóa
Trong kinh doanh thương mại quốc tế, hàng hoá thường phải vận chuyển đi
xa, trong những điều kiện vận tải phức tạp, do đó hàng dễ bị hư hỏng, mất mát, tổn
thất trong quá trình vận chuyển. Chính vì vậy, những người kinh doanh thương mại
quốc tế thường mua bảo hiểm cho hàng hoá để giảm bớt các rủi ro có thể xảy ra.
* Căn cứ mua bảo hiểm cho hàng hoá
- Căn cứ vào điều kiện cơ sở giao hàng trong hợp đồng đã ký kết. Nếu rủi ro
-
Các chứng từ khác đối với từng loại mặt hàng theo quy định
SV: Phạm Thị Nhung – K48E6
10
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại học Thương Mại
Khoa Thương mại quốc tế
* Xuất trình hàng hoá
Xuất trình hàng hóa là việc đưa hàng hóa đến địa điểm quy định để kiểm tra
thực tế hàng hoá. Có 3 hình thức:
- Miễn kiểm tra thực tế đối với hàng hoá xuất khẩu của chủ hàng có quá
trình chấp hành tốt pháp luật hải quan, với các trường hợp mặt hàng xuất khẩu
thường xuyên, hàng nông sản, thuỷ hải sản…
- Kiểm tra đại diện không quá 10% đối với lô hàng xuất khẩu là nguyên liệu
sản xuất, hàng xuất khẩu và hàng gia công xuất khẩu, hàng cùng chủng loại, hàng
đóng gói đồng nhất.
- Kiểm tra toàn bộ hàng xuất khẩu của chủ hàng đã nhiều lần vi phạm pháp
luật hải quan, lô hàng mà có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan.
* Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính
Sau khi kiểm tra hồ sơ hải quan và thực tế hàng hóa, hải quan sẽ có quyết
định sau:
giao nhận xong. Xác nhận: số lượng hàng hoá, tình trạng hàng hoá, cảng đến…
- Trên cơ sở biên lai thuyền phó đổi lấy vận đơn đường biển, điều quan trọng
là phải lấy được vận đơn hoàn hảo (hay vận đơn sạch).
* Giao hàng khi chuyên chở bằng container
Có hai hình thức:
- Giao hàng đủ container ( Full container load - FCL), người xuất khẩu phải
tiến hành theo các bước sau:
+ Căn cứ vào số lượng hàng hoá, đăng ký mượn hoặc thuê container tương
thích, sau đó vận chuyển container rỗng về địa điểm đóng hàng.
+ Làm thủ tục hải quan, mời hải quan kiểm hoá đến xếp hàng vào container,
niêm phong kẹp chì.
+ Giao hàng cho bãi hoặc trạm container để nhận biên lai xếp hàng.
+ Đổi biên lai xếp hàng lấy vận đơn.
-
Giao hàng không đủ container (Less than a container load – LCL)
Khi hàng giao không đủ container, người xuất khẩu vận chuyển hàng đến bãi
container do người chuyên chở chỉ định để giao cho người chuyên chở. Việc giao
hàng được coi là hoàn thành khi hàng được giao cho người chuyên chở hoặc người
đại diện cho người chuyên chở.
2.3.7. Thanh toán hàng xuất khẩu
Hiện nay có rất nhiều phương thức thanh toán như tín dụng chứng từ, nhờ thu,
giao chứng từ chuyển tiền và chuyển tiền (điện T/T hay thư M/T). Tuy nhiên có hai
loại chủ yếu được dùng trong các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu đó là
phương thức thanh toán thư tín dụng chứng từ và phương thức thanh toán chuyển
tiền (điện chuyển tiền).
* Thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ
Trước khi đến thời hạn đã thoả thuận, doanh nghiệp xuất khẩu nhắc nhở, đôn
đốc người mua mở tín dụng (L/C) đúng thời hạn.
xuất khẩu.
2.3.8. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
* Khiếu nại
Trong trường hợp người nhập khẩu vi phạm các điều khoản quy định trong
hợp đồng như: thanh toán chậm, không thanh toán, thanh toán không đúng lịch trình
hoặc không chỉ định phương tiện đến nhận hàng hoặc đến chậm, đơn phương huỷ
bỏ hợp đồng… khi đó người xuất khẩu sẽ tiến hành khiếu nại nhà nhập khẩu. Để
khiếu nại, người khiếu nại cần phải lập hồ sơ khiếu nại bao gồm: đơn khiếu nại,
bằng chứng về sự vi phạm và các chứng từ liên quan gửi đến cho trọng tài và các
bên liên quan.
Ngoài ra, nhà xuất khẩu có thể khiếu nại nhà chuyên chở hoặc nhà bảo hiểm
về vi phạm hợp đồng đã ký kết hoặc có sự tổn thất hàng hoá trong quá trình chuyên
chở, hay tổn thất hàng hoá đã mua bảo hiểm.
SV: Phạm Thị Nhung – K48E6
13
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại học Thương Mại
Khoa Thương mại quốc tế
* Giải quyết khiếu nại
Người mua thường hay khiếu nại người bán về các nội dung:
-
Giao hàng không đúng về số lượng, trọng lượng, quy cách, hàng giao
gồm nhiều loại, mỗi loại có nội dung và hình thức khác nhau những chúng đều được
trình bày trên một mẫu in sẵn. Dưới đây là một số chứng từ cơ bản nhất:
-
Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): Là chứng từ cơ bản phục vụ
cho công tác thanh toán. Nó là yêu cầu của người bán đòi hỏi người mua phải trả số
tiền hàng quy định trên hóa đơn. Hóa đơn nêu rõ đặc điểm hàng hóa, đơn giá và
tổng giá trị của hàng hóa, điều kiện cơ sở giao hàng, phương thức thanh toán,
phương thức chuyên chở hàng. Hóa đơn thường được lập thành nhiều bản.
-
Bảng kê chi tiết hàng hóa (Cargo List): Là chứng từ về chi tiết hàng hóa
trong kiện hàng. Nó tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra hàng hóa.
-
Phiếu đóng gói (Packing List): Là bảng kê khai tất cả hàng hóa chứa trong
một kiện hàng.
SV: Phạm Thị Nhung – K48E6
14
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại học Thương Mại
-
Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin- C/O): Là chứng từ do tổ
chức có thẩm quyền cấp để xác nhận nơi sản xuất hoặc khai thác hàng hóa.
2.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Hoạt động thương mại quốc tế tạo ra nhiều cơ hội nhưng cũng tiềm tàng nhiều
rủi ro cho doanh nghiệp. Một trong những khó khăn của doanh nghiệp gặp phải khi
tham gia vào thị trường quốc tế đó là rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất
khẩu. Rủi ro này xuất phát từ hai nhóm nhân tố: nhân tố bên trong và nhân tố bên
ngoài doanh nghiệp. Cụ thể:
2.5.1. Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp
- Nguồn tài chính
Tài chính hay vốn là nhân tố cực kỳ quan trọng và quyết định đến sự tồn tại
của doanh nghiệp. Có nguồn tài chính dồi dào sẽ đảm bảo hoạt động xuất khẩu
được thực hiện và diễn ra liên tục.Với khả năng huy động vốn của doanh nghiệp tốt
thì có thể tăng khả năng cạnh tranh bằng các biện pháp như ứng trước tiền hàng,
cho phép thanh toán chậm, đưa ra các điều khoản thanh toán ưu đãi và dễ dàng hơn
trong việc đàm phán ký kết hợp đồng.
SV: Phạm Thị Nhung – K48E6
15
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại học Thương Mại
Khoa Thương mại quốc tế
không đáp ứng được yêu cầu của người mua thì mọi mục tiêu khác cũng không thực
SV: Phạm Thị Nhung – K48E6
16
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại học Thương Mại
Khoa Thương mại quốc tế
hiện được, họ giao hàng không đúng thời gian cam kết thì sẽ chậm chễ giao hàng và
phải tốn thêm chi phí lưu kho, phạt hợp đồng nên ảnh hưởng tới giá. Giao hàng
không đủ về phẩm chất, số lượng cũng sẽ xảy ra những hậu quả tương tự.
- Tình hình cạnh tranh trong nước và quốc tế
Trong nước, từ khi chuyển đổi cơ chế, quy định của nhà nước là cho bất cứ tổ
chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân cũng có thể hoạt động trong lĩnh vực xuất
khẩu miễn là có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền. Chính vì vậy mà sự bùng nổ
về số lượng các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động kinh doanh quốc tế đã dẫn
đến sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp. Sự cạnh tranh ở đây
dưới dạng phá giá thị trường, cướp khách hàng…Cạnh tranh càng gay gắt thì càng
gây khó khăn cho doanh nghiệp xuất khẩu khi muốn thâm nhập, duy trì, mở rộng thị
trường của mình.
- Thời tiết
Đây là nhân tố vô cùng quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp tới thực hiện hợp
đồng và là nhân tố các bên không thể kiểm soát được. Nhân tố này tác động từ khâu
sản xuất đến giao hàng. Thời tiết thuận lợi sẽ đảm bảo quá trình sản xuất, giao nhận
hàng hóa diễn ra liên tục theo đúng lịch trình, nhưng thời tiết xấu thì có thể ảnh
hưởng tới chất lượng nguyên liệu, làm chậm tiến độ sản xuất và kéo dài thời gian
với đồng ngoại tệ trong hợp đồng có sự thay đổi nó sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả và giá
trị hợp đồng. Nếu tỷ giá hiện tại cao hơn tỷ giá hợp đồng thì giá sản phẩm bán ra sẽ
bị lỗ và suy giảm lợi nhuận từ hợp đồng. Ngược lại nếu tỷ giá hiện tại thấp hơn tỷ
giá hợp đồng thì doanh nghiệp sẽ có lợi.
- Tình hình chính trị, kinh tế, hợp tác quốc tế
Tình hình chính trị hợp tác quốc tế thể hiện ở xu thế hợp tác giữa các quốc gia
kéo theo hình thức hình thành các hiệp định song và đa phương, các khối kinh tế
chính trị của một nhóm quốc gia. Các hiệp định và khối kinh tế này có những yêu
đãi về mặt thuế quan, hạn ngạch đối với các thành viên trong trao đổi thương mại
với nhau. Vì vậy mà tác động tới các thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp.
Trên đây là một số nhân tố ảnh hưởng tới việc xuất khẩu nói chung và
thực hiện hợp đồng xuất khẩu nói riêng. Chính những sự tác động trên tạo nên môi
trường xuất khẩu vô cùng đa dạng và phức tạp cho các doanh nghiệp kinh doanh
xuất khẩu. Do vậy, các doanh nghiệp phải nắm vững môi trường kinh doanh cũng
như các nhân tố tác động tới hoạt động của mình, từ đó có thể đề ra các giải pháp cụ
thể để đối phó với các tình huống phát sinh không cần thiết.
SV: Phạm Thị Nhung – K48E6
18
Khóa luận tốt nghiệp