“PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT DI TRUYỀN
Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ”.
Khi học về nội dung giải bài tập về cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ phân tử. Mỗi giáo viên cần
hướng dẫn cho học sinh học và ghi nhớ được các kí hiệu và công thức cần thiết để học sinh có kiến
thức vận dụng làm các dạng bài tập.
1. Những số liệu và kí hiệu cần ghi nhớ để vận dụng giải bài tập
a) Những số liệu cần nhớ:
-
Kích thước của một nuclêôtit hay ribônuclêôtit là 3,4 Å
-
Khối lượng trung bình mỗi nulcêôtit là 300 đvC
-
Theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T bằng 2 cầu nối hiđrô, G liên kết với X bằng 3 cầu
nối hiđrô.
-
Khối lượng phân tử trung bình của mỗi axít amin là 110 đvC
b) Bảng đổi đơn vị:
1mm =107 Å
1 Å = 10-7mm
1µm = 104 Å
ở mạch 2: A2, X2, T2, G2
-
Các loại đơn phân của phân tử ARN thông tin ( mARN) : Am, Gm, Um, Xm.
2. Các dạng bài tập về cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ phân tử.
2.1. Dạng 1: Cách xác định khối lượng của phân tử, chiều dài và số lượng nuclêôtit của cả phân
tử ADN hay gen.
2.1.1. Nội dung lý thuyết:
Trong các bài tập phân tử, một trong những câu hỏi cần phải xác định là chiều dài, khối
lượng phân tử, số lượng nuclêôtit của ADN hay gen. Để tính được một trong 3 đại lượng đó thì đề
bài thường cho một trong các đại lượng đó khác với đại lượng cần tìm. Vì vậy, ta phải xác lập mối
tương quan giữa khối lượng phân tử, chiều dài và số lượng nuclêôtit của phân tử ADN hay gen.
Mối tương quan giữa ba đại lượng đó được xác định bằng những công thức sau:
L=
3, 4Å ×M
300 ×2
Công thức trên cho thấy chiều dài ADN hay gen bằng khối lượng phân tử ( M) của ADN chia
cho khối lượng trung bình của 1 nucleotit( 300 đvC) để xác định số nuclêôtit của ADN, rồi chia
tiếp cho 2 để xác định số nuclêôtit trên một mạch đơn và nhân tiếp với kích thước của một
1
nuclêôtit ( 3,4 Å ) để xác định chiều dài của một mạch đơn của phân tử ADN. Vì chiều dài của
ADN hay gen chính bằng chiều dài mạch đơn của nó.
L=
Số nuclêôtit trên mỗi mạch ADN:
3000
= 1500 nu
2
Vậy chiều dài của ADN:
L = 3,4 Å . 1500 = 5100 Å
Bài tập 2: Một phân tử ADN có 2.10 6 nuclêôtit. Xác định chiều dài và khối lượng phân tử của phân
tử ADN đó.
Giải:
Số lượng nuclêôtit trên một mạch đơn của phân tử ADN là:
2. 106 nu : 2 = 106 nu
Chiều dài của phân tử ADN được xác định:
L = 3,4 Å x 106 = 34. 105 Å
Khối lượng phân tử của phân tử ADN là:
M = 300 đvC x 2 . 106 = 6. 108 đvC
Bài tập 3:
Một phân tử ADN có chứa 150000 vòng xoắn hãy xác định:
a. Chiều dài và số lượng nucleotit của ADN.
b. Số lượng từng loại nucleotit của ADN. Biết rằng loại ađênin chiếm 15% tổng số nucleotit.
2
-
Giải:
a. Chiều dài và số lượng nucleotit của ADN.
Chiều dài của ADN.
L = C. 34 Å = 150000 . 34 Å = 5100000 (Å)
Bài 1:
Một gen có chiều dài bằng 4080 ăngstrong và có tỉ lệ
A+T = 2
G+X
3
Xác định số vòng xoắn và số nucleotit của gen.
a. Tính số lượng từng loại nucleotit của gen.
Bài 2:
a. Gen thứ nhất có chiều dài bằng 4080 ăngstrong và có hiệu số giữa ađênin với guanine bằng 5%
số nucleotit của gen.
Tính số lượng từng loại nucleotit của gen thứ nhất.
3
b. Gen thứ hai có cùng tổng số nucleotit với gen thứ nhất nhưng ít hơn gen thứ nhất 180 nucleotit
thuộc loại ađênin.
Xác định số lượng từng loại nucleotit của gen thứ hai.
2.2. Dạng 2. Cách xác định số lượng, tỉ lệ phần trăm các loại nuclêôtit trong phân tử ADN hay
gen.
2.2.1. Nội dung lý thuyết:
Xác định số lượng, hoặc tỉ lệ phần trăm các loại nuclêôtit trong phân tử ADN hay gen cũng
là một trong những câu hỏi cơ bản của bài tập phân tử. Để giải đáp câu hỏi này trước tiên phải xác
định được một số công thức cơ bản, từ đó để thấy được tương quan của các loại nuclêôtit trong
phân tử ADN hay gen. Phân tử ADN hay gen có 4 loại nuclêôtit là A, T, G,X. Về mặt số lượng
nuclêôtit thì : A + T +X + G = N, về mặt tỉ lệ phần trăm thì A+ T +G + X = 100%. Theo nguyên
tắc bổ sung thì số lượng, tỉ lệ phần trăm các loại nuclêôtit trong phân tử ADN hay gen bao giờ
cũng là:
liên kết hiđrô của ADN hay gen.
Theo NTBS, A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô, còn G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô.
Tính theo số cặp nuclêôtit bổ sung từng loại ta xác lập được mối tương quan giữa số nuclêôtit và số
liên kết hiđrô trong phân tử ADN hay gen như sau:
2A + 3X = H
2A + 2X = N
Ở đây H là tổng số liên kết hiđrô của gen. Từ công thức trên cho phép ta xác định được X rồi từ
đó suy ra A của gen.
4
Về mặt tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit trong phân tử ADN hay gen được xác định dựa trên mối
tương quan giữa hai loại nuclêôtit không bổ sung trong ADN hay gen.
Theo NTBS, %A = %T, %X = %G. Vậy ta có tỉ lệ phần trăm các loại nuclêôtit trong gen:
(% A). 2 + (% X). 2 = 100%
Chia 2 vế cho 2 ta được
% A+ % X = 50%
A+X=
1
2
Từ công thức trên ta rút ra kết luận sau:
Tổng tỉ lệ phần trăm của 2 loại nuclêôtit không bổ sung với nhau trong phân tử ADN hay gen luôn
bằng 50% tổng số nuclêôtit của cả gen.
% A = 50% - % X hay % X = 50 % - % A
A=
1
1
1
Một phân tử ADN dài 3,4.106 Å . Số lượng nuclêôtit loại A trong phân tử ADN đó bằng
số
5
nuclêôtit của cả phân tử ADN. Xác định số lượng từng loại nuclêôtit trong phân tử ADN .
Giải:
Số lượng nuclêôtit trên 1 mạch đơn của phân tử ADN là :
5
3,4. 106 : 3,4 = 106
Số nuclêôtit của cả phân tử ADN:
106 x 2= 2.106
Số nuclêôtit loại A trong phân tử ADN là:
2. 106 : 5 = 4. 105
Số nuclêôtit loại X là:
X = 106 – 4.105 = 6.105
Số nuclêôtit từng loại trong phân tử ADN là:
A= T= 4.105
G = X = 6.105
Bài tập 3:
Một gen dài 0,51µm, có 3900 liên kết hiđrô . Xác định số nuclêôtit từng loại của gen.
Giải:
Số nuclêôtit của gen bằng:
N=
0, 51.104 × 2
6
Hay :
35
15
2 . ----- N + 3 ----- N = 2760
100
75 N + 45 N = 276000
100
115 N = 276000
N = 2400 nu.
Vậy số lượng từng loại nu là:
A = T = 35%. 2400 = 840 nu
G = X = 15% . 2400 = 360nu
Bài tập 5:
Một phân tử ADN có hiệu số giữa T với loại nuclêôtit khác bằng 30%. Xác định tỉ lệ phẩn trăm các
loại nuclêôtit trong phân tử ADN đó.
Giải:
Theo đề bài thì loại nuclêôtit khác ở đây là G và X , còn % A = %T. Dựa vào công thức đã học và đề
bài ta có hệ phương trình:
T + X = 50%
T - X = 30%
Giải hệ phương trình ta được: 2X = 20 % X = 10% = G
Suy ra : T= 50% - 10% = 40% = A
Từ những phân tích ở trên, em hãy dự đoán loài vi khuẩn nào có thể sống được suối nước nóng tốt
hơn? Giải thích.
( Đề thi chọn HSG lớp 9 THCS năm 2010 – 2011 Yên Lạc)
Bài 5:
Cho hai gen có chiều dài bằng nhau. Khi phân tích gen I người ta thấy trên mạch
thứ nhất có số Nu loại A là 200, loại G là 400, trên mạch đơn thứ hai có số Nu loại A là
400, loại G là 500. Gen II có 3600 liên kết hiđro.
Tính số lượng và tỉ lệ % từng loại từng loại Nu của mỗi gen.
Bài 6:
Trong phân tử ADN có 78.104 liên kết hydro và nucleotit Adenin bằng 20% tổng số nucleotit của
AND . AND đó nhân đôi một số lần và môi trường đã cung cấp 84.104 Adenin tự do .
1 . Tính chiều dài của ADN ?
2 . Tính số lượng nucleotit từng loại của ADN ?
3 . Tính số lần nhân đôi của A DN ?
(Đề thi OLIMPIA năm 2009-2010 thành phố Cần Thơ
Bài 7:
Một gen có chiều dài 2193 Ao , quá trình tự sao của gen đó tạo ra 64 mạch đơn trong các gen con ,
trong đó chứa 8256 nucleeotit lọai Adenin .
Tính số lần tự sao của gen , số nucleotit tự do mỗi loại môi trường cung cấp cho quá trình tự sao ,
tỷ lệ % và số lượng từng loại nucleotit ban đầu của gen
(Sách phương pháp giải bài tập Sinh học có logic toán)
Bài 8:
8
Trong 1 đọan phân tử ADN người ta nhận thấy tổng lập phương tỷ lệ của 2 loại nucleotit không bổ
sung bằng 3,5 % số nucleotit của ADN và tổng số liên kết hydro của đoạnADN là 1040 ( trong đó
nucleotit loại A > loại G )
Tính chiều dài của đoạn ADN trên
A1
G1
=
X1
X1
=
G1
(1)
Từ công thức (1) suy ra
A1 + T1 = A2 + T2
(2)
G1 +X1 = G2 +X2
Ở đây chủ yếu đề cập tới trường hợp mạch đơn có 4 loại nuclêôtit mang tính điển hình trong
các bài tập phân tử. Việc xác định số lượng và tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch
đơn của gen cũng là câu hỏi cơ bản trong các bài tập phân tử.
Trong các bài tập phân tử, mỗi tương quan giữa các loại nuclêôtit của cả gen và trên mỗi
mạch đơn rất phổ biến, trong đó cho biết số nuclêôtit một loại của cả gen và ở một mạch đơn, xác
9
+X
2
2
=G1
2
+X
1
2
=G 2
+X
2
2
2.3.2. Các dạng bài tập:
Cách xác định số lượng, tỉ lệ phần trăm các loại nuclêôtit ở mạch đơn của gen hay phân tử
ADN.
Bài tập 1:
Một gen dài 0,408 µm. Mạch 1 có A 1 + T1 = 60% số nuclêôtit của mạch. Mạch 2 có X 2 – G2 =
T2 = 100% - (A2 + G2 + X2)
= 100% - (30% +15% + 25%) = 30%
Vậy tỉ lệ phần trăm và số lượng từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch đơn của gen là:
A1 = T2 = 30% =
1200 × 30
= 360 nu
100
T1 = A2 = 30% = 360 nu
G1 = X2 = 25% =
1200 × 25
= 300 nu
100
X1 = G2 = 15% =
1200 ×15
= 180 nu
100
Bài tập 2:
Ở một gen, số nuclêôtit loại A là 900 chiếm 30% tổng số đơn phân của cả gen.
Ở mạch 1 của gen có T1= 1 A của cả gen ; mạch 2 có G2 = 1
3
2
X của cả gen.
A = 900: 3 = 300 nu
3
Số lượng nuclêôtit loại G trên mạch 2:
G
2
=
1
X = 600 : 2 = 300 nu
2
A1 = A- T1 = 900- 300 = 600 nu
X2 = X- G2 = 600- 300= 300 nu
Vậy theo NTBS ta suy ra những kết quả sau:
A = T= 900 nu
G = X = 600 nu
11
Mạch 1
Mạch 2
A1
=
1,5 X =
1
1
1
− X → 2, 5 X = → X =
2
5
2
Vậy X= 20% → A = 20% x 1,5 = 30%
A1 = ( 2 x 30% ) – 40% = 20%
X2 = ( 2 x 20% ) – 10% = 30%
Vậy theo NTBS ta có:
A= X = 30%
G = X = 20%
Mạch 1
Mạch 2
A1
=
T2 = 20%
T1
=
e. Nếu mỗi gen con sao mã 3 lần, mỗi bản sao mã cho 5 riboxom trượt qua không lặp lại thì môi
trường phải cung cấp bao nhiêu a. a ? Có bao nhiêu liên kết pectit trong các phân tử protein
hoàn chỉnh.
( Sách cẩm nang ôn luyện Sinh học – NXB ĐHQG Hà Nội :tg : Nguyễn Minh Công)
2.4. Dạng 4. Cách xác định số lượng, tỉ lệ các loại ribônuclêôtit của phân tử ARN thông tin ( m
ARN) và tính số lượng nucleotit môi trường cung cấp và số lần sao mã (tổng hợp ARN) của gen
2.4.1.Nội dung lý thuyết:
2.4.1.1. Cách xác định số lượng, tỉ lệ các loại ribônuclêôtit của phân tử ARN thông tin ( m
ARN).
Việc xác định cầu trúc của mARN cũng là một trong những câu hỏi cơ bản trong các bài tập phân
tử. Nó là phần lồng ghép giữa phần cấu trúc với phần cơ chế sao mã.
Để giải đáp phần câu hỏi trên cần lưu ý tới một số điểm của cấu trúc mARN và xác lập được
mối tương quan giữa các loại ribônuclêôtit trong mARN với các loại nuclêôtit ở gen tổng hợp ra
mARN đó.
Chiều dài và số lượng đơn phân trên mạch mARN đúng bằng chiều dài và số lượng đơn phân
trên một mạch của gen tổng hợp ra nó.
Các loại ribônuclêôtit trong phân tử mARN không có mối tương quan theo NTBS như ở gen, ví
dụ A = T và G = X. Cấu trúc của mARN tùy thuộc vào cấu trúc ở mạch đơn của gen làm khuôn tổng
hợp ra nó. Chính từ đó ta có thể xác lập được mối tương quan giữa các loại ribônuclêôtit của mARN
với các loại nuclêôtit của cả gen tổng hợp ra mARN đó qua các công thức sau:
Về mặt số lượng:
A = T = Am + Um
G = X = Gm + Xm
Về tỉ lệ phần trăm:
A=T =
A +U
m
m
rU môi trường = K . rU = K . Agốc
rG môi trường = K . rG = K . Xgốc
rX môi trường = K . rX = K . Ggốc
b.Tính số lần sao mã (tổng hợp ARN) của gen
Từ công thức trên, suy ra số lần sao mã (tổng hợp ARN) của gen bằng số phân tử ARN được tổng hợp
là:
rN môi trường
K = --------------------rN của 1 ARN
Số nucleotit(rA, rU,rG hay rX) thuộc 1 loại của môi trường
K = ------------------------------------------------------------------------Số nucleotit loại đó trong 1 ARN
Lưu ý: khi bài toán đề cập tới quá trình sao mã mà không cho biết mạch gốc; cần chú y xác định
mạch gốc.
2.4.1.3. Tính số liên kết hydro của gen bị phá vỡ và hình thành, số liên kết hóa trị của ARN
trong quá trình sao mã.
a. Tính số liên kết hydro của gen bị phá vỡ và hình thành trong quá trình sao mã.
Khi gen sao mã 1 lần tổng hợp 1 phân tử ARN gen bị đứt H liên kết hydro để các nu. tự do của
môi trường vào liên kết với các nu. trên mạch gốc. Sau khi tổng hợp xong phân tử ARN, hai mạch của
gen hình thành trở lại H liên kết hydro và xoắn lại như cũ.
14
Khi gen sao mã K lần tổng hợp K phân tử ARN gen phải có K lần bị đứt H liên kết hydro để các
nu. tự do của môi trường vào liên kết với các nu. trên mạch gốc. Sau khi tổng hợp xong phân tử ARN,
hai mạch của gen hình thành trở lại H liên kết hydro và xoắn lại như cũ.
Vậy nếu gen sao ma K lần thì:
- Tổng số liên kết Hydro bị phá vỡ = K . H
- Số liên kết Hydro được hình thành = H
Mạch bổ sung của gen có X = 10% , do vậy mạch khuôn có G = 10%, do đó X m được tổng hợp từ
G cũng chiếm 10% số đơn phân của mARN.
Dựa vào công thức đã học ta xác định được tỉ lệ phần trăm 2 loại ribônuclêôtit còn lại của mARN:
Am = 2A – Um = 2T- Um = 30% x 2 – 20% = 40%
Gm = 2X – X m = 2G – Xm = 20% x 2 – 10% = 30 %
Bài tập 3: Một gen dài 5100 A o. (0,510 µm ). Trên mạch 1 của gen có 150 nu loai A và 450 nu loại
T. Trên mạch 2 của gen có 600 nu loaị G. Tính số lượng và tỷ lệ % từng loại nu của phân tử mARN
được tổng hợp nếu mạch 1 là mạch gốc sao mã.
Giải:
Số lượng và tỷ lệ % từng loại nu trên mạch gốc bằng số lượng và tỷ lệ % từng loại nu của phân tử
ARN:
N/2 = rN = L/3,4 Ao = 5100 Ao/ 3,4 Ao = 1500 nu
Theo đề bài ta có:
A1 = T2 = 150 nu = 150/1500 . 100% = 10%
T1 = A2 = 450 nu = 450/1500 . 100% = 30%
X1 = G2 = 600 nu = 600/1500 . 100% = 40%
G1 = X2 = 100% - (10% + 30% + 40%) = 20%
= 20% . 1500 = 300 nu.
Vậy nếu mạch 1 là mạch gốc sao mã thì số lượng và tỷ lệ % từng loại nu của phân tử mARN là :
mARN
mạch gốc
số lượng
rG
=
X1
=
600
=
40%
rX
=
G1
=
300
=
20%.
Bài tập 4 : Phân tử ARN có 18% U và 34% G. mạch gốc của gen điều khiển tổng hợp ARN
có 20% T.
Số lương nu của gen :
Gen có :
2 . 4080 / 3,4 Ao = 2400 nu.
A = T = 19% . 2400 = 456nu.
G = X = 31% . 2400 = 744 nu.
B, xét phân tử ARN: phân tử ARN có : 2400 : 2 = 1200 nu
Số lượng từng loại nu. của ARN là:
rU = 18% . 1200 = 216 nu
rA = 20% . 1200 = 240 nu
rG = 34% . 1200 = 408 nu
rX = 28% . 1200 = 336 nu
Bài tập 5:
Phân tử mA RN có A = 2U = 3G = 4X và có khối lượng 27 . 104 đvc.
1, Tính chiều dài của gen điều khiển tổng hợp mARN trên.
2, Tính số lượng từng loại nu. của mARN ?
3, Phân tử mA RN có tổng số bao nhiêu liên kết hóa trị ?
4, Khi gen đó nhân đôi 3 lần thì số lượng từng loại nu.môi trường cung cấp là bao nhiêu?
Giải:
1, Chiều dài gen:
17
Số lượng nu của mARN :
rN = 27 . 104 / 300đvc = 900 nu.
1, Gen 1 có 3120 liên kết hydro. Trên mạch 1 của gen có 120 A và 480 G. Tính số lượng nu. môi
trường cung cấp cho gen sao mã 1 lần.
2, Gen 2 có hiệu số giữa nu loại A với 1 loại nu khác bằng 20% số nu của gen. Trên mạch gốc của gen
có 300 A và 210 G. trong quá trình sao mã môi trường cung cấp 1800 nu loại U.
18
a, Tính số lượng từng loại nu. của mARN ?
b, Xác định số lần sao mã của gen.
c, Tính số lượng từng loại nu. môi trường cung cấp cho quá trình sao mã của gen
Giải :
Số lượng nu của mỗi gen :
2 . 4080 Ao
--------------- = 2400 nu
3,4 Ao
1, Xét gen 1 : gen có 3120 liên kết hydro, ta có :
2A + 3G = 3120
2A + 2G = 2400
------------------------=> gen có
G = X = 720 nu.
A = T = 2400/2 – 720 = 480 nu
Mạch 1 của gen có 120 A và 480 G nên:
A1 = T2 = 120 nu ; G1 = X2 = 480 nu
T1 = A2 = 480 - 120 = 360 nu
T1
=
360 nu
rG
=
X1
=
240 nu
rX
=
G1
=
480 nu
b, Trường hợp 2 : Nếu mạch 2 của gen là mạch gốc :
19
120 nu
rG
=
X2
=
480 nu
rX
=
G2
=
240 nu
2, Xét gen 2 : theo đề bài có :
A + G = 20%N
A - G = 50%N
------------------------2A
= 70%N => A = T = 35%N.
Vậy số lượng từng loại nu. của gen thứ 2 là:
540 nu
rG
=
Xgốc
=
150 nu
rX
=
Ggốc
=
210 nu
b, Số lần sao mã của gen:
Trong quá trình sao mã môi trường cung cấp 1800 nu loại U. Vậy số lần sao mã của gen là:
rU môi trường
-------------------
1800
= -------- = 6 lần.
20
1131
2, Tính số lượng từng loại nu. của gen :
- Gen sao mã 8 lần đã làm đứt 21664 liên kết hydro. Vậy số liên kết hydro của gen là:
21664 : 8 = 2708 liên kết
- Số lượng nu. của gen :
Ta có :
N = 1131 x 3 = 2262 nu
2A + 3G = 2708
2A + 2G = 2262
------------------------G = 446 nu.
21
Vậy số lượng từng loại nu. của gen là:
G = X = 446 nu
A = T = 1131 - 446 = 685 nu
3, Số liên kết hóa trị :
Tổng số liên kết hóa trị của ARN được hình thành trong quá trình sao mã là:
K . (rN – 1) = 8 . (1131 – 1) = 9040 liên kết.
2.4.3. Bài tập đề nghị:
Bài 1:
Một gen có chiều dài 4080 A o (0,408 µm). Mạch 1 của gen có A + G = 42% và A – G = 6%. Gen
nhân đôi 3 lần liên tiếp, mỗi gen con tạo ra sao mã 2 lần.
1, Tính số lượng từng loại nu trên mỗi mạch đơn của gen.
2, Tính số lượng từng loại nu. của mỗi phân tử mARN được tổng hợp ?
3, Tính số lượng từng loại nu. môi trường cung cấp, số liên kết hydro bị phá vỡ và số liên kết hóa trị
được hình thành trong quá trình sao mã của gen.
22
a. Số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi gen:
* Gen A và a:
- Hai gen A và a có chiều dài bằng nhau → Tổng số nu của mỗi gen là:
1650 + 1350 = 3000 nu.
- Ta có số A của gen A bằng 50% số T của gen a nên :
AgenA + Agena = 1350 ⇔
AgenA + 2 AgenA = 1350
1350
3000
- 450 = 1050 nu;
2
3000
Gen a có G = X = 1650 – 1050 = 600 nu; A = T =
– 600 = 900.
2
⇒ Gen A có A = T = 1 + 2 = 450 nu; G = X =
* Gen B và b:
- Hai gen B và b có chiều dài bằng nhau → Tổng số nu của mỗi gen là:
675 + 825 = 1500 nu.
- Do gen b có số lượng mỗi loại nu bằng nhau
→ Gen b có : A = T = G = X = 1500/4 = 375 nu;
23
+ G1 = X2 = 35%×900 = 315 (nu)
+ G2 = G - G1 = 540 - 315 = 225 (nu) = X1
b. Xác định loại đột biến:
- Số nu loại A môi trường nội bào cung cấp cho hai gen B và b nhân đôi là:
(Agen B + Agen b)×(23 - 1) = (360 + Agen b)×7 =5040 => Agen b = 360
- Số nu loại G môi trường nội bào cung cấp cho hai gen B và b nhân đôi là:
(Ggen B + Ggen b)×(23 - 1) = (540 + Ggen b)×7 = 7553 => Ggen b = 539
- Số nu từng loại của gen b là: A = T =360; G = X =539.
- Dạng đột biến trên là: Mất một cặp nuclêôtit- mất một cặp G -X
Bài tập 3:
Một phân tử ADN tự nhân đôi 3 đợt , đã được môi trường nội bào cung cấp là
21000 Nuclêôtit.
a) Tính chiều dài của phân tử ADN ra Å?
b)Tính số lượng các loại Nuclêôtit của ADN này ; biết trong phân tử ADN này có Nuclêôtit loại T =
30 % số Nuclêôtit ?
Giải:
- Áp dụng :
( 23 - 1 ). N = 21000
a) Vậy tổng số Nu ( N ) là :
21000 : 7 = 3000 Nu.
- Chiều dài của ADN là :L = ( 3000 . 3,4 ) : 2 = 5100 (Å)
b ) Số lượng từng loại Nuclêôtit :
+ Loại Nu T = A = ( 3000 . 30 ) : 100 = 900 Nu
A = T = 30%. 3000 = 900 (nuclêôtit)
G = X = (3000 – 900.2) : 2 = 600 (nuclêôtit)
c, Số nuclêôtit từng loại trên mạch 1 của gen B là:
3000
2
.
= 300 (nuclêôtit)
2 2 +1+ 3 + 4
A1 =
T1 =
3000
1
.
= 150 (nuclêôtit)
2 2 +1+ 3 + 4
G1 =
3000
3
.
= 450 (nuclêôtit)
2 2 +1+ 3 + 4
X1 =
3000
4
A=T=
x 30 = 360 ( Nu )
25