Quản lí hoạt động dạy nghề và tư vấn hướng nghiệp cho học sinh trung học cơ sở tại trung tâm kĩ thuật tổng hợp hướng nghiệp quận phú nhuận thành phố hồ chí minh - Pdf 35

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TRẦN THỊ PHƢƠNG THẢO

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ VÀ TƯ VẤN
HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
TẠI TRUNG TÂM KĨ THUẬT TỔNG HỢP – HƯỚNG NGHIỆP
QUẬN PHÚ NHUẬN – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. LÊ NGỌC THẠCH

HÀ NỘI – 2016


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu, khảo sát thực hiện đề tài: “Quản lý
hoạt hoạt động dạy nghề và tƣ vấn hƣớng nghiệp cho học sinh trung học cơ sở tại
Trung tâm kĩ thuật tổng hợp - Hƣớng nghiệp Quận Phú Nhuận”, tôi đã nhận đƣợc
sự giúp đỡ nhiệt tình, trách nhiệm và có hiệu quả của các thầy giáo, cô giáo khoa
quản lý giáo dục trƣờng Đại Học Quốc Gia Hà Nội, đến nay tôi đã hoàn thành đề tài
nghiên cứu của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm và tạo điều kiện của Ban giám đốc
Trung tâm KTTH - HN, phòng GD & ĐT, ban giám hiệu, giáo viên và học sinh các
trƣờng THCS trong Quận Phú Nhuận cùng bạn bè đồng nghiệp… đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi giúp đỡ và cung cấp cho tôi nhiều tƣ liệu quý giá cho đề tài nghiên
cứu giúp tôi hoàn thành bản luận văn này.

Giáo dục và đào tạo

5. GV

Giáo viên

6. HN

Hƣớng nghiệp

7. HĐND

Hội đồng dân nhân

8. HV

Học viên

9. HS

Học sinh

10. KTTH - HN

Kỹ thuật tổng hợp - hƣớng nghiệp

11. KHGD

Khoa học giáo dục


Tỷ lệ

20. UBND

Ủy ban nhân dân

ii


MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT................................... ii
MỤC LỤC....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ ........................................................ x
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu................................................................................3
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ..........................................................3
4.1. Khách thể nghiên cứu .........................................................................3
4.2. Đối tƣợng nghiên cứu.........................................................................4
5. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................4
6. Câu hỏi nghiên cứu ...................................................................................4
7. Giả thuyết khoa học ..................................................................................4
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ..................................................4
8.1. Ý nghĩa lí luận: ...................................................................................4
8.2. Ý nghĩa thực tiễn: ...............................................................................4
9. Phƣơng pháp nghiên cứu ..........................................................................4

2.1.2. Nhiệm vụ chính trị đƣợc giao........................................................32
2.2. Thực trạng hoạt động tƣ vấn hƣớng nghiệp và dạy nghề phổ thông tại
trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hƣớng nghiệp quận Phú Nhuận .............................32
2.2.1. Những thuận lợi và khó khăn ........................................................32
2.2.2. Những kết quả đạt đƣợc ................................................................33
2.3. Thực trạng công tác quản lý hoạt động tƣ vấn hƣớng nghiệp và dạy nghề
phổ thông tại trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hƣớng nghiệp quận Phú Nhuận............37
2.3.1. Về học tập và quản lý sĩ số học sinh .............................................38
2.3.2. Về chƣơng trình đào tạo ................................................................41
2.3.3. Về đội ngũ giáo viên .....................................................................42
2.3.4. Về cơ sở vật chất kĩ thuật ..............................................................43
2.3.5. Về vấn đề môi trƣờng đào tạo .......................................................43
2.4. Kết quả khảo sát thực tế học sinh trung học cơ sở, cán bộ quản lý và
giáo viên về tƣ vấn hƣớng nghiệp và nghề phổ thông ...........................................44
2.4.1. Kết quả khảo sát học sinh trung học cơ sở ....................................44
2.4.2. Kết quả khảo sát chung của giáo viên và cán bộ quản lý..............52
2.4.3. Kết quả khảo sát giáo viên ............................................................61

iv


Kết luận Chƣơng 2 ......................................................................................... 64
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TƢ VẤN
HƢỚNG NGHIỆP VÀ DẠY NGHỀ PHỔ THÔNG
TRUNG TÂM KỸ THUẬT TỔNG HỢP -

CHO HỌC SINH TẠI

HƢỚNG NGHIỆP QUẬN PHÚ



2.3. Đối với Giám đốc TT KTTH HN .....................................................94
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................. 96
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 102

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2. 1:

Số học sinh học nghề và đạt chứng chỉ nghề qua các
năm tại Trung tâm Kỹ thuật Tổng hợp - Hƣớng
nghiệp quận Phú Nhuận (2010 - 2015)....................................... 34

Bảng 2. 2:

Thông tin cá nhân của học sinh tham gia trả lời
nghiên cứu .................................................................................. 45

Bảng 2. 3:

Định hƣớng chọn nghề tƣơng lai của học sinh trung
học cơ sở ..................................................................................... 46

Bảng 2. 4:

Tiêu chí chọn nghề và khối thi của học sinh trung học
cơ sở qua phân tích điểm trung bình (M) và độ lệch
chuẩn (SD) .................................................................................. 48

Bảng 2. 10:

Đánh giá mức độ thực hiện các biện pháp chỉ đạo của
lãnh đạo Trung tâm KTTH-HN quận Phú Nhuận qua
phân tích điểm trung bình (M) và độ lệch chuẩn (SD) ............... 56

Bảng 2. 11:

Đánh giá mức độ thực hiện các biện pháp quản lý
thực hiện đổi mới phƣơng pháp dạy học tại Trung tâm

vii


KTTH-HN quận Phú Nhuận qua phân tích điểm trung
bình (M) và độ lệch chuẩn (SD) ................................................. 57
Bảng 2. 12:

Đánh giá mức độ thực hiện công tác quản lý học sinh
học tại Trung tâm KTTH-HN quận Phú Nhuận qua
phân tích điểm trung bình (M) và độ lệch chuẩn (SD) ............... 58

Bảng 2. 13:

Đánh giá mức độ thực hiện công tác quản lý cơ sở vật
chất, trang thiết bị dạy học tại Trung tâm KTTH-HN
quận Phú Nhuận qua phân tích điểm trung bình (M)
và độ lệch chuẩn (SD) ................................................................ 59

Bảng 2. 14:

Mối quan hệ giữa hệ thống mục tiêu quản lý với một
số biện pháp quản lý hoạt động TVHN và dạy NPT ..................83

Bảng 3. 3:

Thông tin cá nhân của CBQL tham gia trả lời nghiên
cứu ..............................................................................................85

viii


Bảng 3. 4:

Kết quả đánh giá về sự cần thiết những biện pháp để
nâng cao hiệu quả của hoạt động TVHN và DNPT
của CBQL qua phân tích điểm trung bình (M) và độ
lệch chuẩn (SD) ..........................................................................86

Bảng 3. 5:

Kết quả đánh giá về hiệu quả của các biện pháp của
CBQL qua phân tích điểm trung bình (M) và độ lệch
chuẩn (SD) ..................................................................................88

ix


DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

Hình 2. 1:

Mô hình hoạt động của Trung tâm Kĩ thuật tổng hợp hƣớng nghiệp Quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh ...................66

Hình 3. 2:

Sơ đồ tổ chức của Trung tâm Kĩ thuật Tổng hợp Hƣớng nghiệp .............................................................................68

Hình 3. 3:

Sơ đồ các hoạt động trong phát triển chuyên môn liên
tục. ..............................................................................................74

Hình 3. 4:

Sơ đồ nội dung bồi dƣỡng giáo viên TT KTTH HN ..................75

Hình 3. 5:

Sơ đồ kết hợp phƣơng tiện dạy học, khả năng của giáo
viên và học sinh ..........................................................................80

Hình 3. 6:

Mức độ cần thiết, hiệu quả và tính khả thi của các
biện pháp quản lý ........................................................................90

x


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài

kinh tế xã hội bề n vững cho đất nƣớc.

1


Với ý nghĩa quan trọng nhƣ vậy, công tác tƣ vấn hƣớng nghiệp nói chung và
tƣ vấ n hƣớng nghiê ̣p cho học sinh trung học cơ sở nói riêng, nhƣ̃ng năm qua, Đảng
và Nhà nƣớc ta đã hết sức coi trọng, khuyến khích đẩy mạnh những hoạt động này.
Hội đồng Chính phủ đã ra Quyết định

126/CP về “Công tác hƣớng nghiệp trong

trƣờng phổ thông và việc sử dụng hợp lí học sinh các cấp phổ thông cơ sở và phổ
thông trung học tốt nghiệp ra trƣờng”. Ngày 17/11/1981, Bộ giáo dục đã ra Thông
tƣ số 33/TT hƣớng dẫn các cơ quan, các trƣờng trong ngành thực hiện quyết định
này. Sau đó, ngày 27/4/1982 Hội đồng Bộ trƣởng (nay là Chính Phủ) đã kịp thời
ban hành Thông tƣ số 48/BT qui định rõ nhiệm vụ của các ngành, các cấp và Bộ
Giáo dục trong việc thực hiện quyết định 126/CP. Văn kiện Đại hội Đảng IX, Nghị
quyết 40/2000/QH10, Chiến lƣợc phát triển giáo dục 2001-2010, Chỉ thị
33/2003/CT-BGD&ĐT, Luật giáo dục năm 2005, Quyết định số 630/QĐ-TTg của
Thủ tƣớng Chính phủ : Phê duyệt Chiến lƣợc phát triển Dạy nghề thời kỳ 2011 –
2020, Luật giáo dục nghề nghiệp (số 74/2014/QH13) đều nhấn mạnh đến yêu cầu
tăng cƣờng tƣ vấn hƣớng nghiệp nhằm góp phần tích cực và có hiệu quả vào việc
phân luồng học sinh, chuẩn bị cho học sinh đi vào cuộc sống lao động hoặc tiếp tục
đào tạo phù hợp với năng lực bản thân và nhu cầu về nhân lực của xã hội. Những
văn bản này đã cho thấy vai trò tƣ vấn hƣớng nghiệp có tầm rất quan trọng trong sự
nghiệp đổi mới nền giáo dục nƣớc nhà.
Tuy nhiên, công tác tƣ vấn hƣớng nghiệp nói chung và tƣ vấn hƣớng nghiệp
nói riêng ở nƣớc ta chƣa đƣợc quan tâm đúng mức. Nhiều nơi chƣa triển khai công
tác tƣ vấn hƣớng nghiệp (TVHN) hoặc hiệu quả của triển khai còn hạn chế do chƣa

và tư vấn hướng nghiệp cho học sinh trung học cơ sở tại Trung tâm Kĩ thuật tổ ng
hợp - Hướng nghiê ̣p Quận Phú Nhuận , Thành phố Hồ Chí Minh” nhằm nâng
cao chất lƣợng quản lí tại đơn vị.
2. Mục đích nghiên cứu
Nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lí tại TT KTTH HN Quận Phú Nhuận
thông qua đề xuất một số biện pháp quản lí hiệu quả.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục đích nghiên cứu đề ra, đề tài sẽ tập trung vào các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về hoạt động quản lí dạy nghề và tƣ vấn hƣớng
nghiệp ở TT KTTH HN Quận Phú Nhuận.
- Khảo sát thực trạng hoạt động quản lí dạy nghề và tƣ vấn hƣớng nghiệp ở
TT KTTH HN Quận Phú Nhuận trong những năm qua.
- Trên cơ sở phân tích thực trạng và nguyên nhân, đề xuất một số biện pháp
quản lí khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lí hoạt động dạy nghề và tƣ
vấn hƣớng nghiệp cho học sinh trung học cơ sở (khối lớp 8) ở TT KTTH HN Quận
Phú Nhuận.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu

3


Hoạt động giáo du ̣c hƣớng nghiê ̣p và da ̣y nghề phổ thông bậc trung học cơ
sở (khối lớp 8) tại TT KTTH HN Quận Phú Nhuận.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lí hoạt động tƣ vấn hƣớng nghi ệp và dạy nghề phổ thông bậc trung học
cơ sở (khối lớp 8) tại TT KTTH HN Quận Phú Nhuận.
5. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn chỉ đề cập tới chức năng tổ chức quản lí hoa ̣t đô ̣ng da ̣y nghề và tƣ
vấ n hƣớng nghiê ̣p cho học sinh khối lớp 8. Việc khảo nghiệm đƣợc tập trung xem

các hoạt động chuyên môn về dạy nghề và tƣ vấn hƣớng nghiệp cho học sinh; phân
tích, phân loại, xác định các khái niệm cơ bản; đọc sách, tham khảo các công trình
nghiên cứu có liên quan để hình thành cơ sở lí luận cho đề tài.
9.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra bằng bảng câu hỏi: Phiếu trƣng cầu gồm các câu hỏi đóng/mở về
vấn đề hoạt động dạy nghề, tƣ vấn hƣớng nghiệp, quản lí hoạt động dạy nghề THCS
nói chung và tƣ vấn hƣớng nghiệp nói riêng . Ba nhóm đối tƣợng khảo sát sẽ là học
sinh, giáo viên , cán bộ quản lí tại Trung tâm Ki ̃ thuâ ̣t tổ ng hơ ̣p

- Hƣớng nghiê ̣p

Quận Phú Nhuận và một số trƣờng trong Quận Phú Nhuận.
- Phỏng vấn chuyên sâu: Kĩ thuật nghiên cứu này nhằm thu thập những
thông tin sâu về một số vấn đề cốt lõi của đề tài. Hai nhóm đối tƣợng phỏng vấn
chính sẽ đƣợc tập trung vào là giáo viên và cán bộ quản lí.
9.3. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm để đánh giá chất lượng
Dựa trên các số liệu thống kê đƣợc về chất lƣợng học lực của học sinh qua các
năm học gần đây; về thực trạng quản lí hoạt động giảng dạy môn nghề của cán bộ
quản lí qua các nguồn số liệu, nhằm đƣa ra những nhận định, phân tích, đánh giá thực
trạng và giải pháp quản lí hoạt động dạy nghề và tƣ vấn hƣớng nghiệp tại đơn vị.
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ
lục, luận văn đƣợc trình bày theo 3 Chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÍ HOA ̣T ĐỘNG DA ̣Y
NGHỀ VÀ TƢ VẤN HƢỚNG NGHIÊP̣ CHO HỌC SINH BẬC TRUNG HỌC CƠ
SỞ
Chƣơng 2: THƢ̣C TRẠNG HOA ̣T ĐỘNG DA ̣Y NGHỀ VÀ TƢ VẤN
HƢỚNG NGHIÊ ̣P TẠI TRUNG TÂM KTTH - HN QUẬN PHÚ NHUẬN
Chƣơng 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ
VÀ TƢ VẤN HƢỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH TẠI TRUNG TÂM KTTH - HN

Theo truyền thống, hệ thống trƣờng phổ thông của Đức quán triệt quan điểm
nguyên tắc hƣớng nghiệp, để chuẩn bị cho học sinh đi vào trƣờng đào tạo nghề tuỳ
theo trình độ học tập của mỗi em (OECD, 2007). Trẻ đƣợc phân loại ngay từ bậc Tiểu
học, sau lớp 5, căn cứ vào thành tích học tập của từng em, trƣờng phân loại học sinh
thành hai loại: Loại học hết lớp 10 rồi đi học công nhân lành nghề tại các trung tâm

6


dạy nghề và loại học hết trung học (lớp 12). Đến đây lại phân loại lần nữa, chỉ cho
những học sinh học khá lên lớp 13 thi lấy bằng tú tài toàn phần và vào học các trƣờng
đại học, số còn lại sẽ vào học các cơ sở đào tạo nghề Trung cấp. Sự phân loại sơ bộ
đƣợc tiến hành từ khi học hết tiểu học, nhƣng sẽ phúc tra đƣa ra quyết định chính xác
vào sau lớp 9. Tới lớp 10, ngay từ học kì 1, giáo viên chủ nhiệm liên hệ với nhiều cơ
sở hƣớng nghiệp, những trƣờng dạy nghề của các công ty tƣ nhân và nhà nƣớc để đƣa
học sinh đến tìm hiểu nghề nghiệp mình muốn học. Những học sinh có nhu cầu hay
năng lực học lên đại học buộc phải học lực khá, và từ khi lớp 11 đƣợc vào học tại
trƣờng phổ thông hệ học lên đại học. Xu hƣớng hiện đại hoá ở đây là tạo điều kiện
cho học sinh có thể học nghề ngay khi đang học phổ thông, cung cấp hệ thống và
kiến thức khoa học gắn với hƣớng đào tạo nghề một cách linh hoạt, giảm bớt tính hàn
lâm của bậc học trung học hoàn chỉnh.
1.1.1.3. Tư vấn hướng nghiệp
Hệ thống giáo dục đào tạo và dạy nghề của Úc, gọi tắt là VET (Vocational
Education and Training) thƣờng đƣợc gọi là hệ thống giáo dục dạy nghề và chuyên
nghiệp (Technical and Vocational Education - TVE). Ðây là hệ thống đào tạo mang
tính thực tiễn và hƣớng nghiệp cao, bao gồm các khóa học về quản trị kinh doanh,
tiếp thị, du lịch… Các trƣờng trung học phổ thông cũng có các lớp dạy nghề. Trọng
tâm của VET là hƣớng nghiệp cho học viên sau khi học xong khóa học có thể trực
tiếp áp dụng những điều họ học vào thực tiễn (Future Unlimited, 2015).
Vấn đề TVHN và lập nghiệp ở các trƣờng học Úc không chỉ dạy lý thuyết

giáo dục Tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban
đầu về kĩ thuật và hƣớng nghiệp để tiếp tục học Trung học phổ thông, trung cấp học
nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.
Công tác đào tạo hƣớng nghiệp và dạy nghề cho học sinh đã đƣợc Đảng và
Nhà nƣớc đặc biệt quan tâm từ rất sớm.
1.1.2.1. Chủ Tịch Hồ Chí Minh
Ở nƣớc ta, trƣớc hết phải kể đến Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta, rất coi
trọng và vận dụng sáng tạo quan điểm giáo dục của chủ nghĩa Mác - Lê nin nhằm
đào tạo lớp ngƣời lao động mới. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã sớm chỉ ra: “Nhà trƣờng
xã hội chủ nghĩa là nhà trƣờng: Học đi với lao động; Lí luận đi với thực hành; Cần
cù đi với tiết kiệm” (Hồ Chí Minh, 1962).
1.1.2.2. Sự quan tâm của Đảng và Nhà nước
Nghị quyết TW2 (Trung Ƣơng 2) khoá VIII đã đề ra nhiệm vụ của ngành
giáo dục cần mở rộng và nâng cao chất lƣợng giáo dục kĩ thuật tổng hợp - hƣớng
nghiệp. Văn kiện Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ IX đã ghi rõ: “Coi trọng
công tác hƣớng nghiệp và phân luồng học sinh trung học, chuẩn bị cho thanh niên,
thiếu niên đi vào lao động nghề nghiệp phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
trong cả nƣớc và từng địa phƣơng”. Tới Đại hội XI, Đảng ta đã xác định đổi mới
toàn diện giáo dục - đào tạo, yêu cầu dạy học phân ban và tự chọn ở cấp THPT trên
cơ sở làm tốt công tác hƣớng nghiệp và phân luồng từ THCS.

9


1.1.2.3. Luật pháp về giáo dục
Vấn đề này đƣợc xác định trong Luật giáo dục năm 2005, điều 27 đã nêu rõ:
“Giáo dục trung học phổ thông giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả
của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết
thông thƣờng về kĩ thuật và hƣớng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân
để lựa chọn những hƣớng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học

- Công trình nghiên cứu của GS. TSKH. Nguyễn Văn Hộ đề cập vấn đề:
“Thiết lập và phát triển hệ thống hƣớng nghiệp cho học sinh Việt Nam” (Nguyễn
Văn Hộ, 1984). Trong đó tác giả xây dựng luận chứng cho hệ thống hƣớng nghiệp
và dạy NPT trong điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc, đề xuất những
hình thức phối hợp giữa nhà trƣờng, các cơ sở đào tạo nghề, cơ sở sản xuất hƣớng
nghiệp - dạy nghề, các lực lƣợng khác tham gia vào công tác TVHN và dạy NPT
cho học sinh phổ thông.
- Theo nghiên cứu xu hƣớng chọn nghề nghiệp của học sinh cuối cấp trung
học cơ sở và học sinh trung học phổ thông (Huỳnh Văn Sơn, 2011), đối với bậc
THCS, khoảng 68% học sinh xác định sẽ tiếp tục học để thi vào các trƣờng cao
đẳng - đại học hoặc trung học chuyên nghiệp. Ngoài ra, 51,4% học sinh cho rằng,
việc hƣớng nghiệp cho học sinh nên thực hiện ở giai đoạn cuối cấp THCS là rất cần
thiết và đáng đƣợc quan tâm. Với 51,4% học sinh cho rằng, việc hƣớng nghiệp cho
học sinh nên thực hiện ở giai đoạn cuối cấp THCS cũng nhƣ 17% học sinh đồng ý
với việc nên bắt đầu hoạt động hƣớng nghiệp vào những năm đầu cấp THCS có thể
khẳng định: hoạt động hƣớng nghiệp đƣa vào trƣờng trung học càng sớm càng tốt.
Đó là điều mà học sinh đang mong mỏi.
Các công trình nghiên cứu khoa học khác nhau ở trong nƣớc và ngoài nƣớc,
những quan điểm, những Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng của Thủ tƣớng Chính phủ,
cũng nhƣ Chỉ thị của Bộ trƣởng Bộ giáo dục và đào tạo rất có giá trị về phƣơng

11


pháp luận và lý luận đối với việc thực hiện luận án này. Các nội dung này đề cập tới
các vấn đề đổi mới nội dung, phƣơng pháp, sử dụng tối ƣu cơ sở vật chất - kĩ thuật
… phục vụ cho hoạt động dạy NPT và TVHN cho học sinh phổ thông. Trong khi
đó, việc tổ chức, quản lý hoạt động TVHN và DNPT cho học sinh phổ thông trung
học cơ sở nói chung và trong các TT KTTH HN còn nhiều vấn đề cần phải đƣợc
giải quyết, đây là chủ đề chính đƣợc đề cập tới trong luận án này.

năng lực cá nhân hoặc để lựa chọn hƣớng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng,
trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”. Với tầm quan trọng nhƣ vậy,
tháng 10 năm 2005, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành văn bản số
9971/BGD&ĐT-HSSV nhấn mạnh nội dung tƣ vấn hƣớng vào “hƣớng nghiệp, chọn
nghề và thông tin tuyển sinh”. Chiến lƣợc Phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020
đề ra các giải pháp phát triển giáo dục, trong đó chú trọng đến việc phát triển đội
ngũ giáo viên làm công tác TVHN: “Đảm bảo từng bƣớc có đủ giáo viên thực hiện
giáo dục toàn diện… giáo viên tƣ vấn học đƣờng và hƣớng nghiệp…” (Hoàng Gia
Trang, 2014).
Công tác hƣớng nghiệp sớm cho học sinh THCS là cần thiết. Hiện nay Ngay
từ học kỳ II lớp 8, mỗi tháng học sinh đƣợc học 2 tiết hƣớng nghiệp để định hƣớng
sau khi tốt nghiệp THCS. Năm 2006, Chƣơng trình tƣ vấn hƣớng nghiệp trong nhà
trƣờng phổ thông đƣợc ban hành, bắt đầu từ lớp 9 với 27 tiết trên năm học, tức cứ 1
tháng, học sinh đƣợc học 3 tiết. Đến năm 2008, thời lƣợng cắt xuống còn 1 tiết 1
tháng, bù lại tích hợp vào các môn học khác có liên quan.
1.2.2. Nghề nghiệp
Trong đời sống sản xuất của xã hội, trong việc đào tạo cán bộ kỹ thuật, đào
tạo công nhân chúng ta thƣờng nói đến một khái niệm khác. Đó là nghề.
Những chuyên môn có những đặc điểm chung, gần giống nhau đƣợc xếp
thành một nhóm chuyên môn và đƣợc gọi là nghề. Nghề là tập hợp của một nhóm
chuyên môn cùng loại, gần giống nhau (Hƣớng Nghiệp Việt, 2015).
Chuyên môn là một dạng lao động đặc biệt, mà qua đó con ngƣời dùng sức
mạnh vật chất và sức mạnh tinh thần của mình để tác động vào những đối tƣợng cụ
thể nhằm biến đổi những đối tƣợng đó theo hƣớng phục vụ mục đích, yêu cầu và lợi
ích của con ngƣời.
Ở một khía cạnh khác:
Nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ đƣợc đào tạo, con
ngƣời có đƣợc những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất
hay tinh thần nào đó, đáp ứng đƣợc những nhu cầu của xã hội.


b. Tƣ vấn nghề nghiệp:
Tƣ vấn nghề nghiệp là hoạt động giúp đỡ ngƣời lao động tham gia làm việc
trong điều kiện phù hợp yêu cầu khả năng của họ. Quá trình bao gồm từ lúc ngƣời
lao động chọn nghề, giới thiệu việc làm chuẩn bị thích ứng với môi trƣờng làm việc,

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status