Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Thị trờng chứng khoán là nơi tập trung huy động vốn và phân phối vốn
một cách hiệu quả nhất của kinh tế thị trờng.Các nớc có nền kinh tế phát triển
đều có thị trờng chứng khoan phát triển. Thị trờng chứng khoán thể hiện sự phát
triển đạt tới đỉnh cao của nền kinh tế thị trờng . Ngày nay trong xu thế hội nhập
khu vực và quốc tế đặc biệt là gia nhập tổ chức kinh tế thế giới WTO yêu cầu các
nớc thành viên tham gia phải có nền kinh tế thị trờng mà thể hiện là thị trờng
chứng khoán.
Việt Nam trớc đây không chấp nhận nền kinh tế thị trờng đồng nghĩa với
việc không phát triển thị trờng chứng khoán. Thực hiện nền kinh tế bao cấp tất cả
các doanh nghiệp nhà nớc đợc bao cấp vốn đã gây ra tình trạng làm ăn không
hiệu quả.Nền kinh tế bao cấp đã kìm hãm sự phát triên của đất nớc trong một thời
gian quá dài.Nhằm đa đất nớc thoát khỏi khó khăn.Đảng cộng sản Việt Nam
quyết định đổi mới nền kinh tế.Nhận thức đợc tính hợp lý của kinh tế thị trờng
.Đảng quyết định đa kinh nền kinh tế Việt Nam phát triển theo kinh tế thị trờng
cạnh tranh và năng động.Nhng có sự khác biệt với kinh tế thị trờng của các nớc là
nền kinh tế của Việt Nam là: Kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa
có sự quản lý của nhà nớc.Việt Nam sau đổi mới nền kinh tế đã tham gia, gia
nhập các tổ chức kinh tế khu vực và hiện nay đang đàm phán để tham gia tổ chức
kinh tế thế giới (WTO) .Cùng với đó Việt Nam hiện nay đang kêu gọi và khuyến
khích nhằm thu hút các các cá nhân ,tổ chức từ các nớc t bản đầu t vào Việt
Nam
Nhằm khẳng định Việt Nam là một nớc cò nền kinh tế thị trờng phát
triển .Năm 2000, Việt Nam chính thức khai trơng và hoạt động trung tâm giao
dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, tiếp đến năm 2004 là sàn giao dịch
Hà Nội (OTC).
SV. Nguyễn Văn Đam Lớp. TTCK 44
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Cùng với sự ra đời của các trung tâm giao dịch chứng khoán la sự phát
1.1.1.Khái niệm và phân loại công ty chứng khoán.
Công ty chứng khoán là một định chế tài chính trung gian thực hiện các nghiệp
vụ trên thị chứng khoán.
ở Việt Nam theo quyết định số: 04/1998/QĐ - UBCK3 ngày 13/10/1998 của
UBCK nhà nớc, công ty chứng khoán (CTCK) là công ty cổ phần, công ty trách
nhiệm hữu hạn(TNHH) thành lập hợp pháp tại Việt Nam, đợc CTCK nhà nớc cấp
giấy phép thực hiện một hoặc một số loại hình kinh doanh chứng khoán.
Do đặc điểm một CTCK có thê kinh doanh một lĩnh vực, loại hình kinh
doanh chứng khoán nhất định, do đó hiện nay có quan điểm phân chia CTCK
thành các loại sau:
-Công ty môi giới chứng khoán: Là CTCK, chỉ thực hiện việc trung gian
mua bán chứng khoán cho khách hàng để hởng hoa hồng.
-Công ty bảo lãnh phát hành chứng khoán: Là CTCK nó hoạt động chủ
yếu để hởng phí hoặc chênh lệch thông qua việc thực hiện nhiệm vụ bảo lãnh cho
khách hàng.
-Công ty kinh doanh chứng khoán: Là CTCK chủ yếu thực hiện nhiệm vụ
tự doanh, nó chịu trách nhiệm về hậu quả kinh doanh trên phần vốn nó bỏ ra để
kinh doanh.
-Công ty trái phiếu: Là CTCK chuyên mua bán các loại trái phiếu,
-CTCK không tập trung (OTC): Là CTCK nó đóng vai trò nhà tạo lập thị
trờng và hoạt động chủ yếu trên thị trờng tự do.
SV. Nguyễn Văn Đam Lớp. TTCK 44
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1.2.Các loại hình tổ chức của CTCK.
1.1.2.1.Công ty hợp danh:
Là loại hình kinh doanh có từ hai chủ sở hữu trở lên. Bao gồm thành viên
góp vốn và thành viên hợp danh, phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài
sản của mình về các nghĩa vụ của công ty. Các thành viên góp vốn không tham
gia điều hành, họ chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phần vốn góp của mình đối
1.1.3.3.Điều kiện về cơ sở vật chất:
Các tổ chức và cá nhân sáng lập CTCK phải đảm bảo về yêu cầu cơ sở vật
chất cho CTCK. Theo nghị định 144/2003/NĐ - CP về thị trờng chứng khoán của
chính phủ quy định các CTCK muốn đợc cấp phép phải đáp ứng các điều kiện
sau:
-Có phơng án hoạt động kinh doanh phù hợp có mục tiêu phát triển kinh tế
xã hội và phát triển ngành chứng khoán
-Có đủ cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc kinh doanh chứng khoán.
-Giám đốc, tổng giám đốc, các nhân viên kinh doanh (không kể nhân viên
kế toán, văn th hành chính, thủ quỹ) của CTCK phải có giấy phép hành nghề do
UBCK nhà nớc cấp phép.
1.1.3.4. Thủ tục thành lập:
Sau khi đáp ứng đợc các điều kiện trên các nhà chứng khoán phải lập hồ sơ
xin cấp phép lên UBCK nhà nớc, hồ sơ gồm các tài liệu sau:Đơn xin cấp phép;
Giấy phép thành lập doanh nghiệp; Phơng án nhân sự; Phơng án hoạt động; Điều
lệ của CTCK;Các tài liệu minh chứng về vốn; Tình hình sản xuất kinh doanh; Cơ
sở vật chất và trình độ chuyên môn của đội ngũ quản lý và giấy tờ khác theo quy
định.
Sau thời gian nghiêm cứu hồ sơ, UBCK nhà nớc sẽ thông báo kết quả chấp
thuận hay từ chối cho việc thành lập CTCK.
SV. Nguyễn Văn Đam Lớp. TTCK 44
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nếu đợc chấp thuận trớc khi khai trơng CTCK phải tiến hành công bố công
khai việc thành lập trên báo và các phơng tiện thông tin đại chúng khác theo quy
định về nội dung công bố của UBCK nhà nớc.
1.2.Các hoạt động cơ bản của CTCK.
1.2.1.Các nghiệp vụ chính.
1.2.1.1.Nghiệp vụ môi giới chứng khoán:
Môi giới chứng khoán là hoạt động trung gian hoặc đại diện mua, hoặc đại
nớc đều yêu cầu tách biệt rõ ràng giữa các nghiệp vụ mội giới và nghiệp vụ tự
doanh, CTCK phải yêu tiên lệnh của khách hàng trớc khi thực hiện lệnh của
mình. Thậm trí luật pháp ở một số nớc còn quy định có hai loại hình CTCK là:
Công ty môi giới và công ty tự doanh.
Khác với nghiệp vụ mội giới, CTCK chỉ làm trung gian thực hiện lệnh cho
khách hàng để hởng hoa hồng, trong hoạt động tự doanh CTCK kinh doanh bằng
chính nguồn vốn của công ty. Vì vậy CTCK đòi hỏi phải có nguồn vốn lớn và đội
ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn khả năng phân tích và đa ra các quyết
định đầu t hợp lý, đặc biệt trong trờng hợp đóng vai trò là các nhà tạo lập thị tr-
ờng.
1.2.1.3.Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành:
Để thực hiện thành công các đợt chào bán chứng khoán gia công chúng
đòi hỏi tổ chức phát hành phải cần đến CTCK t vấn cho đợt phát hành và bảo
lãnh, phân phối chứng khoán ra công chúng. Đây chính là nghiệp vụ bảo lãnh
phát hành của các CTCK và là nghiệp vụ chiếm tỷ lệ doanh thu khá cao trong
tổng doanh thu của CTCK.
Nh vây, nghiệp vụ bảo lãnh phát hành là việc CTCK có chức năng bảo lãnh
giúp tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trớc khi chào bán chứng khoán, tổ
chức việc phân phối chứng khoán và giúp bình ổn giá chứng khoán trong giai
đoạn đầu sau khi phát hành. Trên thị trờng chứng khoán tổ chức bảo lãnh phát
hành không chỉ có CTCK mà còn có các định chế tài chính khác nh ngân hàng,
SV. Nguyễn Văn Đam Lớp. TTCK 44
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thông thờng việc CTCK nhận bảo lãnh phát hành thờng kiêm luôn cả việc phân
phối chứng khoán, còn các ngân hàng đứng ra bảo lãnh phát hành hoặc thành lập
tổ hợp bảo lãnh phát hành sau đó chuyện việc phân phối cho các CTCK hoặc các
thành viên khác.
1.2.1.4.Nghiệp vụ quản lý danh mục đầu t:
Đây là nghiệp vụ quản lý vốn uỷ thác của khách hàng để đầu t vào chứng
công ty liên quan.Các CTCK là tổ chức trung gian có chuyên môn cao có khả
năng thu thập nhanh nhạy nguôn thông tin liên quan đến sự biến động giá
đó.Trên cơ sở những thông tin mà công ty chứng khoán thu thập đợc,đội ngũ
chuyên môn của họ sẽ tiến hành phân tích thông tin .Đa ra kết luận về sự tăng
giảm của các loại chứng khoán khác nhau .Các nhà đầu t ít mạo hiểm khi tham
gia đầu t họ thờng tìm đến những CTCK để sử dụng dịch vụ t vấn cho việc đầu t
của họ.
1.2.1.5.Nghiệp vụ t vấn đầu t chứng khoán
Là loại hình hoạt động phổ biến ,đóng góp đáng kể vào kết quả kinh doanh
của CTCK.Là trung gian hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực chứng
khoán.CTCK nắm bắt đợc mọi thông tin về tình hình biến động của chứng khoán
và thị trờng chứng khoán cũng nh những yếu tố có thể làm giá cả chứng khoán
thay đổi .Nhờ vào trình độ chuyên môn phân tích thông tin trên các báo tài
chính,nguồn thông tin công bố theo yêu cầu ,CTCK tiến hành thu thập xử lý đánh
giá về những ảnh hởng của nguồn thông tin đến sự biến giá chứng khoán.CTCK
thực hiện dịch vụ phân tích và t vấn đầu t chứng khoán cho khách hàng để thu
phí.Khi một nhà đầu t muốn tham gia đầu t họ sẽ sử dụng các dịch vụ của
CTCK,đặc biệt là những ngời mới tham gia vào thị trờng luôn cần dịch vụ về t
vấn đầu t.
1.2.2.Các nghiệp vụ phụ trợ.
1.2.2.1.Lu ký,đăng ký chứng khoán:
Lu ký là việc lu giữ, bảo quản chứng khoán của khách hàng thông qua các
tài khoản lu ký chứng khoán. Đây là quy định bắt buộc trong giao dịch chứng
khoán, bởi vì giao dịch chứng khoán trên thị trờng tập trung là hình thức giao
dịch ghi sổ, khách hàng phải mở tài khoản lu ký chứng khoán tại các CTCK hoặc
ký gửi các chứng khoán. Khi thực hiện nhiệm vụ lu ký chứng khoán cho khách
hàng, CTCK sẽ đợc các khoản thu phí lu ký chứng khoán, phí gửi, phí rút và phí
chuyển nhợng
SV. Nguyễn Văn Đam Lớp. TTCK 44
11
liên quan đến sự biến động của mức giá chứng khoán.Từ đó xác định xu hớng
biến động về giá cả của các loại chứng khoán trong tơng lai để lựa chọn ra một
danh mục đầu t hay từng chứng khoán riêng lẻ mà mức lợi nhuận kỳ vọng phù
hợp.Hoạt động này có ý nghĩa quyết định tới kết quả đầu t chứng khoán.
1.3.1.1. nguyên tắc phân tích chứng khoán.
các nhà đầu t khi tham gia đầu t vào chứng khoán chủ yếu với mục đích h-
ởng chênh lệch giá.Tính nhạy cảm về giá chứng khoán yêu cầu nhà đầu t phải
phân tích đợc mức giá giao dich và thời điểm tham gia và rút khỏi thị trờng .
Phân tích chứng khoán đợc nhà đầu t cho là hoạt động nhằm trả lời các câu
hỏi trớc khi đa ra quyết định đầu t, bao gồm khi nào là thời điểm thuận lợi để đầu
t, khi nào cần phải rút ra khỏi thị trờng; Đầu t vào loại chứng khoán nào để phù
hợp mục tiêu và đề ra giá cả thế nào.
Các nhà tâm lý cho rằng tài năng bẩm sinh đóng vai trò quan trọng đối
với sự thành bại của một cá nhân. Mở rộng ý tởng này cho việc phân tích chứng
khoán có nghĩa là chúng ta cần phải xem xét đến các yếu tố môi trờng kinh tế -
xã hội trong quá trình phân tích. Ngoài yếu tố thứ hạng hay năng lực tiềm tàng
của một công ty và sự quản lý của công ty đó, môi trờng vĩ mô có một vai trò
quan trọng đối với sự thành công của một công ty và tỷ suất lợi tức khi đầu t vào
một công ty .
Quy trình phân tích về lý thuyết sử dụng phơng pháp phân tích từ môi tr-
ờng vĩ mô đến vi mô hoặc kết hợp cả hai. Tuy nhiên vì nhiều lý do thì phân tích
từ vĩ mô đến vi mô đợc sử dụng rộng rãi nhất tức là lên bắt đầu quy trình phân
tích từ toàn bộ nền kinh tế xã hội và tổng quan về thị trờng chứng khoán trong
các ngành khác nhau và trong bối cảnh toàn cầu. Chỉ sau khi phân tích kỹ về một
ngành mới có thể đánh giá đầy đủ về chứng khoán đợc phát hành của từng công
ty trong các ngành tốt hơn.
SV. Nguyễn Văn Đam Lớp. TTCK 44
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.3.1.2.Nội dung phân tích chứng khoán:
quan chặt chẽ tới nền kinh tế vĩ mô.Các điều kiện kinh tế vĩ mô cần quan tâm
trong phân tích chứng khoán là : tổng sản phẩm quốc nội(GDP);tỷ lệ thất
nghiệp;tỷ lệ lạm phát:lãi suất tỷ giá;thâm hụt ngân sách quốc gia;chính sách của
chinh phủ trong linh vực tài chính tiền tệ.Tuy nhiên ,có 3 nhân tố vĩ mô cơ bản
nhất tác động trực tiếp tới các hoạt động đầu t trên thị trờng chứng khoán,đó là tỷ
giá hối đoái, lãi suất, lạm phát.Các nhà phân tích xác định đợc sự biến động của
các nhân tố vĩ mô,đánh giá sự ảnh hởng của nó đến thị trờng chứng khoán.Khi
mức lãi suất lạm phát trên thị trờng tăng lên làm cho giá các loại chứng khoán
trên thị trờng giảm vì lúc này lợi tức yêu cầu của các nhà đầu t bị giảm dẫn đến
nhà đầu t không còn muốn nắm giữ các loại chứng khoán đó nữa.Ngợc lại khi
mức lạm phát thấp mức thu nhập của ngời dân tăng lên các nhà đầu t sẽ có nhu
cầu đầu t vào chứng khoán nhiều hơn làm cho mức giá chứng khoán tăng lên.
*Phân tích ngành:
Phân tích ngành, lĩnh vực kinh doanh là quá trình xem xét mức độ phát
triển của ngành đó lĩnh vực đó so sánh với các ngành khác để lựa chọn chứng
khoán đầu t cho phù hợp. Chứng khoán của một công ty tăng trởng ở mức trung
bình của một ngành phát triển cao có thể có mức lợi tức cao hơn mức lợi tức của
chứng khoán ở một công ty tốt của một ngành bình thờng.Nên khâu phân tích
ngành là rất quan trọng. chứng khoán của những ngành có tốc độ phát triển cao
sẽ dợc lựa chọn để đầu t và thông thờng giá của loại chứng khoán này cao.
Phân tích ngành gồm các bớc sau:
Xác định hệ số rủi ro của ngành từ đó tính toán mức sinh lợi yêu cầu
theo mô hình CAPM:
E(R) = R
f
+ (R
m
- R
f
chứng khoán và mức độ rủi ro của của từng loại chứng khoán thông qua xem xét
tình hình chung về lĩnh vực ngành nghề kinh doanh ,hoạt động sản xuất kinh
doanh hiện tại của công ty
Quy trình phân tích cơ bản bao gồm:
Xác định giá trị nội tại của cổ phiếu
Phân tích mức độ rủi ro của công ty để yêu cầu mức lãi suất đầu t t-
ơng ứng
SV. Nguyễn Văn Đam Lớp. TTCK 44
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phân tích môi trờng đầu t và từng cổ phiếu cụ thể để có quyết định
đầu t đúng đắn
-Phân tích kỹ thuật: Là quy trình nghiên cứu thị trờng chứng khoán và
khuynh hớng nên xuống giá của một loại chứng khoán nhất định xem xét thời
điểm thích hợp cho việc mua bán chứng khoán. Nó là khoa học ghi chép biểu đồ
dới dạng đồ thị các giao dịch cổ phiếu hoặc nhóm cổ phiếu trong quá khứ để vẽ
ra viễn cảnh và tơng lai. Việc phân tích kỹ thuật có thể phân tích đồ thị mà không
cần biết nó là cổ phiếu gì, với các điều kiện thông tin về giao dịch là đúng, là bao
quát một thời gian đủ dài để nghiên cứu. Đầu t cổ phiếu không cần biết công ty,
ngành nghề, sản phẩm.Họ thực hiện đầu t nhờ kinh nghiệm quan sát s biến động
của mức giá chứng khoán.
1.3.2.Hoạt động t vấn đầu t của công ty chứng khoán.
Cũng nh các loại hình t vấn khác, t vấn đầu t chứng khoán là việc CTCK
thông qua hoạt động phân tích để đa ra các lời khuyên, phân tích các tình huống
và có thể thực hiện một số công việc dịch vụ khác liên quan đến phát hành, đầu t
và cơ cấu tài chính cho khách hàng, hoạt động t vấn chứng khoán đợc phân loại
theo các tiêu chí sau:
*Theo hình thức của hoạt động t vấn: Bao gồm t vấn trực tiếp và t vấn
gián tiếp để t vấn cho khách hàng.
-Theo mức độ uỷ quyền của t vấn bao gồm t vấn gợi ý và t vấn uỷ quyền.
chúng là cơ sở để các công ty chứng khoán dành thắng lợi trong cạnh tranh lôi
kéo khách hàng là các nhà đầu t hoặc tổ chức sử dụng dịch vụ của công ty mình.
1.3.4.Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả hoạt động phân tích và t vấn của
công ty chứng khoán.
các CTCK ngày càng phát triển nghiệp vụ này để cạnh tranh với nhau
nhằm thu hút khách hàng sử dụng các dịch vụ của công ty .Do đây là loại hình
SV. Nguyễn Văn Đam Lớp. TTCK 44
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hoạt động rất phức tạp và khó khăn nên các công ty thờng xuyên giải quyết
những tác động ảnh hởng không tốt đến hoạt động này của các CTCK.Có hai
nhóm nhân tố ảnh hởng đó là:
Nhân tố chủ quan: Nhân tố chủ quan ảnh hởng lớn đến hoạt động này của
công ty.Nó là những nhân tố bên trong công ty. Các nhân tố chủ quan nh là: Về
vấn đề thông tin thu thập.Đây là bớc đầu tiên quan trọng của hoạt động phân
tích .ngày nay các thông tin đợc công bố rông rãi nhng khả năng thu nhận nguồn
thông tin có giá trị phù hợp cho hoạt động của mình là rất phức tạp. Trình độ
chuyên môn của các nhà phân tích và t vấn, cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động
này có ảnh hởng lớn.
Nhân tố khách quan: Là những nhân tố bên ngoài, bất khả kháng mà
những nhà phân tích và t vấn không lờng trớc đợc, nó là những nhân tố đợc tạo ra
bởi các chính sách mới thay đổi ví dụ chính sách lãi suất mới đợc ban hành. Điều
kiện chính trị thay đổi có thể là dấu hiệu cho sự lên giá,hoặc xuống giá của một
số loại chứng khoán , thuộc phía công ty phát hành,ví dụ là việc công ty phát
hành xử dụng thông tin sai trong bảng công bố kết quả thông tin,gây thiệt hại cho
nhà đầu t và uy tin của các công ty chứng khoán
Chơng 2
Thực trạng của hoạt động phân tích
và t vấn đầu t tại công ty chứng khoán
ACB (ABCS).
khoán, hạch toán độc lập, có con dấu riêng, bảng tổng kết tài sản riêng và làm
nghĩa vụ đối với nhà nớc.
SV. Nguyễn Văn Đam Lớp. TTCK 44
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Công ty chứng khoán ACB có tên đầy đủ là: Công ty TNHH chứng khoán
á Châu, gọi tắt là công ty chứng khoán á Châu (ACB)
Công ty chứng khoán á Châu có tên giao dịch quốc tế đó là: ACB
securities Company Limited viết tắt là ACBS
Công ty chứng khoán ACB có thời gian hoạt động theo điều lệ của công ty
là 43 năm.
Tổng giám đốc: Tiến sĩ Lý Xuân Hải
Công ty chứng khoán á Châu có trụ sở chính tại thành phố Hồ Chí Minh,
một chi nhánh tại Hà Nội, ngoài ra còn có các đại lý nhận lệnh khác.
Địa chỉ trụ sở chính:
Số 09 Lê Ngô Cát, phờng 7 Quận 3, thành phố HCM.
Điện thoại: (84) 8_9302428
Fax: (84) 8_93024239741760
Email:
Website: www.acbs. Com.vn
Chi nhánh ACB tại Hà Nội:
Số 06 Nguyễn Thái Học - Quận Ba Đình Hà Nội
Điện thoại: 04 747 0961
Fax: 04 7470960
Tổng giám đốc chi nhánh: Phạm Tuấn Long
Các đại lý:
Đại lý tại Hải Phòng
69 Điện Biên Phủ Quận Hồng Bàng Hải Phòng
Đại lý tại Đà Nẵng:
16 Thái Phiên Thành phố Đà Nẵng
khoán. Công ty chứng khoán ACB hoạt động theo các nguyên tắc chung sau;
Giao dịch trung thực và công bằng lợi ích khách hàng
Kính doanh có kỹ năng, tận tuỵ có tinh thần trách nhiệm
SV. Nguyễn Văn Đam Lớp. TTCK 44
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ưu thực hiện lệnh của khách hàng trớc khi thực hiện lệnh của công ty
Đảm bảo nguồn tài chính trong cam kết kinh doanh chứng khoán đối với
khách hàng.
Tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm sát nội bộ để đảm bảo hoạt
động của công ty vận hành phù hợp với các quy định của pháp luật, có đủ nhân
viên kinh doanh, có năng lực đã qua tuyển chọn và đào tạo.
Không tiến hành các hoạt động có thể làm cho khách hàng và công chúng
hiểu lầm về giá cả, giá trị và bản chất của chứng khoán và các hoạt động khác
gây thiệt hại cho khách hàng.
Bảo mật các thông tin của khách hàng trừ trờng hợp có yêu cầu bằng văn
bản của cơ quan có thẩm quyền và của UBCKNN
Nguyên tắc tài chính công ty
Công ty quản lý tài sản của khách hàng tách biệt với tài sản chứng khoán
của công ty
Công ty sử dụng không quá 50% vốn điều lệ công ty để mua sắm trang
thiết bị tài sản
Công ty đầu t không vợt quá 20% tổng số chứng khoán đang lu hành của
một công ty niêm yết
Công ty không đầu t quá 15% tổng số chứng khoán đang lu hành của một
công ty không niêm yết
Công ty bảo lãnh phát hành chứng khoán không vợt quá 4 lần hiệu số giữa
giá trị tài sản lu động và tổng nợ ngắn hạn của công ty
Cơ cấu tổ chức của ACBS
Công ty chứng khoán ACB là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Các phòng ban hỗ trợ khách nh:
Phòng tin học: Phục vụ cho việc phân tích số liệu mà công ty thu thập đợc,
phòng nhân sự....
So với trụ sở chính tại thành phố HCM thì chi nhánh tại Hà Nội và các đại
lý giao dịch tại các địa phơng trong cả nớc, do thực hiện ít các nghiệp vụ hơn lên
SV. Nguyễn Văn Đam Lớp. TTCK 44
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
có rất ít phòng ban nhng nó vẫn đảm bảo cho mọi hoạt động của nó và của công
ty đựơc thực hiện một cách tốt nhất.
Đối với chi nhánh tại Hà Nội, chi nhánh này đợc nhận các nghiệp vụ cơ
bản nh; Nghiệp vụ môi giới khách hàng, nghiệp vụ t vấn xác định giá trị doanh
nghiệp, t vấn cổ phần hoá là chủ yếu. Do vậy sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
thanh toán ACB có thể khái quát theo mô hình sau:
SV. Nguyễn Văn Đam Lớp. TTCK 44
25
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 1.cơ cấu tổ chức của ACBS
Đại hội đồng
thành viên
Hội đồng
quản trị
Ban giám đốc Ban kiểm sát
điều hành
Trụ sở chính của Các đại lý Chính nhánh ACBS
ACBS tại Hà Nội
Các phòng
Ban nghiệp vụ
Phòng Phòng Các Khối phân Phòng Kế toán
giao lu ký phòng tích và môi giới và