Đề cương môn Tác phẩm kinh điển
Tác phẩm tuyên ngôn ĐCS.
1. Trình bày hoàn cảnh ra đời và ý nghĩa của tác phẩm?
2. Nội dung cơ bản của tác phẩm?
3. M- A đã làm rõ luận điểm: “Sự sụp đổ của g/c ts và sự thắng lợi của g/c
vs đều là tất yếu như nhau” như thế nào?
4. Hãy chững minh luận điểm của M-A trong tp’ TNCĐCS: “G/c ts đã đóng
một vai trò hết sức CM trong lịch sử” và nói rõ ý nghĩa của nó đối với thực
tiễn cách mạng VN hiện nay?
tác phẩm “Hệ tư tưởng Đức”
Câu 1: Q.n của M-Ă về mqh BC giữa LLSX và qhsx trong tp’ “Hệ tư tưởng
Đức”. Ý nghĩa của vấn đề này ?
Câu 2: Q.n của M-Ă về mqh BC giữa tồn tại xh và ý thức xh trong tp’ “Hệ
tư tưởng Đức”. Ý nghĩa của vấn đề này?
Câu 3: Những quan điểm duy vật l/s’ trong tp’ “Hệ tư tưởng Đưc”?
Câu 4: Tại sao nói tp’ “Hệ tư tưởng Đức” là một mẫu mực về sự kết hợp
nhuần nhuyễn tính đảng vs với tính KH trong n.c luận?
Tác phẩm Bộ Tư Bản.
Câu 1. Trình bày hoàn cảnh ra đời và ý nghĩa của “ Bộ Tư bản ”.
Câu 2. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu của “ Bộ Tư bản “.
Câu 3. Kết cấu và ndung khái quát của hth giá trị trong quyển I Bộ Tư bản?
Câu 4: Kết cấu và ndung khái quát của hth GTTD trong quyển I Bộ Tư bản.
Câu 5: “ Hai nhân tố của hàng hóa : giá trị và giá trị sd” trong bộ tư bản, ý
nghĩa thực tiễn trong thời đại ngày nay?
Câu 6: Sd bộ tư bản để phân tích luận điểm : “ Tư bản không thể x/h từ lưu
thông và cũng không x/h ở bên ngoài lưu thông. Nó phải x/h trong lưu thông
và đồng thời không phải trong lưu thông” (C.Mác – Ph. Ăngghen toàn tập,
tập 23, Trang 70 ). Ý nghĩa thực tiễn của lí luận này.
Câu 7: “ Mua và bán sức lđ” trong Bộ tư bản và một số nét mới của qt này
trong thời đại ngày nay?
sẽ chọn một nghề mang lại hp cho all mọi người.
- Ă là một người có tinh thần, ý chí tự học rất phi thường, bố Ă là một
người gia trưởng, không cho ông học hết THPT mà bắt ông nghỉ học theo
nghề buôn cuuar gđ, nhưng ông đã tự học, tự n.c, sau đó ông viết một tp’ nổi
tiếng là “Biện chứng của TNh”, để viết được tp’ này ông đã mất 3 năm chỉ
để n.c toán học, ông là một người giỏi trên nhiều lĩnh vực.
- Tình cảm giữa M và Ă là một tình bạn, một tri lỷ hiếm có trong lịch sử
loài người, một tình bạn thủy chung, son sắt, cùng giúp đỡ nhau.
* Về mặt tổ chức chính trị:
- Từ 1836 tổ chức đầu tiên của pt` CNh đã ra đời, đó là Đồng minh những
người chính nghĩa.
- Mùa xuân 1847 nhận được lời mới của Giôdepmôn (người đứng đầu tổ
chức Đồng minh những người chính nghĩa), M-Ă đã nhận lời tham gia vào
tổ chức này với 2 đk:
+ Phải cải tổ “đồng minh” thành một tổ chức có k’/n tuyên truyền, đưa
những q.đ, lý luận CM đến với g/c CNh và quần chúng lđ.
+ Tổ chức đó phải chấp nhận những q.đ của CN Mác.
- Đại Hội lần thứ nhất ở Luân Đôn của tổ chức Đồng minh những người
chính nghĩa, đã được tố chức vào mùa hè 1847 để cải tổ và đổi tên tổ chức
thành “Đồng minh những người cộng sản”. Ă đã được Đại Hội giao cho viết
cương lĩnh dự thảo Tuyên ngôn đông minh những người cộng sản.
- Cuối tháng 11 đầu tháng 12/1847 Đồng minh những người cộng sản tiến
hành Đại hội lần thứ 2 với sự tham gia của các M và Ă. Đại hội đã thảo luận,
thông qua những điều lệ của Hội lien hiệp CNh quốc tế do Mác soạn thảo và
trình bày. Đại hội cũng đã giao cho M và Ă viết bản tuyên ngôn chính thức
của ĐCS dựa trên những nguyên lý mà M-Ă đã viết trước đó.
2. Ý nghĩa của tác phẩm.
- Ý nghĩa về mặt l/s’: TNĐCS ra đời đẫ đánh dấu việc k.thúc g/đ ht CN
phân tích có tính phê phán các q.đ ts, cải lương và xét lại về nền kt xhcn lúc
bấy giờ.
- Ngoài 7 lời tựa thì tác phẩm gồm 4 chương:
+ Chương 1 là ts và vs. Ở đó M-Ă đã luận giải và làm rõ vai trò, sứ mệnh
l/s’ của g/c vs.
+ Chương 2 là Những người vs là những người cộng sản. Ở chương này 2
ông đã chỉ rõ mqh giữa g/c vs và ĐCS, qua đó để xđ nhiệm vụ của ĐCS và
những bp để th/h nhiệm vụ ấy, đồng thời chống lại sự vu khống của g/c ts
đối với ĐCS.
+ Chương 3 là Văn học xhcn và CSCN. Ở đó M-Ă đã pb CNCS với các trào
lưu xhcn khác.
+ Chương 4 là, Lập trường của những người cộng sản với các đảng đối lập
khác. Chương này 2 ông đã trình bày và làm rõ tt CM không ngừng, tinh
thần CM triệt để về vấn đề liên minh g/c, sự đoàn kết, đt của những người
cộng sản đối với các Đảng phái d.c, trong cuộc đt chống các lực lượng phản
động đương thời.
Câu 3: M-Ă đã làm rõ luận điểm “Sự sụp đổ của g/c ts và sự thắng lợi
của g/c vs đều là tất yếu như nhau” ntn?
Bài làm:
- Ngay ở đầu chương 1, M-Ă đã k’/đ “l/s’ all các XH cho đến nay chỉ là l/s’
đt g/c”. Trong XH ts cuộc đt g/c vẫn tiếp tục diễn ra, song cuộc đt ở trong
XH ấy có t/c khác biệt so với các cuộc đt g/c ở trong các XH trước, đó lad ở
đây > < g/c và cuộc đt g/c đã dần dần tập trung lại thành 2 phe đối lập chủ
yếu là phe g/c vs và phe g/c ts.
- M và Ă đã đi ptích qt phát sinh, pt của CNTB và g/c ts cũng như sự diệt
vong tất yếu của g/c ts và sự thắng lợi của g/c vs đều là tất yếu như nhau:
* Q.đ của M-Ă về g/c ts:
- Xét theo q.đ l/s’ 2 ông k’/đ: Bản thân g/c ts cũng là sp’ của lịch sử, là sp’
còn bị hạn chế và chính những hạn chế đó là nguyên nhân dẫn đến sự diệt
vong tất yếu của TBCN. Khi CNTB đã xác lập thì ở đó lại x/h những >
bạo lực để lật đổ quyền thống trị của g/c ts giành lấy cq`.
- Theo M-Ă, chính trong qt pt của CNTB cùng với nền sx đại công nghiệp
của nó sẽ dẫn tới xu hướng khách quan của các tầng lớp trung gian là sẽ ngả
dần phía g/c vs, vì lợi ích tương lai và sự tồn tại của chính họ, tuy nhiên các
ông cũng lưu ý rằng, xu hướng này không chắc chắn diễn ran gay từ đầu và
cũng không phải theo một cđg thẳng tắp. (đoạn 4, tr 554) “Còn tầng lớp vs
lưu manh, cái sp’ tiêu cực ấy của sự thối nát của những tầng lớp thấp nhất
ttrong XH cũ, thì đây đó, có thể được CM vs lôi cuốn vào pt`, nhưng đk sinh
hoạt của họ lại khiến họ ss bán mình cho phe phản động hơn.”.
- Từ sự phân tích qt pt kt-xh, M-Ă đã đi đến một KL KH ở cuối đoạn 1, tr
557, đó là “Trước hết g/c ts tạo ra những người đào huyệt chôn chính nó. Sự
sụp đổ của g/c ts và thắng lợi của g/c vs đều là tất yếu như nhau”.
Câu 4: Hãy chứng minh luận điểm của M-Ă trong tp’ TNĐCS: “g/c ts
đã đóng một vai trò hết sức CM trong lịch sử”? và nói rõ ý nghĩa của nó
đối với thực tiễn CM VN hiện nay?
Bài làm:
1. Chứng minh luận điểm “g/c ts đã đóng một vai trò hết sức CM trong
lịch sử”.
- M và Ă đã đánh giá g/c ts đã từng đóng vai trò hết sức tiến bộ trong l/s’.
(đoạn 2, tr 543 đã viết “g/c ts đã đóng một vai trò hết sức CM trong lịch sử”.
Sau khi giai cấp ts hiện đại ra đời, nó đã CM toàn bộ đ/s v/c và tinh thần
trong XH PK, cụ thể”
+ Một là, nó đạp đổ những quan hệ PK, đạo đức, gia trưởng thay bằng
những quan hệ hàng hóa, tiền tệ, thay những giá trị trong XH PK bằng
những giá trị mới. Nói cách khác, nó đã làm thay đổi những thang giá trị đạo
đức trong XH. (đoạn 2, tr 544) “g/c ts tước hết hào quang thần thánh của all
những hđ xưa nay vẫn được trọng vọng và tôn sùng. Y sỹ, luật gia, tu sỹ, thi
sỹ, bác học đều bị g/c ts biến thành những người làm thuê ăn lương của nó”.
còn bị hạn chế và chính những hạn chế đó là nguyên nhân dẫn đến sự diệt
vong tất yếu của TBCN. Khi CNTB đã xác lập thì ở đó lại x/h những >
thì phải tìm kiếm sự tm~ đó thống qua lđ sx. Điều này được th’/h ở đầu đoạn
3, tr 29: “Có thể pb c.ng với súc vật, bằng ý thức, bằng tôn giáo, nói chung
bằng bất cứ cái gì cũng được. Bản thân c.ng bắt đầu bằng tự pb với súc ngay
khi c.ng bắt đầu sx ra những tư liệu sinh hoạt của mình”.
- Đây là một phát hiện rất đơn giản nhưng rất có ý nghĩa, đó là phát hiện ra
vai trò sx v/c đối với c.ng, đó là một phát hiện đơn giản nhưng thật vĩ đại
của M-Ă trong n.c về l/s’, có thể nói đây là chiếc chìa khóa để giải quyết
một loạt các vấn đề duy vật l/s’.
- KN LLSX không phải do M-Ă sáng tạo ra, mà do các ông đã kế thừa KN
này từ các nhà KTCT học thế kỉ 17, 18. KN cơ bản mà M-Ă đã nêu ra trong
thời kì này là “hình thức giao tiếp”, mà sau này gọi là qhsx.
- Từ việc xđ được vai trò của sx v/c đối với đ/s c.ng, M-Ă đã đi đến q.đ
đúng đắn về mqh biện chứng giữa LLSX và các hình thức giao tiếp.
- M&Ă đã tìm thấy vai trò của LLSX:
+ Tổng thể các LLSX Qđ trạng thái của XH, nghĩa là trong một trạng thái
XH nhất định thì có một LLSX nhất định, chính cái LLSX này quy định XH
đó là PK hay TB.
+ Các ông đã nhìn thấy sự pt của LLSX được xem xét thông qua b.h cũng
như kq’ của nó, chính là các g/đ pt của sự phân công lđ XH. Sự phân công lđ
XH chỉ thực sự trở thành sự phân công lđ XH khi nó x/h sự phân chia thành
lđ v/c và lđ tinh thần. Điều đó được th’/h ở đầu đoạn 2 tr 67 : “Sự phân công
lđ mà trên đây c.ta đã coi là một trong những lực lượng chủ chốt của l/s’
trước đây, giờ đây lại cũng b.h ra trong g/c thống trị dưới hình thức sự phân
công giữa lđ tinh thần và lđ v/c”.
+ Các ông bàn đến các hình thức giao tiếp, M-Ă k’/đ: Hình thức giao tiếp
là mặt quan hệ XH của sx, là một hệ thống những mlh v/c giữa người với
người.
+ Điều đó có nghĩa là các hình thức giao tiếp mang t/c khách quan, các ông
đây là chiếc chìa khoa để gq một loạt các vấn đề duy vật l.s’.
Câu 2: Q.n của M-Ă về mqh biện chứng giữa tồn tại xh và ý thức xh
trong tp’ “Hệ tư tưởng Đức”. Ý nghĩa của vấn đề này?
Bài làm:
1. Q.n của M-Ă về mqh BC giữa tồn tại xh và ý thức xh trong tp’.
- M&Ă đã nêu ra tiền đề xp n.c của mình. Điều đó được th’h/ ở đầu đoạn
cuối, tr28 : “ Những tiền đề xp của chúng tôi không phải là những tiền đề
tùy tiện, không phải là những giáo điều, đó là những tiền đề hiện thực mà
c.ng ta chỉ có thể bỏ qua trong trí tưởng tượng thôi. Đó là những cá nhân
hiện thực, là hđ của học và những đk sinh hoạt v/c của họ, những đk mà họ
thấy có sẵn, cũng như những đk do hđ của chính họ tạo ra.”
- Điều đó còn được th’/h ở nửa đầu đoạn 2, tr 29: “Tiền đề đầu tiên của toàn
bộ l/s’ nhân loại thì dĩ nhiên là sự tồn tại của những cá nhân c.ng sống. Vì
vậy điều cụ thể đầu tiên cần phải xđ là tổ chức cơ thể của những cá nhân ấy
và mqh mà tổ chức cơ thể ấy tạo ra giữa họ và phần còn lại của TNh”.
- Ý thức xh không gì khác hơn là tồn tại xh được ý thức, tức là nguồn gốc
của ý thức xh là sự tồn tại xh, bắt nguồn từ tồn tại xh, ý thức xh cũng như
tồn tại xh luôn mang tính l/s’, g/c, thời đại. Điều đó được th’/h ở gần cuối
đoạn 1, tr37: “Ý thức không bao giờ có thể là cái gì khác hơn là sự tồn tại
được ý thức, và tồn tại của c.ng là qt đ/s hiện thực của c.ng.”
- Các ông cũng chỉ ra mqh biện chứng giữa chúng là tồn tại xh Qđ ý thức
xh. Điều đó được th’/h ở giữa đoạn 1, tr38: “Nv, thì đạo đức, tôn giáo, siêu
hình học và những dạng khác của hệ tt, cùng với những hình thái ý thức
tương ứng với chúng, liền mất ngay mọi vẻ đL bề ngoài. All những cái đó
không có l/s’, không có sự pt, chính c.ng khi pt sự sx v/c và sự giao tiếp v/c
của mình đã làm biến đổi, cùng với hiện thực đó của mình, cả tư duy lẫn sp’
tư duy của mình. Không phải ý thức Qđ đ/s mà chính đ/s Qđ ý thức.”
- Tiếp ở cuối tr38 đầu tr39 cũng viết: “Chính nơi mà tư biện dừng lại, chính trong đ/s hiện thực – là nơi bắt đầu KH thật sự, thực chứng, sự miêu tả
phải xp từ tồn tại xh ấy, nghĩa là phải xp từ hiện thực khách quan, từ cá nhân
hiện thực chứ không phải c.ng trừu tượng, chung chung.
Câu 3: Những quan điểm duy vật l/s’ trong tp’ “Hệ tư tưởng Đức”?
Bài làm:
* Mqh biện chứng giữa LLSX và qhsx:
- Các ông nhìn thấy rõ sx v/c chính là yếu tố pb sự khác nhau giữa c.ng với
con vật, con vật để sống thì nó cũng phải tm~ những nhu cầu ăn, ở, tồn tại,
nhưng có điều khác là con vật kiếm sự tm~ đó ở ngay trong TNh, còn c.ng
thì phải tìm kiếm sự tm~ đó thống qua lđ sx. Điều này được th’/h ở đầu đoạn
3, tr 29: “Có thể pb c.ng với súc vật, bằng ý thức, bằng tôn giáo, nói chung
bằng bất cứ cái gì cũng được. Bản thân c.ng bắt đầu bằng tự pb với súc ngay
khi c.ng bắt đầu sx ra những tư liệu sinh hoạt của mình”.
- Đây là một phát hiện rất đơn giản nhưng rất có ý nghĩa, đó là phát hiện ra
vai trò sx v/c đối với c.ng, đó là một phát hiện đơn giản nhưng thật vĩ đại
của M-Ă trong n.c về l/s’, có thể nói đây là chiếc chìa khóa để giải quyết
một loạt các vấn đề duy vật l/s’.
- Từ việc xđ được vai trò của sx v/c đối với đ/s c.ng, M-Ă đã đi đến q.đ
đúng đắn về mqh biện chứng giữa LLSX và các hình thức giao tiếp.
- M&Ă đã tìm thấy vai trò của LLSX:
+ Tổng thể các LLSX Qđ trạng thái của XH, nghĩa là trong một trạng thái
XH nhất định thì có một LLSX nhất định, chính cái LLSX này quy định XH
đó là PK hay TB.
+ Các ông đã nhìn thấy sự pt của LLSX được xem xét thông qua b.h cũng
như kq’ của nó, chính là các g/đ pt của sự phân công lđ XH. Sự phân công lđ
XH chỉ thực sự trở thành sự phân công lđ XH khi nó x/h sự phân chia thành
lđ v/c và lđ tinh thần.
+ Các ông bàn đến các hình thức giao tiếp, M-Ă k’/đ: Hình thức giao tiếp
là mặt quan hệ XH của sx, là một hệ thống những mlh v/c giữa người với
tế, tính thời đại, xh công dân không chỉ bao gồm qhsx tàn dư, mầm mống,
thống trị, mà còn bao gồm cả nền sx v/c của c.ng và nó không nằm ngoài,
đối lập với c.ng, mà là do c.ng sáng tạo ra.
- Xh công dân là cs hiện thực của những chấn động CM, bởi vì nó kết nối
giữa cá nhân với cá nhân trong xh công dân là vấn đề lợi ích, nó bao gồm
toàn bộ cái gọi là giao tiếp, hình thức giao tiếp,…
- Trong Hệ tt Đức, c.ta có thể hiểu xh công dân theo nghĩa sau:
+ KN này chỉ hình thức giao tiếp, sự giao tiếp và sự giao tiếp v/c. Điều này
được th’/h ở đầu đoạn 2, tr52: “xh công dân bao trùm toàn bộ sự giao tiếp
v/c của các cá nhân trong một g/đ pt nhất định của LLSX.”
+ XH công dân còn được hiểu là một hệ thống sx v/c với những yếu tố,
những mặt, những mlh giữa chúng.
- KTTTang tt, là all các lĩnh vực chính trị, nn, xh, pháp quyền, ktttang đều
được xd trên cs xh công dân, và 2 ông đb nhấn mạnh yếu tố chính trị, nn và
pháp quyền, đây là những lĩnh vực thay đổi nhanh nhất khi xh công dân thay
đổi, còn các lĩnh vực thay đổi chậm chạp hơn là NT và tôn giáo.
* Q. đ duy vật lịch sử thứ 2 là q.đ về CM xh:
- Trong Hệ tt Đức, M-Ă đã phát hiện ra nguyên nhân, hay cội nguồn của xh
là > < giữa LLSX và qhsx. Các ông còn lý giải rõ hơn là khi > < chưa pt
đến đỉnh điểm thì không có một hình thái xh nào bị sụp đổ, cũng như những
qhsx mới cao hơn sẽ không bao giờ x/h, trước khi những đk tồn tại v/c thuộc
những quan hệ đó chưa chín muồi. Điều đó được th’/h ở đầu đoạn 2, tr107:
“Nv, là theo q.đ của chúng tôi, all mọi xung đột trong l/s’ đều bắt nguồn từ
>< giữa LLSX và hình thức giao tiếp.”
- Khi > < giữa LLSX và qhsx chưa xảy ra xung đột, thì 2 mặt đối lập này
mặc dù > < với nhau, nhưng luôn tồn tại trong một thể thống nhất là PTSX.
Điều này được th’/h ở đoạn cuối tr 107: “> < ấy, giữa LLSX và hình
thuwscc giao tiếp đã xảy ra nhiều lần trong l/s’ từ trước cho đến nay, song