Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện phú lương tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012 2014 full - Pdf 35

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
-----------

-----------

MÔNG VĂN KIÊN
Đề tài:
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2012-2014

KHÓA LUẬN TỐT NGIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

:

Chính quy

Chuyên Ngành

:

Địa chính Môi trường

Khoa

:

Quản lý Tài nguyên

Nguyên và đặc biệt cảm ơn cô giáo Th.S Dương Thị Thanh Hà đã trực tiếp hướng
dẫn em hoàn thanh khóa luận tốt nghiệp này.
Trong quá trình thực hiện đề tài , bản thân em đã có cố gắng tuy nhiên không
thể tránh khỏi những thiếu sót , hạn chế. Em rất mong muốn nhận được những ý
kiến chỉ bảo của các thầy cô giáo để khóa luận được hoàn thiện hơn .
Em xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên , ngày… tháng…năm 2015
Sinh viên

Mông Văn Kiên


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 4.1: Cơ cấu kinh tế các ngành qua các năm ……………………………28
Bảng 4.2: So sánh một số chỉ tiêu chung năm 2014…………………………...29
Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng đất tính đến 2014 huyện Phú Lương………....37
Bảng 4.4: Diện tích, cơ cấu nhóm đất nông nghiệp và phi nông nghiệp……..38
Bảng 4.5: Thống kê việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo thời gian
giai đoạn 2012 - 2014…………………………………………………………….42
Bảng 4.6: Kết quả cấp giấy cho các xã thuộc huyện Phú Lương năm 2012
Bảng 4.7: Kết quả cấp giấy cho các xã thuộc huyện Phú Lương năm 2013
Bảng 4.8: Kết quả cấp giấy cho các xã thuộc huyện Phú Lương năm 2014
Bảng 4.9: Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận sử dụng đất theo mục đích
sử dụng giai đoạn 2012 – 2014…………………………………………………42
Bảng 4.10: Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận sử dụng đất ở giai đoạn
2012-2014

HĐND

: Hội đồng nhân dân

LĐĐ

: Luật Đất đai

TN&MT

: Tài nguyên và Môi trường

UBND

: Ủy ban nhân dân

VPĐKQSDĐ

: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất


iv

MỤC LỤC
Lời cảm ơn ..........................................................................................................
Phần 1 .................................................................................................................. 1
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1.1.Đặt vấn đề ...................................................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài. ................................................................... 2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. .................................................................... 2

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu. ........................................................ 21
3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu, tổng hợp và viết báo cáo về số liệu. ............... 21
Phần 4 .................................................................................................................. 22
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................................ 22
4.1. Tình hình cơ bản của tỉnh Thái Nguyên........................................................ 22
4.1.1. Điều kiện tự nhiên. ..................................................................................... 27
4.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội. ........................................................................... 35
4.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất của huyện Phú Lương ............................. 35
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất đai của huyện Phú Lương năm 2014................ 35
4.2.2. Một vài nét về công tác quản lý Nhà nước về Đất đai ............................... 40
4.3. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Phú
Lương trong giai đoạn 2012 - 2014 ........................................................... 41
4.3.1. Đánh giá kết quả cấp giấy CNQSDĐ của huyện Phú Lương theo thời
gian giai đoạn 2012-2014........................................................................... 41
4.3.2.Đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ theo mục đích giai đoạn 2012-2014 ..... 42
4.3.3. Đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ theo đối tượng sử dụng giai
đoạn 2012 – 2014…………………………………………………………... 45
4.3.4. Đánh giá chung tình hình cấp GCNQSDĐ của huyện Phú Lương giai
đoạn 2012-2014.......................................................................................... 46
4.4. Những giải pháp khắc phục những tồn đọng trong công tác cấp GCN
QSDĐ tại huyện Phú Lương thao giai đoạn 2012-2014. ........................... 48
4.5. Kinh nghiệm chỉ đạo ..................................................................................... 49
Phần 5 .................................................................................................................. 50
KẾT QUẢ VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................. 50
5.1. Kết luận ......................................................................................................... 50
5.2. Kiến nghị ....................................................................................................... 50
5.2.1. Về cơ quan chuyên môn và quản lý .......................................................... 50
5.2.2. Về phía chủ sử dụng đất ............................................................................. 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 51



2
- Bổ sung, hoàn thiện những kiến thức về quản lý đất đai, về công tác cấp
GCNQSDĐ cho bản thân.
- Đề xuất một số giải pháp khắc phục những khó khăn, tồn tại để đẩy nhanh
công tác cấp GCNQSDĐ tại địa phương
1.3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
- Nghiên cưu công tác cấp GCNQSDĐ của huyện Phú Lương.
- Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn trong công tác cấp GCNQSDĐ
- Giúp cho sinh viên nắm vững hơn về chuyên môn, nghiệp vụ về công tác
quản lý nhà nước về đất đai và đặc biệt là công tác cấp GCNQSDĐ.
1.4. Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài.
- Đối với việc học tập và hoàn thiện đề tài sẽ là cơ hội cho bản thân củng cố
kiến thức đã học trên ghế nhà trường, đồng thời là cơ hội cho bản thân tiếp cận với
công tác GCNQSDĐ trên thực tế.
- Đối với thực tiễn đề tài đánh giá, phân tích những thuận lợi, khó khăn của
công tác cấp GCNQSDĐ, từ đó đề xuất những giải pháp thích hợp với điều kiện
thực tế của địa phương góp đẩy nhanh công tác này trong thời gian tới.
1.5. Yêu cầu của đề tài.
- Trong quá trình nghiên cứu phải tuân thủ những quy định của pháp luật .
-Các số liệu điều tra phải chính xác, phản ánh trung thực khách quan.
- Kiến nghị và đề xuất ra phải có tính khả thi, phù hợp với thực trạng và điều
kiện của địa phương.


3

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học trong công tác cấp GCNQSDĐ.

g. Thống kê, kiểm kê đất đai;
i. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất
động sản;
j. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;
k. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai;
l. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại tố, tố cáo các vi phạm
trong việc quản lý và sử dụng đất đai;
m. Quản lý các hoạt động dịch vụ công tác đất đai” (Luật đất đai ,2003).
Trong luật đất đai nội dung cấp GCNQSDĐ đất vẫn là một trong những nội
dung quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
Cập nhật Luật Đất Đai 2013
2.1.2. Sơ lược về hồ sơ địa chính và GCNQSDĐ
2.1.2.1. Khái niệm hồ sơ địa chính
Là những tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách… chứa đựng những thông tin cần
thiết về tự nhiên, kinh tế xã hội, pháp lý của đất đai đã được thiết lập trong quá trình
đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký ban đầu và đăng ký biến động đất đai, cấp
GCNQSDĐ.
2.1.2.2. Mục đích yêu cầu của hồ sơ địa chính.
Hồ sơ địa chính được thiết lập nhằm kiểm soát mọi hình thức quản lý và sử
dụng đất. Đối với ngành quản lý đất đai thì hồ sơ địa chính là phương tiện thực hiện
mục tiêu phản ánh các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý.
Hồ sơ địa chính phải đầy đủ, chính xác, phản ánh đúng thực trạng.
2.1.2.3. Hệ thống tài liệu hồ sơ địa chính.
Tại khoản 1, 2, 3 Điều 46 Luật đất đai năm 2003 thì:
“(1). Hồ sơ địa chính bao gồm:
a.

Bản đồ địa chính;

b.

Quá trình tổ chức việc cấp GCNQSDĐ là quá trình xác lập căn cứ pháp lý
đầy đủ để giải quyết mọi quan hệ về đất đai đúng pháp luật.
2.1.3. Cơ sở pháp lý trong công tác cấp GCNQSDĐ.
2.1.3.1. Những quy định về GCNQSDĐ.
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật nhà ở và Điều 121 của Luật
Đất đai ngày 18 tháng 6 năm 2009;


6
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư
xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên
và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của
Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính
phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất;
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Mẫu Giấy chứng nhận
Điều 4. Thể hiện thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất tại trang 1 của Giấy chứng nhận
Điều 5. Thể hiện thông tin thửa đất tại trang 2 của Giấy chứng nhận
Điều 6. Thể hiện thông tin về nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại trang
2 của Giấy chứng nhận

Điều 24. Trình tự, thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất
Điều 25. Trình tự, thủ tục xoá đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất
Điều 26. Trình tự, thủ tục đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất
Điều 27. Trình tự, thủ tục xoá đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Điều 28. Trình tự, thủ tục đăng ký nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất


8
Điều 29. Trình tự, thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất do đổi tên; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế
quyền; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử
dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, công trình; thay đổi thông tin về
quyền sở hữu rừng cây
Điều 30. Việc công khai trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài
và cá nhân nước ngoài được sở hữu một nhà ở tại Việt Nam
Điều 31. Sao Giấy chứng nhận
Điều 32. Dữ liệu về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
trong cơ sở dữ liệu địa chính
Điều 33. Dữ liệu về tài sản gắn liền với đất và ghi chú trong cơ sở dữ liệu
địa chính
Điều 34. Mẫu giấy tờ sử dụng trong thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
và quản lý phát hành Giấy chứng nhận
Điều 35. Hiệu lực thi hành
Điều 36. Trách nhiệm thực hiện


phường thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau
thì được cấp GCNQSDĐ và không phải nộp tiền sử dụng đất:
+ Những giấy tờ về quyền sử dụng đất đai trước ngày 15/10/1993 do cơ
quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước
Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà, Chính Phủ Cách Mạng Lâm Thời Cộng Hoà miền
Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam.
+ GCNQSDĐtạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có
tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính.
+ Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; giấy tờ giao nhà
tình nghĩa gắn liền với đất
+ Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất
ở trứoc ngày 15/10/93, nay được UBND xã, phường ,thị trấn xác nhận là đã sử dụng
trước ngày 15/10/93
+ Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của
pháp luật;
+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế đọ cũ cấp cho người sử dụng đất.


10



Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ

quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy
tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến
trước ngày luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử
dụng đất theo quy định của nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có
tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhậ quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền

xét duyệt đối với nơi đẫ có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Chính Phủ.


Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất đựoc nhà nước giao đất, cho thuê

đất từ ngày 15/10/93 đến trước ngày luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp


11
GCNQSDĐthì phải được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trường hợp chưa
thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.


Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các cong trình là đình, đền,

miếu, am, từ đường, nhà thờ họ được cấp GCNQSDĐkhi có các điều kiện sau đây:


Có đơn đề nghị xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.



Được uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất xác nhạn là đấyt

sử dụng chung cho cộng đồng và không có tranh chấp.
2.1.3.3. Nguyên tắc và thẩm quyền cấp GCNQSDĐ.
* Nguyên tắc:
Tại điều 48 Luật đất đai-2003 quy định.
“(1). GCNQSDĐ được cấp cho người sử dụng đất theo một mẫu thông nhất

“1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Ủy ban nhân dân huyện, quận thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.
3. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định
tại khoản 1 Điều này được ủy quyền cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp.
Chính phủ quy định điều kiện được ủy quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất”.[ ]
2.1.4. Quy trình cấp GCNQSDĐ.
Điều 70 của Luật Đất đai quy định: Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất lần đầu và đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất
(1). Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ tục đăng ký.
(2). Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam
định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra
hồ sơ và thực hiện các công việc như sau:


13
a) Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội
dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật
Đất đai và Điều 18 của Nghị định này thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng
đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch.
Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tài sản
gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy
định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì xác nhận tình trạng tranh

nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký;
đ) Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc
hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34
của Nghị định này thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài
sản đó. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước đối
với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng
ký đất đai;
e) Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);
g) Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì gửi số liệu địa
chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường
hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy
định của pháp luật; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất; cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất cho người được cấp, trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp
xã thì gửi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp.
(4). Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau:


15

a) Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Trường hợp thuê đất thì trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký quyết

phương; một số địa phương có loại đất chính đạt kết quả cấp Giấy chứng nhận lần
đầu thấp dưới 70% gồm: Lạng Sơn, Hà Nội, Bình Định, Kon Tum, TP. Hồ Chí
Minh, Kiên Giang, Ninh Thuận và Hải Dương. Các địa phương này cần tăng cường
các biện pháp nhằm nâng cao tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận lần đầu của loại đất chưa
đạt trong thời gian tới.
Để tăng cường quản lý đất đai, xây dựng hệ thống quản lý đất đai bền vững
và bảo đảm tăng tỷ lệ cấp GCNQSDĐ, các Bộ, ngành, địa phương cần thực hiện tốt
các nhiệm vụ:
a) Đẩy mạnh việc đo đạc lập bản đồ địa chính, cấp đổi Giấy chứng nhận, xây
dựng cơ sở dữ liệu đất đai theo Nghị quyết số 39/2012/QH13 của Quốc hội; trong hai
năm (2014 - 2015) ưu tiên tập trung các nguồn lực để thực hiện và hoàn thành cơ bản
việc cấp đổi Giấy chứng nhận ở những nơi đã có bản đồ địa chính, đồng thời hoàn
thành xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cho mỗi tỉnh ít nhất một đơn vị cấp huyện để
làm mẫu nhằm rút kinh nghiệm để triển khai diện rộng trong những năm tới;
b) Rà soát tình hình sử dụng đất, xác định ranh giới, mốc giới và đo đạc lập
bản đồ địa chính, giao đất, cấp Giấy chứng nhận cho các công ty nông, lâm nghiệp
để quản lý chặt chẽ việc sử dụng đất của các công ty và xử lý dứt điểm các tồn tại,
vi phạm đất nông, lâm trường;
c) Các địa phương còn loại đất chưa hoàn thành (dưới 85%) thì tiếp tục thực
hiện các giải pháp để nâng cao tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận trong năm 2014;
d) Đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
(BTNMT, 2014) [ ]
2.2.2. Tình hình cấp GCNQSDĐ trên Tỉnh Thái Nguyên
Trong những năm qua tình hình cấp GCNQSD đất đã được các cấp ủy,
chính quyền quan tâm, chú trọng nhằm hoàn thành kế hoạch cấp giấy đã đề ra. Thực
hiện Luật Đất đai năm 2003, các Nghị định hướng dẫn của Chính phủ và Thông tư
hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương UBND tỉnh Thái Nguyên đã ban hành


17

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
-Công tác cấp giấy tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
3.2. Địa điểm mà thời gian tiến hành.
Thực tập tại UBND huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
-Thời gian thực tập : Từ ngày 05/02/2015 – 05/04/2015
3.3 Nội dung nghiên cứu.
3.3.1. Điều tra tình hình cơ bản của huyện Phú Lương.
*Điều tra điều kiện tự nhiên
-Vị trí địa lý
-Địa hình địa mạo.
-Khí hậu.
-Thủy văn.
-Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
+Tăng trưởng kinh tế
+Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
3.3.2. Hiện trạng sử dụng Đất đai và vài nét về công tác quản lý Nhà nước
về Đất đai của huyện Phú Lương
*Hiện trạng sử dụng đất năm của huyện Phú Lương
Trong thời kỳ 2005 - 2014, cùng với các địa phương trong tỉnh, Đảng bộ và
nhân dân huyện Phú Lương đã thực hiện tốt các chủ trương lớn của Nhà nước và
của ngành về công tác quản lý đất đai, từng bước hạn chế được những tiêu cực
phát sinh trong công tác quản lý và sử dụng đất. Sau khi Luật Đất đai năm 2003


19
ra đời và có hiệu lực thi hành, công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện tiếp tục
được củng cố, cơ bản hoàn thành được những nhiệm vụ và kế hoạch của ngành
cũng như của huyện, được thể hiện ở các mặt sau:
- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất và tổ chức
thực hiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status