Lời mở đầu:
***
Nển kinh tế Việt Nam đang trên con đường đổi mới và hội nhập vào nền
kinh tế thế giới. Sự hội nhập vào nền kinh tế thế giới đã khép lại thời kì kinh
tế tự cung tự cấp, phát triển chậm chạp và lạc hậu. Nhìn lại những năm qua,
tốc độ đầu tư trong nền kinh tế nước ta có sự tăng trưởng mạnh mẽ thúc đẩy
kinh tế phát triển cũng như cải thiện đời sống xã hội. Trong đó không thể kể
vai đến vai trò của ngàng vận tải biển. Để đẩy mạnh công cuộc công nghiệp
hóa – hiện đại hóa nhằm tránh nguy cơ tụt hậu càng xa với các nước khác,
đòi hỏi chúng ta phải đầu tư có chiều sâu vào các ngành kinh tế - đặc biệt là
nền kinh tế vận tải biển – huyết mạch của nền kinh tế.
Vậy nên em xin đề suất 1 dự án: Mua 1 tàu để vận chuyển hàng hóa quốc tế
Dự án của em gồm 3 chương:
Chương 1: Cở sở lý luận của lập dự án đầu tư
Chương2 : Doanh nghiệp và lập dự án đầu tư
Chương3 : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc lập dự án đầu tư
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ
I.Khái quát chung về đầu tư
1.1.Khái niệm đầu tư
Đầu tư theo nghĩa rộng nhất của nó có thể hiểu như là một quá trình bỏ
vốn (bap gồm tiền, nguồn lực, công nghệ) để đạt dược mục đích hay tập hợp
mục đích nhất định nào đó.
Sau đây là một số khái niệm về vấn đề đầu tư
- Theo quan niệm kinh tế: Đầu tư là việc bả vốn ào nên các tiềm lực và
dự trữ cho sản xuất kinh doanhvà sinh hoạt.
- Theo quan niệm tài chính: Đầu tư là một chuỗi chi tiêucủa chủ đầu tư
và ngược lại chủ đầu tư sẽ nhận được một chuỗi thu tiền để đảm bảo hoàn
- Đầu tư mởi rộn: là đầu tư để xây dựng mới hoặc nâng cấp mở rộng công
trình, quy mô sản xuất.
- Đầu tư thay thế: là hoạt động đầu tư để mua sắm máy móc thiết bị, công
nghệ mới.
b) Theo mức độ tham gia quản lý của chủ đầu tư
- Đầu tư trực tiếp: là hình thức đầu tư mà chủ đẩu tư và người sử dụng
vốn là một chủ thể
- Đầu tư gián tiếp
c) Theo góc độ quản lý đầu tư
* Theo chủ đầu tư
- Là nhà nước: đầu tư vào các công trình phụcvụ công cộng như xây
dựng cơ sở hạ tầng phục vụ nền kinh tế và nâng cao đời sống của nhân dân.
- Chủ đầu tư là cá nhân, chủ thể kinh tế.
* Theo nguồn vốn đầu tư
- Vốn ngân sách Nhà nước
- Vốn hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế
- Vốn hợp tác liên doanh
- Vốn tin dụng thương mại
- Vốn đầu tư của các doanh nghiệp
- Vốn huy động tù nhân dân
II. Khái quát về dự án đầu tư
2.1.Khái niệm
Dụ án đầu tư có thể được xem xét ở nhiều góc độ
-Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một
cách chi tiết, có hệ thống các hoạt độngvà chi phí theo một kế hoạch nhằm
đạt được kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai.
-Theo góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng
2.4. Yêu cầu đối với một dự án đầu tư
- Tính khoa học và hệ thống
Bất kỳ dự án nào cũng phải được nghiên cứu tỉ mỉ, kỹ càng, tính toán
chính xác từng nôi dung của nó. Đối với những nội dung phức tạp như: phân
tích kinh tế tài chính, xây dựng tiến độ sử dụng vốn ...cần có sự tư vấn của
cơ quan chuyên môn làm dịch vụ đầu tư giúp đỡ.
-Tính pháp lý
Để được Nhà nước cấp giấy phépđòi hỏi dự án đầu tư không được chứa
đựng những điều trái với pháp lwtj và chính sách của Nhà nước. Do đó
người xây dựng dự án cần phải nghiên cứu tỉ mỉ những vân đề liên quan đến
pháp luật.
-Tính thực tiễn
Xây dựng dự án càng thực tiễn thì càng tránh được những rủi ro, vì ta có
thể đưa ra các yếu tố nhàem lường trước những bất lớĩe xảy ra trong quá
trình thực hiện dự án. Trong các dự án kinh doanh cần phải đưa ra các điều
kiện, hoàn cảnh cụ thể về khả năng vốn của doanh nghiệp, về sản phẩm, điều
kiện cung ứng vật tư, nguyên vật liệu....
-Tính chuẩn mực
Nội dung của một đự án đầu tư ơhải được xây dựng theo một trình tự
nhất định. mang tính chuân hoá, nhằm giúp cho các cơ quan thẩm định, các
đối tác kinh doanh, các tổ chức tài chính trong hoặc ngoài nước có thể hiểu
và đưa ra quyết định trong việc đầu tư.
-Tính phỏng định
Xuất phát từ “dự án” ta có thể hiểu được, dù cho dự án xây dựng kỹ
lưỡng như thế nàothì về bản chất nó vẫn mang tính chất dự trù, dự báo.
2.5. Phân loại dự án đầu tư
* Theo lĩnh vực hoạt động
- Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
** B3: Nghiên cứu lập dự án khả thi.
3.2. Nội dung quá trình lập dự án đầu tư
a) Nghiên cứu cơ hội đầu tư
Đây là giai đoạn hình thành dự án và là bước nghiên cứu sơ bộ nhằm xác
định triển vọng và hiệu quả đưm lại của dự án. Cơ hội đầu tư được phân tích
thành hai cấp độ: Cơ hội đầu tư chung và cơ hội đầu tư cụ thể.
- Cơ hội đầu tư chung: là cơ hội đươc xem xét ở cấp độ ngành, vùng hoặc
cả nước. Nghiên cứu cơ hội đầu tư chung nhằm xem xét những lĩnh vực,
những bộ phận hoạt đông kinh tế trong mối quan hệ với điều kiện kinh tế
chung của khu vực thế giới, của một quốc gia hay của một ngành, một vùng
với mục đích cuối cùng là sơ bộ nhận ra cơ hội đầu tư khả thi. Những nghiên
cứu nay cũng nhằm hình thành nên các dự án sơ bộ phù hợp với từng thời kỳ
phát triển của từng ngành, vùng hoặc của một đất nước.
- Cơ hội đầu tư cụ thể: Là cơ hội đầu tư được xem xét ở cấp độ từng đơn
vị sản xuất kinh doanh nhằm phat triển những khâu, những giải pháp kinh tế,
kỹ thuật của đơn vị đó. Việc nghiên cứu này vừa phục vụ cho việc thực hiện
chiến lược phát triển của các đơn vị vừa đáp ứng mục tiêu chung của ngành,
vùng và đất nước.
b) Nghiên cứu tiền khả thi
Đây là bước tiếp theo của các cơ hội đầu tư có nhiều triển vọng, có quy
mô đầu tư lớn, phức tạp về mặt kỹ thuật, thời gian thu hồi vốn dài,.... Bước
này nghiên cứu sâu hơn các khía cạnh còn thấy phân vân, chưa chắc chăn
của cơ hội đầu tư đã được lựa chọn.
Việc nghiên cứu tiền khả thi nhằm sàng lọc, loại bỏ các cơ hội đầu tư
hoặc khẳng định lại cơ hội đầu tư dự kiến. Đối với các dự án lớn, liên quan
và chịu sự quản lý của nhiều ngành thì dự án tiền khả thi là việc tranh thủ ý
kiến bước đầu, là căn cứ xin chủ trương để tiếp tục đầu tư. Sản phẩm cuối
cùng của nghiên cứu tiền khả thi là luận chứng tiền khả thi. Nội dung nghiên
- Đối với nhà nước và các định chế tài chính
+ Dự án nghiên cứu khả thi là cơ sở để thẩm định và ra quyết định đầu tư,
quyết định tài trợ cho dự án.
+ Dự án nghiên cứu khả thi đồng thời là những công cụ thực hiện kế
hoạch kinh tế của ngành, địa phương của cả nước.
- Đối với chủ đầu tư thì dự án nghiên cứu khả thi là cơ sở để:
+ Xin phép được đầu tư
+ Xin phép xuất nhập khẩu máy móc thiết bị
+ Xin hưởng chính sách ưu đãi về đầu tư (nếu có)
+ Xin gia nhập các khu chế suất, khu công nghiệp
+ Xin vay vốn của các định chế tài chính trong và ngoài nước
+ Kêu goi góp vốn hoặc phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu
VI. Nghiên cứu thị trường
Việc nghiên cứu thị trường cần thông tin, tài liệu về tình hình quá khứ,
hiện tại, tương lai của xã hội.Trường hợp thiếu thông tin hoặc thông tin
không đủ độ tin cậy, tuỳ thuộc vào mức độ mà có thể sử dụng phương pháp
khác nhau để dự đoán nhưngoại suy từ các trường hợp tương tụ, từ tình hình
của quá khứ, sử dụng các thông tin gián tiếp có liên quan, tổ chức điều tra
phỏng vấn hoặc khảo sát.
CHƯƠNG II: Doanh nghiệp và lập dự án đầu tư
I.Sơ lược vài nét về công ty:
Công ty cổ phần vân tải biển Việt Nam ( VOSCO)
Trụ sở chính: 215 Lạch Tray, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng,
Việt Nam.
Tel:(84-31)3731090
tin cậy và linh hoạt; việc bảo đảm an toàn cho con người, tàu, hàng hóa và
môi trường luôn được ưu tiên hàng đầu. VOSCO nỗ lực để trở thành lựa
chọn đầu tiên của khách hàng trong lĩnh vực vận tải biển thông qua việc
không ngừng cải tiến mà điều đó có được là nhờ vào sự vượt trộivề tính liêm
chính, tinh thần làm việc tập thể cũng như khai thác vận hành tàu.
Tầm nhìn: VOSCO trở thành một thương hiệu ngang tầm khu vực Đông
Nam Á trong việc mang đến cho khách hàng dịch vụ vận tải biển tốt nhất với
giá thành cạnh tranh nhất.
Triết lý (chiến lược) kinh doanh: triết lý kinh doanh của chúng tôi dựa
trên những nguyên tắc cơ bản sau đây:
1. Coi trọng việc khai thác an toàn và duy trì chất lượng cho toàn
bộ đội tàu. Chất lượng dịch vụ là mục tiêu sống còn vì sự tăng trưởng
bền vững của doanh nghiệp;
2. Tuân thủ tất cả các quy định hiện hành và dự kiến có hiệu lực
trong tương lai liên quan đến môi trường;
3. Đạt được chi phí khai thác thấp;
4. Ngày tàu vận doanh cao, đặc biệt giảm thiểu việc tàu chạy rỗng.
5. Phát triển mối quan hệ với những đối tác thuê tàu quan trọng.
Phần lớn đội tàu của VOSCO kinh doanh trên thị trường không định
tuyến. Giá cước trên thị trường này thường cao hơn so với hình thức cho
thuê định hạn bởi vì việc tìm hàng phù hợp cho chuyến sau không chắc
chắn. Sau khi kết thúc mỗi hợp đồng, tàu khai thác không định tuyến thường
phải chạy rỗng đến cảng tiếp theo để xếp hàng. Đây là yếu tố thời gian liên
quan đến đoạn đường chạy rỗng mà VOSCO luôn cố gắng giảm thiểu thông
qua ký kết các hợp đồng hiệu quả cho toàn bộ đội tàu. VOSCO luôn cố gắng
để tăng thu nhập đối với hoạt động cho thuê tàu trên thị trường không định
tuyến, cho thuê định hạn hoặc những hợp đồng vận chuyển khối lượng lớn
(COA)
Giá trị cốt lõi:
Tính chuyên nghiệp: Chúng tôi luôn duy trì sự chuyên nghiệp trong mọi
- Dung tích thực: 6238 NT
- Năm/ Nơi đóng: 1980/ UK
- Máy chính : 7500HP
- Máy đèn
: 3 x 320KW
- Trị giá
: 10.321.670.000VNĐ
Vậy tổng giá trị vốn đầu t của dự án: 10.321.670.000 VNĐ
2. Các chỉ tiêu trong hng mc u t
2.1Phơng diện kinh tế của dự án đầu t
Xác định các định mức kinh tế:
Tiêu thức xác định:
- Căn cứ vào các thông số kỹ thuật của tàu
- Căn cứ đặc điểm tuyến đờng vận chuyển
- Căn cứ ngày tàu hoạt động thực tế
- Căn cứ giá cớc vận chuyển thực tế hiện nay trên thị trờng đối với tàu
biển
2.2 Phân tích về tình hình hàng hóa
Tng cụng ty võn ti bin Vit Nam có một số đơn chào hàng về một
số loại hàng hoá cần vận chuyển nh sau:
Hàng thép:
*/ Có các tính chất sau:
Do đặc điểm hàng kim loại là nặng, dễ bị ôxi hoá, tỷ trọng lớn, góc
nghiêng lớn(30-50%), dẫn nhiệt tốt
*/ Yêu cầu bảo quản:
Cần tránh các yếu tố bên ngoài nh: ma. nắng. nếu bảo quản ngoài kho
bãi nội thiên thì cần che bạt.
*/ Yêu cầu vận chuyển:
càng nhiều dẫn đến bột mỳbị hỏng.
*/ Tính hấp thụ, hút ẩm, biến chất, hút mùi: Bột mỳ là loại hàng có khả năng
hấp thụ hơi, có khả năng hấp thụ các mùi vị khác vì vậy hàng này rất dễ bị
biến chất.
*/ Phơng thức vận chuyển:
Bột mỳ đợc vận chuyển ở thể rời trong các tàu chuyên dụng hoặc
đóng bao loại 50 kg hoặc 70 kg. Bao có thể là bao giấy. bao nion. bao dứa
tuỳ theo tính chất và giá trị của từng loại hàng. Trong quá trình bảo quản. xếp
dỡ cần lu ý các điểm sau:
- Khi xếp dỡ:
+ Không gây chấn động mạnh. xếp xa các loại hàng có mùi. có đệm lót cách
ly với sàn tờng kho. đáy. thành tàu.
+ Không xếp bao lộn xộn trên dây cẩu.
+ Không quăng vứt bao hàng từ cầu tàu xuống sà lan.
- Bảo quản:
+ Trong kho hoặc kho bán lộ thiên tránh nắng. ma. ớt để tránh hiện tợng hút
ẩm.
+ Khi xếp dỡ công nhân phải mang đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động.
*/ Bột mỳ bao có trọng lợng 70 kg kích thớc 800 x 500 x 250 mm.
*/ Kiểu bao bì thờng là bao dứa.
2.3Phân tích tình hình tuyến đờng
Sài Gòn
Nha Trang
Singapor
Thời gian chuyến đi
ĐCH
Tàu
1
2
3
Sông Tiền
2.81
10
4
1: thời gian từ HP đến Nha Trang : 2.81 ngày
2: thời gian từ Nha Trang đến HongKong : 10 ngày
3: thời gian từ HP đến Sài Gòn: 4 ngày
Singapor
Hongkong
4
16.81
4: thời gian từ Sài Gòn đến Singapor: 16.81 ngày
2.6 Tính toán chi phí
Chi phí là toàn bộ số tiền mà xí nghiệp vận tải phải bỏ ra để vận chuyển đợc
1 khối lợng hàng hoá hoặc hành khách nào đó trên 1 khoảng cách nào đó
5.Chi phí lơng:
Chi phí tiền lơng cho thuyền viên đợc xác định dựa trên bảng sau:
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Chức danh
Thuyền trởng
Đại phó
Phó 2
Phó 3
Máy trởng
Máy 1
Máy 2
Máy 3
Điện trởng
Đài trởng
15.061.000
10.808.000
9.907.000
8.446.000
8.137.000
7.530.000
7.382.000
5.906.000
14.928.000
6.928.000
2.790.000
3.927.000
186.439.000
=> tiền lơng 1 năm của thuyền viên là: 186.439.000x12=2.237.268.000
6. Chi phí quản lý
Chi phí quản lý là khoản trích có tính chất chung bao gồm: tiền lơng
cho các bộ phận gián tiếp. khấu hao nhà cửa. văn phòng phẩm. điện thoại. y
tế. đào tạo. ...
Chi phí quản lý 1 năm của tàu là: 455.500.000
7. Chi phí nhiên liệu dầu nhờn
Đây là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí khai thác. chi phí này
phụ thuộc vào công suất máy. loại nhiên liệu...
Chi phí nhiên liệu dầu nhờn 1 năm của tàu là: 3.520.000.000
8. Lệ phí bến cảng :
L khon tin m ch tu tr cho cng khi tu hot ng trong phm
vi qun lý ca cng.
Chi phí cho lệ phí bến cảng 1 năm của tàu là: 590.530.000
455.500.000
3.520.000.000
590.530.000
1.150.590.000
11.655.768.000
Tính kết quả kinh doanh
Kết qủa kinh doanh của các tàu tính theo công thức sau:
LN = DT - CP
Trong ó: LN: Li nhun ca tu trong 1 nm
DT: Doanh thu ca tu trong 1 nm
CP:Chi phớ ca tu trong 1 nm
Kt qu hot ng kinh doanh ca tu :
Tu
Hong H
LN
DT
CP
18.590.350.000 11.655.768.000 6.934.562.000
Chng 3: Mt s gii phỏp nhm hon thin vic lp d ỏn
u t
.Tình hình kinh tế xã hội liên quan đến dự án đầu t.
Có thể coi tình hình kinh tế xã hội là nền tảng của dự án đầu t. Nó thể
hện khung cảnh đầu t, có ảnh hởng trực tiếp đến quá trình phát triển và hiệu
quả kinh tế tài chính của dự án. Tình hình kinh tế xã hội đề cập các vấn đề sau
đây:
- Ước tính giá bán và chất lợng sản phẩm(Có so sánh với các sản phẩm
cùng loại có sẵn và các sản phẩm có thể ra đời sau này).
- Dự kiến thị trờng thay thế khi cần thiết.
Việc nghiên cứu thị trờng cần thông tin, tài liệu về tình hình quá
khứ, hiện tại, tơng lai của xã hội. Trờng hợp thiếu thông tin hoặc thông tin
không đủ độ tin cậy, tuỳ thuộc vào mức độ mà có thể sử dụng các phơng
pháp khác nhau để dự đoán nh ngoại suy từ các trờng hợp tơng tự, từ tình
hình của qúa khứ, sử dụng các thông tin gián tiếp có liên quan, tổ chức
điều tra phỏng vấn hoặc khảo sát.
. Nghiên cứu về phơng diện kỹ thuật.
Phân tích kỹ thuật là tiền đề cho việc tiến hành phân tích kinh tế tài
chính của các dự án đầu t. mục đích chính việc nghiên cứu kỹ thuật của một
dự án là nhằm xác định kỹ thuật công nghệ và quy trình sản xuất, địa điểm
nhu cầu để sản xuất một cách tối u và phù hợp nhất với những điều kiện hiện
có mà vẫn đảm bảo về các yêu cầu chất lợng và số lợng sản phẩm. Các dự án
không khả thi về mặt kĩ thuật, phải đợc loại bỏ để tránh những tổn thất trong
quá trình đầu t và vận hành kết quả đâu t sau này.
. Sản phẩm của dự án
Tuy sản phẩm của dự án đã đợc xác định qua nghiên cứu thị trờng nhng cũng nên xác định lại đặc tính kỹ thuật và các chỉ tiêu kĩ thuật cần phải
đạt đợc
- Các đặc tính kỹ thuật của tàu
- Hình thức bao bì đóng gói của hàng hoá
- Các công cụ và cách sử dụng chúng
- Các phơng pháp và phơng tiện kiểm tra để kiểm tra chất lợng
. Lựa chọn công suất và hình thức đầu t
a. Các khái niệm công suất
- Công suất thiết kế là khả năng sản xuất sản phẩm trong một đơn vị
thời gian nh ngày, giờ, tháng, năm.
. Nguồn và khả năng cung cấp nguyên liệu đầu vào
Nguồn cung cấp vật liệu cơ bản phải đảm bảo đủ sử dụng trong suốt
đời sống của thiết bị. Nội dung của việc xác định nguyên liệu đầu vào bao
gồm:
- Loại và đặc điểm của nguyên liệu cần thiết.
- Tính toán nhu cầu đầu vào cho sản xuất từng năm.
- Tình trạng cung ứng.
- Yêu cầu về dự trữ nguyên vật liệu.
- Nguồn và khả năng cung cấp.
- Chi phí cho từng lịch trình cung cấp.
. Công nghệ và phơng pháp sản xuất
Để lựa chọn công nghệ và phơng pháp sản xuất phù hợp cần xem xét
các vấn đề sau đây:
Công nghệ và phơng pháp sản xuất đang đợc áp dụng trên thế giới Khả
năng về vốn và lao động. Nếu thiếu vốn thừa lao động có thể chọn công nghệ
kém hiện đại,rẻ tiền, sử dụng nhiều lao động và ngợc lại.
Xu hớng lâu dài của công nghệ để đảm bảo tránh lạc hậu hoặc những trở
ngại trong việc sử dụng công nghệ nh khan hiếm về nguyên vật liệu, năng
lợng...
Khả năng vận hành và quản lý công nghệ có hiệu quả. Trình độ tay
nghề của ngời lao động nói chung.
Nội dung chuyển giao công nghệ, phơng thức thanh toán, điều kiện
tiếp nhận và sự trở giúp của nớc bán công nghệ.
Những vấn đề môi trờng sinh thái liên quan đến công nghệ, khả năng
gây ô nhiễm.
Các giải pháp chống ô nhiễm, bảo vệ môi trờng sinh thái, điều kiện và
chi phí thực hiện.
Tuỳ thuộc vào công nghệ và phơng pháp sản suất mà lựa chọn máy