Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án xây dựng khu a khu công nghiệp điềm thụy (giai đoạn 2) trên địa bàn huyện phú bình tỉnh thái nguyên full - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

DƯƠNG THỊ LAN ANH

Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU A - KHU CÔNG NGHIỆP ĐIỀM THỤY
(GIAI ĐOẠN 2) TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ BÌNH
TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Địa chính Môi trường
: Quản lý Tài nguyên
: 2011 - 2015

THÁI NGUYÊN - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

DƯƠNG THỊ LAN ANH


Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến Ban giám hiệu nhà trường, Ban
chủ nhiệm khoa và tập thể thầy cô trong khoa Quản lý Tài nguyên đã tận tình giúp
đỡ chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường.
Em xin chân thành cảm ơn các bác, cô, chú, anh chị cán bộ tại Phòng Tài
Nguyên và Môi Trường huyện Phú Bình, đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong việc
cung cấp những thông tin cũng như đóng góp ý kiến có liên quan đến vấn đề nghiên
cứu giúp em hoàn thành khóa luận.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới cô giáo Ths. Dương Thị
Thanh Hà - giảng viên khoa Quản lý Tài nguyên, đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em
trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Em xin gửi lời cám ơn đến tất cả các bạn và người thân xung quanh đã giúp
đỡ, chia sẻ những khó khăn trong thời gian học tập, rèn luyện tại trường.
Sau cùng, em kính chúc toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Quản lý Tài
nguyên thật dồi dào sức khỏe, hạnh phúc để tiếp tục dìu dắt nhiều thế hệ học trò đến
với những bến bờ tri thức.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày... tháng... năm 2015
Sinh viên

Dương Thị Lan Anh


ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT

Chữ viết tắt

Ý nghĩa


6

BTNMT

Bộ Tài Nguyên Môi Trường

7

TT

Thông tư

8

UBND

Ủy ban nhân dân

9



Quyết định

10

TĐC

Tái định cư


16

GTVT

Giao thông vận tải

17

THPT

Trung học phổ thông

18

THCS

Trung học cở sở

19

KCN

Khu công nghiệp


iii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 .............................................................39

1.2. Mục đích của đề tài .................................................................................... 2
1.3. Yêu cầu của đề tài ...................................................................................... 3
1.4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học.................................................3
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn .....................................................................................3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 4
2.1. Cơ sở lý luận............................................................................................... 4
2.1.1. Giải phóng mặt bằng .........................................................................................5
2.1.2. Thu hồi đất ........................................................................................................5
2.1.3. Bồi thường .........................................................................................................5
2.1.4. Hỗ trợ ................................................................................................................5
2.1.5. Tái định cư ........................................................................................................5
2.2. Cơ sở pháp lý .............................................................................................. 6
2.2.1. Những văn bản luật của Chính phủ và cơ quan Trung ương ............................6
2.2.2. Những văn bản của địa phương ........................................................................7
2.2.3. Một số điểm mới về công tác GPMB, hỗ trợ, tái định cư quy định trong Luật
Đất đai 2013 ................................................................................................................8
2.3. Cơ sở thực tiễn.......................................................................................... 13
2.3.1. Công tác bồi thường và GPMB trên thế giới ..................................................13
2.3.1.1. Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở Indonesia...........................13
2.3.1.2. Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở Mỹ.....................................14
2.3.1.3. Chính sách bồi thường và tái định cư ở Hàn Quốc ......................................16


vi

2.3.2. Công tác bồi thường và GPMB ở Việt Nam ...................................................18
2.3.2.1. Quy trình tiến hành công tác bồi thường và GPMB ....................................18
2.3.2.2. Kết quả bồi thường và GPMB tại một số tỉnh trong nước ...........................20
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

3.4.1.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ..........................................................29
3.4.1.2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp ..............................................29
3.4.2. Phương pháp xử lý thông tin, số liệu ..............................................................29
3.4.3. Phương pháp phân tích số liệu ........................................................................30
3.4.3.1. Phương pháp phân tích, so sánh ...................................................................30
3.4.3.2. Phương pháp thống kê..................................................................................30
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 31
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội .......................................................... 31
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................31
4.1.1.1. Vị trí địa lý ...................................................................................................31
4.1.1.2. Địa hình địa mạo ..........................................................................................32
4.1.1.3. Khí hậu, thủy văn .........................................................................................32
4.1.1.4. Các nguồn tài nguyên khác ..........................................................................33
4.1.1.5. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên .......... Error! Bookmark not defined.
4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội ..................................................................................35
4.1.2.1. Tình hình dân số và lao động .......................................................................35
4.1.2.2. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng ..............................................................36
4.1.2.3. Tình hình tăng trưởng kinh tế ......................................................................37
4.1.2.4. Đánh giá chung về điều kiện kinh tế - xã hội...............................................38
4.1.3. Hiện trạng sử dụng đất ....................................................................................38
4.2. Đánh giá kết quả công tác bồi thường GPMB của dự án xây dựng Khu A Khu công nghiệp Điềm Thụy (giai đoạn 2) - huyện Phú Bình - tỉnh Thái
Nguyên .................................................................................................................40
4.2.1. Tổng quan về công tác giải phóng mặt bằng của dự án ..................................40
4.2.2. Đánh giá kết quả bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất tại khu vực
GPMB........................................................................................................................40
4.2.2.1. Đối tượng và điều kiện bồi thường ..............................................................40
4.2.2.2. Đánh giá kết quả bồi thường về đất .............................................................41
4.2.2.3. Đánh giá bồi thường về đất ở .......................................................................42
4.2.2.4. Đánh giá bồi thường về đất Nông nghiệp ....................................................44
4.2.2.5. Đánh giá kết quả bồi thường về tài sản trên đất ...........................................45

MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng
của con người và mọi sự sống trên trái đất, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội
lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi
trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn
hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng. Đất đai có ý nghĩa chính trị, kinh tế, xã hội sâu
sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
Trong quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới Đảng và Nhà nước ta đã xác
định đường lối đổi mới toàn diện nền kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội của đất nước.
Trong đó quá trình thu hút vốn đầu tư từ nhiều nguồn phục vụ cho việc xây dựng cơ
sở hạ tầng phát triển kinh tế xã hội là điều kiện tiên quyết giúp nước ta có đủ mạnh để
có thể tham gia vào thị trường rộng lớn này.
Ngày nay các dự án đầu tư vào đất ngày càng nhiều, cùng với quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước là tốc độ đô thị hoá ngày càng mạnh mẽ trên cả
nước. Với tốc độ phát triển kinh tế như thế, làm cho nhu cầu về thuế đất, chuyển
mục đích sử dụng đất ngày càng lớn. Để cho các dự án đầu tư vào các công trình
phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục
đích phát triển kinh tế có tính khả thi, đúng tiến độ thì công tác giải phóng mặt bằng
(GPMB) đóng một vai trò hết sức quan trọng. Vì nó là điều kiện ban đầu để triển
khai nhanh, đúng tiến độ nhưng ngược lại nó cũng có thể trở thành rào cản và luôn
tiềm ẩn nhiều nguy cơ khiếu kiện, mất ổn định an ninh vì khi thực hiện công tác này
ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của tổ chức, các cá nhân và hộ gia đình.
Với dân số ngày càng tăng, xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu sử

dụng đất ngày càng lớn. Thực tế qua nhiều dự án cho thấy công tác GPMB
vẫn còn nhiều bất cập, nhiều khó khăn. Một số địa phương thiếu sự phối hợp
chặt chẽ giữa các cấp, các ngành; chưa làm tốt công tác tuyên truyền, vận động,



giải phóng mặt bằng của địa phương trong thời gian tới.


3

1.3. Yêu cầu của đề tài
- Nắm chắc Luật Đất đai, các Thông tư, Nghị định, văn bản dưới luật,
các quy định có liên quan đến công tác bồi thường thiệt hại và giải phóng
mặt bằng.
- Các số liệu, tài liệu, khảo sát điều tra phải đảm bảo tính trung thực,
chính xác, phản ánh đúng hiện trạng và tình hình thực tế của các dự án đã lựa
chọn để nghiên cứu.
- Áp dụng đúng đối tượng, đúng mục đích và phạm vi cần nghiên cứu từ đó đánh
giá được những tồn tại, khó khăn và tìm hiểu nguyên nhân.
- Đề xuất các phương án, giải pháp trên cơ sở các Nghị định, Quy định,
kết quả nghiên cứu phù hợp với thực tế của địa phương và mang tính khả thi.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Đề tài tốt nghiệp là một cơ hội tốt cho mỗi sinh viên có thể hệ thống và củng
cố lại kiến thức đã học trong nhà trường và áp dụng vào thực tế công việc, đáp ứng
yêu cầu đào tạo. Qua đó biết cách thu thập, tổng hợp, xử lý số liệu và biết cách trình
bày báo cáo một cách khoa học hoàn chỉnh.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đối với bản thân: việc tìm hiểu và vận dụng chính sách của nhà nước trong
công tác giải phóng mặt bằng giúp bổ sung kinh nghiệm trong công tác quản lý Nhà
nước về đất đai nhanh, đầy đủ và hoàn thiện hơn.
- Đối với địa phương: có thể nâng cao hiệu quả và đảm bảo áp dụng chính
xác, đúng, đủ về bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho những hộ dân bị nhà nước thu
hồi đất. Rút kinh nghiệm trong việc giải quyết những vướng mắc và đối thoại với
nhân dân cho những dự án sau này.

luật đất đai hoàn thiện hơn và giải quyết được những bất cập, hạn chế trong quá
trình thi hành Luật Đất đai 2003. Sau đây là một số khái niệm cơ bản trong quá
trình bồi thường thiệt hại và hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.


5

2.1.1. Giải phóng mặt bằng
GPMB là quá trình nhà nước thu hồi đất của các đối tượng sử dụng đất
(tổ chức, cá nhân, hộ gia đình) chuyển giao cho chủ dự án tổ chức di dời các đối
tượng như nhà ở, cây cối hoa màu, công trình xây dựng và một bộ phận dân cư
trả lại mặt bằng để thi công công trình trên cơ sở bồi thường thiệt hại, ổn định
cuộc sống cho các đối tượng phải di dời.
Công tác GPMB là việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công
cộng và mục đích phát triển kinh tế.
2.1.2. Thu hồi đất
Thu hồi đất: “Là việc Nhà nước ra quyết định thu lại quyền sử dụng đất của
người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất
vi phạm pháp luật về đất đai” (Quốc Hội, 2013) [11].
2.1.3. Bồi thường
Bồi thường là đền bù những tổn hại gây ra. Đền bù trả lại xứng với giá trị
hoặc công lao. Như vậy, bồi thường là trả lại tương xứng với giá trị hoặc công lao
cho một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì hành vi của chủ thể khác.
Bồi thường về đất: “Là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối
với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất” [11].
2.1.4. Hỗ trợ
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất: “Là việc Nhà nước trợ giúp cho người có
đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển” [11].
2.1.5. Tái định cư

phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP.
- Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính, hướng
dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP.
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 05 năm 2007 của Chính phủ quy
định Bổ sung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình tự, thủ thục bồi thường,
hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết.
- Nghị định số 69/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy
định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ
tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.


7

- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 quy định
bổ xung về quy hoạch sử dụng đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và trình tự
thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất.
- Luật Đất đai năm 2013.
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính Phủ
về hướng dẫn thi hành luật đất đai 2013.
- Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 về bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
- Thông tư 37/2014/TT- BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ
TNMT quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước
thu hồi đất.
2.2.2. Những văn bản của địa phương
- Nghị quyết 26/2009/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2009 về việc
thông qua chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND ngày 21/02/2012 của UBND tỉnh ban
hành quy trình xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

ngày càng tốt hơn cho người có đất bị thu hồi ổn định đời sống và sản xuất. Tuy
nhiên, trong quá trình thực hiện, việc khiếu nại, so bì trong bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư của người có đất bị thu hồi và những người có liên quan vẫn xảy ra
thường xuyên.
Chính vì vậy để đảm bảo tốt hơn quyền và lợi ích hợp pháp cho người bị thu
hồi đất, giảm thiểu khiếu kiện trong bồi thường, giải phóng mặt bằng, Luật Đất đai
2013 tiếp tục kế thừa những quy định còn phù hợp của Luật đất đai 2003 đồng thời
đã sửa đổi, bổ sung một số quy định mới nhằm đưa chính sách về bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư trong Nghị quyết 19/NQ-TW đi vào cuộc sống.
Có thể khái quát một số nội dung chủ yếu có tính đổi mới trong lĩnh vực bồi
thường, giải phóng mặt bằng quy định trong Luật Đất đai 2013 so với Luật Đất đai
năm 2003:
- Quy định nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất:
Các chế định bồi thường về đất, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất trong Luật Đất đai 2003 được quy định trong 03 điều (41, 42, và 43), trên


9

thực tế đã chưa thể chế hết các quy định mang tính nguyên tắc này để thực hiện
thống nhất khi xử lý những vấn đề phức tạp phát sinh trong thực tiễn thu hồi đất,
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại các địa phương. Khắc phục hạn chế này, Luật
Đất đai 2013 đã tách nguyên tắc bồi thường về đất và nguyên tắc bồi thường thiệt
hại về tài sản, ngừng sản xuất kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thành 02 điều
riêng biệt (74 và 88). Trong đó, quy định cụ thể các nguyên tắc bồi thường về đất
và các nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước
thu hồi đất để các bộ, ngành, địa phương và người thu hồi đất căn cứ vào đó
thống nhất thực hiện.
- Quy định cụ thể và làm rõ các điều kiện để được bồi thường về đất khi Nhà
nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi

- Quy định cụ thể về bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại, cho một số
trường hợp không được bồi thường đất (Điều 76).
Theo Khoản 13, Điều 3 Luật Đất đai 2013, Chi phí đầu tư vào đất còn
lại bao gồm chi phí san lấp mặt bằng và chi phí khác liên quan trực tiếp có căn cứ
chứng minh đã đầu tư vào đất mà đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa
thu hồi được.
Những trường hợp được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà
nước thu hồi, bao gồm: Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ
trường hợp đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân quy định
tại khoản 1 Điều 54; đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu
tiền sử dụng đất nhưng được được miễn tiền sử dụng đất; đất được Nhà nước cho
thuê đất hàng năm, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng
được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê do
thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng; đất nông nghiệp thuộc
quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn; đất nhận khoán để sản xuất nông nghiệp,
lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
- Bổ sung quy định về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các dự
án đặc biệt.
Điều 87, Luật Đất đai 2013 quy định theo hướng:
+ Bổ sung trường hợp thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có
nguy cơ đe dọa tính mạng con người, đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng


11

bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người thì người có đất thu hồi
được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để ổn định đời sống, sản xuất theo quy định của
Chính phủ.
+ Đối với dự án đầu tư do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, Thủ tướng
Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư mà phải di chuyển cả cộng đồng dân cư,

thu hồi đất ở mà phải di chuyển chỗ ở. Cụ thể: Đối với hộ gia đình, các nhân sử
dụng đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ mà nguồn thu nhập chính là từ nguồn
kinh doanh dịch vụ, khi Nhà nước thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở thì được vay
vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, kinh doanh; trường hợp người có đất
thu hồi còn trong độ tuổi lao động thì được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm
kiếm việc làm (Khoản 2, Điều 84).
- Về chính sách tái định cư. Để khắc phục tình trạng nhiều dự án chưa
có khu tái định cư đã thực hiện thu hồi đất ở, thậm chí có những dự án mà
người có đất bị thu hồi phải đi thuê nhà ở nhiều năm mà vẫn chưa được bố
trí vào khu tái định cư, Luật Đất đai năm 2013 đã có những quy định mới,
như sau:
+ Bổ sung quy định về lập và thực hiện dự án tái định cư (Điều 85) theo
hướng: UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện có trách nhiệm tổ chức và thực hiện
dự án tái định cư trước khi thu hồi đất; quy định khu tái định cư tập trung phải
xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ, đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, phù
hợp với điều kiện, phong tục, tập quán của từng vùng, miền; quy định việc thu
hồi đất ở chỉ được thực hiện sau khi hoàn thành xây dựng nhà ở hoặc cơ sở hạ
tầng khu tái định cư.
+ Sửa đổi, bổ sung quy định về bố trí tái định cư cho người bị thu hồi đất ở
mà phải di chuyển chỗ ở (Điều 86), cụ thể: Người có đất bị thu hồi được bố trí tái
định cư tại chỗ nếu tại khu vực thu hồi đất có dự án tái định cư hoặc có điều kiện
tái định cư (ưu tiên vị trí thuận lợi cho người sớm bàn giao mặt bằng, người có
công với cách mạng); giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư,
giá bán nhà ở tái định cư do UBND cấp tỉnh quyết định; quy định trường hợp
người có đất bị thu hồi được bố trí tái định cư mà tiền bồi thường, hỗ trợ không
đủ mua 01 suất tái định cư tối thiểu thì được Nhà nước hỗ trợ tiền để mua một
suất tái định cư tối thiểu [26].


13



14

- Đối với các dự án có di dân tái định cư, việc lập kế hoạch, thiết kế nội dung
di dân là yếu tố không thể thiếu được ngay từ chu kỳ đầu tiên của việc lập dự án đầu
tư. Những nguyên tắc thực hiện là:
+ Nghiên cứu kỹ phương án của các dự án mang tính khả thi để giảm tới
mức tối đa việc di dân bắt buộc khi triển khai dự án.
+ Người bị thu hồi đất phải được bồi thường và hỗ trợ để khôi phục cuộc
sống kinh tế ở mức cao nhất với thời điểm trước khi có dự án.
+ Đất đai, nhà cửa, cơ sở hạ tầng thích hợp và các loại bồi thường khác
tương xứng phải được cấp cho người bị ảnh hưởng, chú trọng đến người dân bản
địa, dân tộc thiểu số, nông dân.
+ Người bị ảnh hưởng phải thông báo đầy đủ, được tham khảo ý kiến chi tiết
về các yếu tố bồi thường và tái định cư.
+ Chú ý đến các đối tượng chính sách, gia đình nghèo, các vùng
khó khăn.
Có thể thấy hệ thống pháp luật về bổi thường và tái định cư của
Indonesia đều nhằm bảo vệ những người có đất bị thu hồi, có những chính sách
hỗ trợ đối với gia đình khó khăn với mục đích chung là đảm bảo ổn định đời
sống sản xuất cho con người (Bộ Tài nguyên và Môi trường - Viện nghiên cứu địa
chính, 2002) [2].
2.3.1.2. Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở Mỹ
- Công tác BT&GPMB ở Mỹ được thực hiện theo nguyên tắc “đền bù
tương xứng”.
- Hiến pháp Mỹ cho phép chính quyền trưng dụng đất đai của tư nhân có đền
bù tương xứng nhằm phục vụ mục đích công cộng và về sau mở rộng sang phát
triển kinh tế. Tranh chấp khiếu kiện đất đai chiếm tỉ lệ thấp vì nhờ nguyên tắc “đền
bù tương xứng” và những quy trình chặt chẽ. Đây là nguồn tham khảo nhằm khắc

- Theo quy định, có ba phương pháp xác định trị giá đất và tài sản căn cứ
theo loại bất động sản: tính theo giá mua bán đối với đất ở, tính theo lợi tức phát
sinh đối với đất kinh doanh hoặc có thu hoạch, và cuối cùng là tính theo giá trị tái
xây dựng kèm khấu hao tương đương nếu vẫn không xác định được bằng hai
phương pháp trên. Thời điểm để xác định giá trị bồi thường là thời điểm thực tế
thu hồi.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status