Nhiên cứu hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ở việt nam - Pdf 35

1

LỜI MỞ ðẦU
1. Lý do chọn ñề tài
Hệ thống kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ
quản lý kinh tế - tài chính, có vai trò tích cực phục vụ cho việc quản lý, ñiều hành
và kiểm soát các hoạt ñộng kinh tế. Với xu hướng hội nhập kinh tế thế giới và khu
vực, ñòi hỏi hệ thống kế toán doanh nghiệp cần thiết phải ñược hoàn thiện một cách
ñồng bộ và phù hợp trong việc cung cấp thông tin nhằm ñáp ứng những yêu cầu
quản lý mới. Hệ thống kế toán doanh nghiệp có nhiều nội dung, trong ñó hệ thống
tài khoản kế toán (TKKT) là nội dung quan trọng, có liên quan và có ảnh hưởng
quyết ñịnh ñến tất cả các nội dung còn lại của hệ thống kế toán doanh nghiệp ñó.
Thông qua hệ thống TKKT doanh nghiệp, kế toán tiến hành phân loại, phản
ánh, ghi chép và xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh rõ ràng, kịp thời và ñầy ñủ.
Từ ñó giúp cho việc cung cấp, kiểm tra và phân tích ñầy ñủ các thông tin về các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo yêu cầu quản trị doanh nghiệp, nhằm giúp ban lãnh
ñạo doanh nghiệp ñưa ra các quyết ñịnh kinh tế và ñiều hành quản lý kịp thời. ðồng
thời, thông qua hệ thống TKKT doanh nghiệp, kế toán tiến hành thu thập các thông
tin cần thiết làm cơ sở cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính (BCTC), sẽ là căn
cứ ñáng tin cậy ñể các nhà quản lý ñánh giá ñúng tình trạng tình hình tài chính, dự
báo ñược nhu cầu tài chính trong tương lai của doanh nghiệp. Vì vậy, hệ thống
TKKT ñóng vai trò quan trọng trong việc quyết ñịnh chất lượng, thông tin kế toán
cũng như chất lượng công tác kế toán. Do vậy, trong quá trình hoàn thiện hệ thống
kế toán doanh nghiệp thì yêu cầu tiếp tục hoàn thiện hệ thống TKKT doanh nghiệp
ñược ñặt lên hàng ñầu.
Ở phần lớn các nước ñã và ñang phát triển (trừ các nước Pháp, Tiệp Khắc,
Nga, …), Nhà nước không quy ñịnh hệ thống TKKT ñể doanh nghiệp phải áp dụng
thống nhất. Ở các nước này, Nhà nước thường ban hành Luật Kế toán, các văn bản
hướng dẫn Luật Kế toán và các chuẩn mực kế toán (CMKT). Các doanh nghiệp
phải tự thiết kế và thực hiện hệ thống TKKT cho phù hợp với ñặc ñiểm kinh doanh
và yêu cầu quản lý ñể có thể cung cấp ñầy ñủ thông tin cho ñiều hành, quản lý của

Thực tế cho thấy, bên cạnh hệ thống TKKT quy ñịnh trong CðKT doanh
nghiệp ban hành theo Quyết ñịnh số 15/2006/Qð - BTC ngày 20/3/2006 (sau ñây
gọi tắt là Quyết ñịnh số 15) của Bộ trưởng Bộ Tài chính, còn có hệ thống TKKT áp


3

dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết ñịnh số 48/2006/Qð - BTC
ngày 14/9/2006. Ngoài ra, trên cơ sở Quyết ñịnh 15, các ngành và doanh nghiệp
kinh doanh ñặc thù còn ñược phép xây dựng và ban hành hệ thống TKKT riêng
(Tập ñoàn ðiện lực, Tập ñoàn Bưu chính - Viễn thông, Tập ñoàn Dầu khí, Tổng
Công ty Hàng không, ...). Mặt khác, do những qui ñịnh của chế ñộ TKKT không
theo kịp sự phát triển của nền kinh tế nên Bộ Tài chính phải thường xuyên sửa ñổi,
bổ sung hệ thống TKKT (các thông tư Thông tư số 138/2011/TT - BTC ngày
4/10/2011 về sửa ñổi, bổ sung chế ñộ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa; Thông tư số
244/2009/TT - BTC ngày 31/12/2009 bổ sung, sửa ñổi CðKT doanh nghiệp ban
hành theo Quyết ñịnh số 15/2006/Qð - BTC ngày 20/3/2006; ...).
Việc tồn tại nhiều hệ thống TKKT áp dụng cho các doanh nghiệp và phải
thường xuyên bổ sung, cập nhật như quy ñịnh hiện hành sẽ gây ra khó khăn trong
việc vận hành hệ thống thông tin kế toán doanh nghiệp. ðối với cán bộ kế toán ở
doanh nghiệp, việc phản ánh và xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các
TKKT trở nên phức tạp, ñặc biệt là khi thay ñổi nơi công tác từ doanh nghiệp lớn
sang doanh nghiệp nhỏ và vừa hoặc sang các doanh nghiệp ñặc thù. Các doanh
nghiệp xây dựng phần mềm kế toán cũng phải mất nhiều thời gian trong quá trình
nghiên cứu, thiết kế phần mềm do có nhiều hệ thống TKKT và có sự khác biệt về hệ
thống TKKT cho từng loại hình doanh nghiệp. ðối với cán bộ trong các cơ quan
Nhà nước khi thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra kế toán, kiểm toán tại các doanh
nghiệp phải mất nhiều tư duy ñể nhớ do có nhiều hệ thống TKKT khác nhau. Bên
cạnh ñó, các cơ sở ñào tạo cũng gặp không ít khó khăn trong việc ñào tạo và hướng
dẫn thực hành kế toán cho học viên, sinh viên về hệ thống kế toán hiện hành ñể có

Từ những phân tích cơ bản như trên, tác giả ñã lựa chọn ñề tài với tên gọi
“Nghiên cứu hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong các doanh nghiệp sản
xuất - kinh doanh ở Việt Nam" làm ñề tài nghiên cứu sinh tiến sĩ của mình.

2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu cơ bản, xuyên suốt của ñề tài là ứng dụng khung lý thuyết về
TKKT, hệ thống TKKT áp dụng trong các doanh nghiệp SXKD và sử dụng dữ liệu
về hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD; phân tích, ñánh giá hệ thống TKKT áp
dụng trong các doanh nghiệp SXKD ở Việt Nam hiện hành; từ ñó tìm ra giải pháp
phù hợp ñể hoàn thiện và xây dựng hệ thống TKKT áp dụng trong các doanh nghiệp


5

SXKD ở Việt Nam nhằm nâng cao chất lượng hoạt ñộng kế toán và cung cấp thông
tin cho các nhà quản lý.
Từ mục tiêu cơ bản ñó, các mục tiêu nghiên cứu chính ñược xác ñịnh là:
- Làm rõ bản chất và vai trò của tài khoản và hệ thống TKKT áp dụng trong
các doanh nghiệp SXKD;
- Phân tích và ñánh giá thực trạng hệ thống TKKT áp dụng trong các doanh
nghiệp SXKD hiện hành ở Việt Nam nhằm khẳng ñịnh những thành công và hạn
chế của hệ thống TKKT áp dụng trong các doanh nghiệp SXKD hiện hành cả về
chế ñộ ban hành lẫn áp dụng trong thực tiễn;
- ðề xuất các giải pháp cơ bản ñể hoàn thiện và xây dựng hệ thống TKKT
áp dụng trong các doanh nghiệp SXKD hiện hành ở Việt Nam nhằm nâng cao chất
lượng hoạt ñộng kế toán và thông tin kế toán trong các doanh nghiệp SXKD.

3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu:
ðề tài nghiên cứu về hệ thống TKKT áp dụng trong các doanh nghiệp SXKD

nghiệp SXKD?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng ñến hệ thống TKKT áp dụng trong các
doanh nghiệp SXKD?
- Những giải pháp và ñề xuất nào thích hợp ñể hoàn thiện và xây dựng hệ
thống TKKT áp dụng trong các doanh nghiệp SXKD?

5. Phương pháp nghiên cứu
Công trình nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu ñịnh lượng
với phương pháp ñịnh tính. Phương pháp nghiên cứu ñịnh lượng ñược luận án vận
dụng từ cách thức tiếp cận diễn giải, còn phương pháp nghiên cứu ñịnh tính ñược
vận dụng từ cách thức tiếp cận qui nạp.
Phương pháp ñịnh lượng ñược tác giả sử dụng trong luận án thông qua việc
tính toán, ño lường về hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD và số lượng các doanh
nghiệp SXKD hiện ñang áp dụng nhằm thực hiện các phân tích thống kê dựa trên cơ
sở dữ liệu thu thập ñược số hóa. Bằng cách sử dụng hệ thống bảng hỏi (phiếu ñiều
tra) ñược chuẩn bị trước, tập trung chủ yếu vào những tồn tại, những khiếm khuyết
và bất tiện của hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD hiện hành, luận án ñã tiến hành
thu thập thông tin sơ cấp từ 58 chuyên gia và từ 105 doanh nghiệp thuộc các loại


7

hình doanh nghiệp khác nhau. Trên cơ sở các số liệu ñiều tra thực tế theo phương
pháp ñiều tra số lớn, diễn giải logic dựa trên một qui mô mẫu khảo sát nhất ñịnh,
bằng cách số hóa dữ liệu, luận án ñã ñưa ra những nhận ñịnh, ñánh giá về hệ thống
TKKT doanh nghiệp SXKD hiện hành áp dụng trong các doanh nghiệp SXKD ở
Việt Nam. Từ ñó, luận án chứng minh sự cần thiết phải nghiên cứu ñể hoàn thiện và
xây dựng một hệ thống TKKT doanh nghiệp mang tính mở, tạo ñiều kiện cho doanh
nghiệp phát huy ñược tính chủ ñộng, sáng tạo và nâng cao khả năng thích ứng cũng
như ñáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế và yêu cầu hội nhập kinh tế khu vực

ứng tốt hơn mục tiêu của ñề tài, giải ñáp ñược câu hỏi nghiên cứu một cách ñầy ñủ,
rõ ràng, bảo ñảm cho kết quả nghiên cứu vừa có tính khái quát nhờ phương pháp
ñịnh lượng, vừa có tính cụ thể nhờ phương pháp ñịnh tính với các trường hợp
nghiên cứu ñiển hình. Nhờ ñó, các kết luận mà ñề tài ñưa ra sẽ bảo ñảm cơ sở khoa
học và mang tính khả thi cao.
Quá trình nghiên cứu của luận án ñược chia làm 3 giai ñoạn:
- Giai ñoạn 1: Nghiên cứu, hệ thống hóa và tổng hợp cơ sở lý luận về TKvà
hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD và sự ñánh giá thực trạng nghiên cứu hệ
thống TKKT doanh nghiệp SXKD áp dụng trong các doanh nghiệp.
- Giai ñoạn 2: Khảo sát thực tiễn về hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD
và tình hình vận dụng hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD hiện hành tại doanh
nghiệp ở Việt Nam.
- Giai ñoạn 3: Phân tích, xử lý số liệu; trên cơ sở ñó, rút ra các kết luận về
các nội dung nghiên cứu.
Sau khi hoàn tất giai ñoạn 1, giai ñoạn tiếp theo luận án tiến hành giai ñoạn
khảo sát thực tiễn về hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD và tình hình vận dụng hệ
thống TKKT doanh nghiệp SXKD hiện hành tại doanh nghiệp ở Việt Nam. Bên
cạnh việc thu thập dữ liệu thứ cấp (các chế ñộ kế toán, chế ñộ TKKT doanh nghiệp
SXKD do Bộ Tài chính ban hành), có thể nói, việc thu thập dữ liệu sơ cấp hết sức
khó khăn và tốn nhiều công sức. Dữ liệu sơ cấp là nguồn dữ liệu chưa qua xử lý,
ñược thu thập lần ñầu và thu thập trực tiếp từ các doanh nghiệp SXKD ở Việt Nam
thông qua các cuộc ñiều tra. Mặc dầu nguồn dữ liệu sơ cấp ñáp ứng tốt yêu cầu
nghiên cứu nhưng do phạm vi của luận án và số lượng doanh nghiệp các doanh


9

nghiệp SXKD rất lớn (trên 375.000 doanh nghiệp thực tế ñang hoạt ñộng1) và phân
bố trên khắp cả nước nên luận án không thể tiến hành khảo sát hết ñược. Vì thế, tác
giả luận án áp dụng phương pháp chọn mẫu nhằm tiến hành thu thập thông tin trên

10

nghiệp ñược tác giả luận án căn cứ vào danh sách cán bộ kế toán tại các doanh
nghiệp, vào sự giới thiệu của người quen.
Ban ñầu, các doanh nghiệp ñược lựa chọn tiếp cận ñề tài thông qua trao ñổi
trực tiếp qua ñiện thoại hoặc trao ñổi qua người quen nhằm làm rõ mục tiêu, phạm
vi nghiên cứu, ñộ tin cậy của thông tin ñược cung cấp, ... Kết quả có 98 doanh
nghiệp trong số 150 doanh nghiệp dự ñịnh khảo sát (tỷ lệ 65,3% doanh nghiệp)
ñồng ý tham gia phỏng vấn và 07 doanh nghiệp ñồng ý tham gia dưới hình thức trả
lời phiếu ñiều tra (chiếm 4,7%). Các cuộc phỏng vấn ñược thực hiện theo hai cách
tiếp xúc trực tiếp và gián tiếp với 01 (một) hoặc 02 (hai) cán bộ kế toán có kinh
nghiệm ở mỗi ñơn vị khảo sát. Thông tin về các doanh nghiệp tham gia khảo sát,
nội dung phiếu ñiều tra doanh nghiệp và kết quả khảo sát ñược kèm theo tại các phụ
lục ở cuối luận án (Phụ lục 1: Phiếu khảo sát doanh nghiệp; Phụ lục 2: Tổng hợp kết
quả khảo sát doanh nghiệp; Phụ lục 5: Danh sách các doanh nghiệp tham gia phỏng
vấn; Phụ lục 6: Tổng hợp kết quả các doanh nghiệp tham gia phỏng vấn; Phụ lục 7:
Danh sách các doanh nghiệp gửi phiếu ñiều tra). Kết quả khảo sát doanh nghiệp
ñược luận án sử dụng ñể minh chứng thực tế về hệ thống TKKT hiện hành áp dụng
trong các doanh nghiệp. Một số kết quả ñược sử dụng ñể làm căn cứ ñề ra các giải
pháp xây dựng và hoàn thiện hệ thống TKKT.
Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài là nghiên cứu ñể hoàn thiện và xây dựng hệ
thống TKKT doanh nghiệp SXKD hiện hành nên ñối tượng tham gia khảo sát còn
bao gồm cả các chuyên gia trong lĩnh vực tài chính, kế toán và kiểm toán. Tất cả có
58 chuyên gia hồi ñáp trong tổng số 100 chuyên gia nhận lời tham gia ñiều tra. Việc
lựa chọn chuyên gia ñược bắt ñầu bằng cách thông qua ñiện thoại hoặc email, tác
giả liên hệ với các chuyên gia về các nội dung ñiều tra. Do ñiều kiện thời gian và
công việc, các chuyên gia ñều chấp nhận tham gia thông qua phiếu ñiều tra và hầu
hết ñều ñồng ý ñể lại các thông tin cá nhân liên quan (tên, tuổi, nơi công tác, lĩnh
vực hoạt ñộng, ...). Thông tin về kết quả khảo sát chuyên gia ñược trình bày tại Phụ
lục 3: Phiếu khảo sát chuyên gia và Phụ lục 4: Tổng hợp kết quả khảo sát chuyên

hỏi còn lại nhằm trả lời cho mục tiêu nghiên cứu thứ ba về ñề xuất các giải pháp cơ
bản ñể hoàn thiện hệ thống TKKT áp dụng trong các doanh nghiệp SXKD hiện
hành ở Việt Nam nhằm nâng cao chất lượng hoạt ñộng kế toán và thông tin kế toán
trong các doanh nghiệp SXKD.


12

Các câu hỏi ñược trình bày logic, bảo ñảm sự kết nối giữa câu hỏi phỏng vấn
với câu hỏi nghiên cứu và ñịnh hướng của mệnh ñề nghiên cứu thông qua các chủ
ñề ñược tổng kết từ nghiên cứu lý luận và khung lý thuyết ñã ñược phát triển của ñề
tài.
Kết quả ñiều tra, phỏng vấn ñược sự cho phép của những người tham gia chỉ
sử dụng ñể phục vụ cho nghiên cứu và ñược công bố dưới hình thức một công trình
nghiên cứu khoa học.
Giai ñoạn 3 của quá trình nghiên cứu bao gồm các công việc như phân tích,
xử lý số liệu; trên cơ sở ñó, rút ra các kết luận về các nội dung nghiên cứu. Sau khi
dữ liệu ñã ñược thu thập, tác giả luận án tiến hành xử lý nhằm tổng hợp, phân loại,
sàng lọc, lựa chọn và tóm lược dữ liệu ñể có thể sử dụng ñược. Quá trình xử lý dữ
liệu thu thập bao gồm các công việc như: phê chuẩn dữ liệu, hiệu ñính dữ liệu, lập
bảng tính, xác ñịnh và tính toán các ñặc trưng của dữ liệu, nhập dữ liệu vào máy
tính và sử dụng các phần mềm thích hợp ñể xử lý và phân tích dữ liệu nhằm ñáp
ứng mục tiêu nghiên cứu. ðối với các dữ liệu thu thập qua ñiều tra trực tuyến ñược
xử lý trực tiếp bằng phần mềm Google Docs, còn các dữ liệu thu thập trực tiếp qua
phỏng vấn hay do doanh nghiệp cung cấp ñược xử lý và phân tích bằng phần mềm
SPSS và bằng phần mềm xử lý dữ liệu văn phòng Microsoft Office (phân tích thống
kê ñơn giản của Exel) kết hợp với việc mô tả số liệu thông qua số tuyệt ñối, số
tương ñối kết hợp với ñồ thị hoặc biểu ñồ. Bên cạnh ñó, tác giả còn sử dụng các
phương pháp phân tích mang tính nghiệp vụ - kỹ thuật khác như so sánh, ñối chiếu,
tổng hợp, phân tích và phương pháp chuyên gia ñể xét ñoán phù hợp với tư duy

hết các nước trên thế giới. Ở các nước ñã và ñang phát triển, cùng với sự phát triển
của nền kinh tế thị trường, hệ thống kế toán, trong ñó có hệ thống TKKT doanh
nghiệp SXKD, do các doanh nghiệp tự xây dựng trên cơ sở các CMKT. Hệ thống
TKKT doanh nghiệp thường xuyên ñược nghiên cứu, bổ sung, sửa ñổi và ngày càng
ñược hoàn thiện nhằm ñáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin cho quản lý. Việc nghiên
cứu hoàn thiện hệ thống TKKT doanh nghiệp ñược triển khai ở các cơ quan, tổ chức
và ở các doanh nghiệp SXKD phụ thuộc vào việc nghiên cứu, xây dựng ñể ban hành
hệ thống kế toán doanh nghiệp của từng quốc gia.
Xét về lịch sử, TKKT và hệ thống TKKT ñược ñề cập từ rất lâu trên thế giới.
Những người Italia tiên phong trong thời kỳ Phục hưng (từ thế kỷ 14 ñến thế kỷ 16)


15

ñược coi là cha ñẻ của kế toán hiện ñại. Chính họ ñã có những ñóng góp tích cực
trong việc ñưa các hoạt ñộng và giao dịch thương mại lên một tầm cao mới với cách
tìm kiếm lợi nhuận tối ưu hơn. Họ cũng là những người ñầu tiên sử dụng chữ số Ả
rập ñể ghi nhận các TK kinh doanh - một bước tiến vượt bậc so với việc sử dụng
chữ số La mã. Họ lưu giữ các bản ghi chép kinh doanh như là vốn và nợ trên phạm
vi rộng - một bước tiến ñến kế toán kép.
Trong số những người Italia thời Phục hưng, Luca Pacioli (sinh khoảng năm
1.445) ñược biết ñến là một người am hiểu về văn hóa, hội họa, toán học, kinh
doanh, y học, âm nhạc, khoa học quân sự, luật pháp, ngoại ngữ, ... Vào khoảng năm
1.494, Pacioli công bố cuốn sách “Summa de Arithmetica, Geometria, Proportioni
et Proportionalita” (Everything About Arithmetic, Geometry and Proportion); trong
ñó liệt kê và hướng dẫn các hiểu biết ñương ñại về toán học và kế toán chỉ là một
trong 5 chủ ñề ñược ñề cập ñến. Chủ ñề kế toán gồm 36 chương ngắn với tiêu ñề
"De Computis et Scripturis" ("Of Reckonings and Writings").
Hệ thống TKKT kép ra ñời giúp cho việc lưu giữ và phản ánh các bản bullae
có hệ thống hơn, nó buộc các nghiệp vụ phát sinh phải ñược ghi 2 lần vào tài khoản:

tác giả, nhà nghiên cứu trong nước ñều ñánh giá cao những ưu ñiểm của một hệ
thống TKKT áp dụng cho doanh nghiệp SXKD trên nhiều phương diện khác nhau
từ việc thu thập, xử lý ñến sử dụng thông tin kế toán. Cũng theo họ, việc xây dựng
và vận hành hệ thống TKKT áp dụng cho doanh nghiệp SXKD ở Việt Nam hiện
nay còn nhiều ñiểm bất hợp lý, gây khó khăn cho công tác kế toán ở các doanh
nghiệp. Theo chế ñộ hiện hành, Bộ Tài chính ban hành một hệ thống TKKT doanh
nghiệp thống nhất, sau ñó, căn cứ vào ñặc ñiểm SXKD, ñặc ñiểm về quy mô, ñặc
thù trong từng ngành, từng lĩnh vực, từng doanh nghiệp cụ thể, Bộ Tài chính tiếp
tục xây dựng và ban hành các hệ thống TKKT khác nhau áp dụng cho từng loại
hình doanh nghiệp, từng ngành. Vậy nên, xuất phát từ một hệ thống TKKT doanh
nghiệp thống nhất ban hành theo Quyết ñịnh số 15/2006 cho tới nay, ở Việt Nam
ñang tồn tại nhiều hệ thống TKKT khác nhau và chưa tăng cường tính chủ ñộng,
linh hoạt và tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc tự xây dựng hệ thống
TKKT phù hợp ñể áp dụng cho chính doanh nghiệp của mình. Tồn tại này phát sinh
do hệ thống TKKT doanh nghiệp hiện hành quy ñịnh doanh nghiệp phải thực hiện


17

thống nhất chi tiết TK các cấp, nếu muốn sử dụng khác các TK các cấp do Nhà
nước quy ñịnh phải có sự chấp thuận của Bộ Tài chính, quy ñịnh này ñã làm tăng
thủ tục hành chính không cần thiết.
Ở Việt Nam, hệ thống TKKT áp dụng cho doanh nghiệp SXKD ñã ñược ban
hành, áp dụng và không ngừng ñược sửa ñổi, bổ sung cho thích ứng với yêu cầu
quản lý và sự phát triển ña dạng và ñổi mới của các hoạt ñộng kinh doanh trong nền
kinh tế thị trường. Tuy nhiên, khi vận dụng trong thực tế, hệ thống TKKT theo quy
ñịnh hiện hành áp dụng cho các doanh nghiệp SXKD vẫn bộc lộ những ñiểm yếu
cần khắc phục và hoàn thiện phù hợp với thông lệ các nước nhằm ñáp ứng ngày một
tốt hơn nhu cầu kế toán của doanh nghiệp cũng như những yêu cầu quản lý của Nhà
nước về tài chính, kế toán. ðã có khá nhiều công trình trong nước nghiên cứu về

cứu hệ thống TKKT áp dụng trong các doanh SXKD trên các mặt sau:
- Về tác giả của các công trình nghiên cứu: Tác giả của các ñánh giá này
phần lớn là giáo viên giảng dạy về kế toán ở các cơ sở ñào tạo bậc ñại học, cao ñẳng
có ñào tạo kế toán, các chuyên gia xây dựng CðKT; những người trực tiếp làm kế
toán, quản trị doanh nghiệp, các cá nhân, doanh nghiệp xây dựng ñể bán phần mềm
kế toán doanh nghiệp. Các nghiên cứu ñược thực hiện trong quá trình nghiên cứu,
ñào tạo và trong thực tế tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp.
- Về phạm vi và ñối tượng nghiên cứu: Các nghiên cứu hệ thống TKKT bao
gồm cả những nghiên cứu về mặt lý luận cũng như những công trình ñã khảo sát ở
các doanh nghiệp SXKD. Từ ñó, các nghiên cứu này ñưa ra nhiều quan ñiểm, giải
pháp hoàn thiện hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD khác nhau chủ yếu theo một
trong hai loại: (i) Kiến nghị Nhà nước sẽ nghiên cứu, xây dựng ñể ban hành hệ
thống TKKT doanh nghiệp trên quan ñiểm hội nhập, ñơn giản, dễ hiểu, phù hợp với
các chính sách tài chính, thuế và các quy ñịnh pháp lý có liên quan, ñồng thời phải
thật linh hoạt, phù hợp với tính ña dạng của các loại hình doanh nghiệp nhằm ñáp
ứng ñược yêu cầu quản lý của Nhà nước và doanh nghiệp. Từ ñó, ñưa ra các giải
pháp mang tính tổng thể và mang tính cụ thể; (ii) Kiến nghị hoàn thiện hệ thống
TKKT doanh nghiệp hiện hành và ñưa ra các giải pháp cụ thể có nội dung như bổ
sung TKKT, thay ñổi nội dung phản ánh của TKKT và kiến nghị phương pháp kế
toán chưa phù hợp hoặc do phát sinh mới trong thực tế nhằm ñáp ứng yêu cầu của
thực tế.


19

- Về tính chất và ý nghĩa của các công trình nghiên cứu: Do ñối tượng
nghiên cứu ña dạng nên nên tính chất và ý nghĩa của các công trình nghiên cứu này
cũng rất khác nhau như các nghiên cứu mang tính khoa học ñược ñăng trên các tạp
chí chuyên ngành hay các công trình nghiên cứu của các Bộ, ngành. ðiều ñó thể
hiện sự quan tâm của nhiều ñối tượng khác nhau tới việc hoàn thiện hệ thống TKKT

tích cực cho việc phân loại chi phí theo ñịnh phí và biến phí, nhằm tạo ñiều kiện
thuận lợi cho việc xác ñịnh ñiểm hòa vốn và giá bán của sản phẩm, nhằm thu hẹp
khoảng cách giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị.
Trong luận án tiến sỹ với ñề tài “Hoàn thiện hệ thống kế toán tài chính phục
vụ quy trình quản lý thuế trong các doanh nghiệp Việt nam hiện nay”, ðại học Kinh
tế thành phố Hồ Chí Minh, năm 2007[64], tác giả Nguyễn Thanh Sơn kiến nghị, ñể
cung cấp thông tin hữu ích cho quá trình ghi chép và hạch toán theo hai mục tiêu
của kế toán tài chính và mục tiêu kế toán thuế, cần thiết phải bổ sung thêm các
TKKT ñể phản ánh các khoản chi phí ñã phát sinh nhưng doanh nghiệp không ñược
tính vào chi phí khi tính thu nhập chịu thuế TNDN theo quy ñịnh của pháp luật về
thuế TNDN quy ñịnh như chi phí lãi vay, chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mãi,
tiếp tân, khánh tiết, chi phí giao dịch ñối ngoại, chi phí tiền phạt do vi phạm pháp
luật, chi phí nguyên vật liệu phát sinh trên ñịnh mức, … Từ ñó giúp cho doanh
nghiệp có căn cứ xác ñịnh lợi nhuận kế toán trước thuế và thu nhập chịu thuế
TNDN ñể lập BCTC và quyết toán thuế TNDN.
Hầu hết các nghiên cứu về chi phí SXKD ñều nhất trí với quan ñiểm cần phải
thống nhất TKKT phản ánh chi phí SXKD cho tất cả các doanh nghiệp, theo hướng
chia thành hai nhóm TK chi phí: nhóm TK phản ánh các khoản mục, yếu tố chi phí
cơ bản và nhóm TK phản ánh các khoản mục, yếu tố chi phí mang tính ñặc thù của
từng lĩnh vực SXKD do doanh nghiệp tự triển khai sao cho phù hợp với dặc ñiểm
SXKD của mình.
ðối với kế toán các khoản dự phòng, các tác giả như PGS.TS. Nguyễn Văn
Công trong bài viết ñăng trên Tạp chí Kế toán tháng 2/1999, “Suy nghĩ về hạch toán
dự phòng giảm giá trong CðKT hiện hành”[39], TS. Nghiêm Thị Hà trong bài viết
ñăng trên Tạp chí Kế toán tháng 6/2002, “Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp
hiện nay”[55], TS. Nguyễn Viết Lợi trong bài viết ñăng trên Tạp chí Kế toán tháng
6/2002, “Các chính sách tài chính - thuế - kế toán trong xử lý các khoản dự phòng


21


22

hoàn thiện hệ thống kế toán Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế”,
năm 2006, Học viện Tài chính[73] kiến nghị cần bổ sung các TK phải thu, phải trả
chi tiết theo hai loại phải thu ngắn hạn và dài hạn.
Bên cạnh các nghiên cứu mang tính cụ thể, ở Việt Nam cũng ñã có một vài
công trình nghiên cứu về tài khoản và hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD mang
tính tổng thể, hướng tới việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống TKKT doanh nghiệp
SXKD ở Việt Nam. Trước tiên, có thể kể ñến ñề tài nghiên cứu cấp bộ (Bộ Tài
chính) “ðổi mới hệ thống TKKT thống nhất”[56] do PGS.TS Võ ðình Hảo chủ
nhiệm nghiệm thu năm 1989. Do công trình này ñược nghiên cứu từ những năm
cuối thập niên 80 của thế kỷ trước nên chỉ ñề cập ñến hệ thống TKKT thống nhất
trong giai ñoạn nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp. PGS.TS Nguyễn Văn
Công và các cộng sự trong ñề tài cấp bộ (Bộ Giáo dục & ðào tạo) “Hoàn thiện hệ
thống TKKT thống nhất áp dụng trong các doanh nghiệp SXKD ở Việt Nam”[40],
nghiệm thu năm 2003. Tác giả ñã tổng hợp các công trình nghiên cứu trong nước và
quốc tế nghiên cứu về TKKT doanh nghiệp SXKD; nghiên cứu hệ thống TKKT
doanh nghiệp SXKD ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam theo CðKT hiện
hành và qua các thời kỳ. Từ ñó tổng kết, ñánh giá hệ thống TKKT doanh nghiệp
SXKD, ñề xuất quan ñiểm và giải pháp toàn diện nhằm ñáp ứng yêu cầu hội nhập
nhưng phù hợp với ñiều kiện của Việt Nam. Tác giả ñề xuất Nhà nước xây dựng và
ban hành hệ thống TKKT ñể thống nhất áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc
mọi lĩnh vực kinh doanh và thuộc mọi loại hình doanh nghiệp mà không có sự phân
biệt quy mô doanh nghiệp. Trong ñó, tác giả kiến nghị cần quy ñịnh rõ các vấn ñề
mà doanh nghiệp ñược chủ ñộng, linh hoạt ñể tránh tình trạng cứng nhắc phải áp
dụng thống nhất các TK cấp 1, cấp 2, cấp 3 như theo quy ñịnh hiện hành. ðồng thời
tác giả ñã ñưa ra một danh mục hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD thống nhất
mang tính tham khảo cho các ngành, các lĩnh vực, quy mô và loại hình doanh
nghiệp khác nhau gắn với các ñiều kiện thực hiện giải pháp. Các quan ñiểm và giải

phương pháp kế toán cho phù hợp và thống nhất giữa chế ñộ và thực tiễn, thống
nhất giữa CMKT và chế ñộ tài chính và các CMKT hiện nay; (ii) Có ít công trình
nghiên cứu mang tính tổng thể. Thuộc loại này, ñiển hình là công trình nghiên cứu
của GS.TS. Nguyễn Văn Công. Tác giả ñã nghiên cứu và ñưa ra các quan ñiểm, giải
pháp hoàn thiện vừa mang tính tổng thể, vừa mang tính cụ thể và ñiều kiện ñể thực


24

hiện các giải pháp hoàn thiện hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD ở Việt Nam.
Tuy nhiên với giải pháp Nhà nước cần xây dựng hệ thống TKKT thống nhất ñể áp
dụng cho tất cả các doanh nghiệp SXKD thuộc mọi lĩnh vực, mọi loại hình và
không phân biệt quy mô sẽ gặp phải các khó khăn như:
- Số lượng các TKKT cần quy ñịnh sẽ rất nhiều do các lĩnh vực SXKD có
rất nhiều mà Nhà nước phải bao quát hết không chỉ cho các loại hình doanh nghiệp
SXKD mà còn cả các doanh nghiệp ñặc thù (doanh nghiệp bảo hiểm, công ty chứng
khoán, công ty quản lý quỹ, quỹ ñầu tư ñịa phương, công ty sổ số). Ngay trong lĩnh
vực SXKD thì quy trình công nghệ SXKD cũng khác nhau rất nhiều như dầu khí,
ñiện lực, viễn thông, … ðồng thời rất nhiều nghiệp vụ kinh tế ñang và sẽ phát sinh
ña dạng, phức tạp như kế toán công cụ tài chính, kế toán công cụ phát sinh cho mục
ñích thương mại hoặc cho mục ñích phòng ngừa rủi ro, … và các CMKT, chính
sách, chế ñộ kinh tế, tài chính, thuế thường xuyên ñược cập nhật, ñổi mới ñòi hỏi
Nhà nước phải nghiên cứu, hướng dẫn kịp thời là khó khả thi do nguồn nhân lực có
hạn.
- Với hệ thống TKKT thống nhất mà không cụ thể hóa theo từng lĩnh vực
ñặc thù của từng ngành, loại hình và quy mô doanh nghiệp theo ñề xuất của tác giả
sẽ làm cho hệ thống TKKT phức tạp, cồng kềnh khi triển khai trong thực tế và chưa
tăng cường tính chủ ñộng, linh hoạt của doanh nghiệp trong việc tự xây dựng hệ
thống TKKT cho phù hợp với doanh nghiệp của mình, ñặc biệt là ñối với các TK
cấp 1.

Việc nghiên cứu hoàn thiện hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD phải ñảm bảo khả
năng tương thích của hệ thống TKKT với các CMKT và thông lệ quốc tế trong quá
trình hội nhập. Theo ñó, việc nghiên cứu hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD ở
Việt Nam cần xem xét, học hỏi kinh nghiệm của các nước trong khu vực và trên thế
giới ñể thích nghi với môi trường, hoạt ñộng kinh doanh trong nước và thích nghi
với quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status