1
2
LỜI MỞ ðẦU
BTC ngày 4/10/2011 về sửa ñổi, bổ sung chế ñộ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa;
1. Lý do chọn ñề tài
Hệ thống kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ
Thông tư số 244/2009/TT - BTC ngày 31/12/2009 bổ sung, sửa ñổi CðKT doanh
nghiệp ban hành theo Quyết ñịnh số 15/2006/Qð - BTC ngày 20/3/2006; ...).
quản lý kinh tế - tài chính, có vai trò tích cực phục vụ cho việc quản lý, ñiều hành và
Việc tồn tại nhiều hệ thống TKKT áp dụng cho các doanh nghiệp và phải
kiểm soát các hoạt ñộng kinh tế. Với xu hướng hội nhập kinh tế thế giới và khu vực,
thường xuyên bổ sung, cập nhật như quy ñịnh hiện hành sẽ gây ra khó khăn trong
ñòi hỏi hệ thống kế toán doanh nghiệp cần thiết phải ñược hoàn thiện một cách ñồng
việc vận hành hệ thống thông tin kế toán doanh nghiệp. Mặt khác, việc bắt buộc phải
bộ và phù hợp trong việc cung cấp thông tin nhằm ñáp ứng những yêu cầu quản lý
thực hiện hệ thống TKKT các cấp như hệ thống TKKT ñang áp dụng cho các doanh
mới. Hệ thống kế toán doanh nghiệp có nhiều nội dung, trong ñó hệ thống TKKT là
thời. ðồng thời, thông qua hệ thống TKKT doanh nghiệp, kế toán tiến hành thu thập
xu thế hội nhập kinh tế.
các thông tin cần thiết làm cơ sở cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính (BCTC),
Từ những phân tích cơ bản như trên, tác giả ñã lựa chọn ñề tài với tên gọi
sẽ là căn cứ ñáng tin cậy ñể các nhà quản lý ñánh giá ñúng tình trạng tình hình tài
“Nghiên cứu hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong các doanh nghiệp sản
chính, dự báo ñược nhu cầu tài chính trong tương lai của doanh nghiệp. Vì vậy, hệ
xuất - kinh doanh ở Việt Nam" làm ñề tài nghiên cứu sinh tiến sĩ của mình.
thống TKKT ñóng vai trò quan trọng trong việc quyết ñịnh chất lượng, thông tin kế
2. Mục tiêu nghiên cứu
toán cũng như chất lượng công tác kế toán. Do vậy, trong quá trình hoàn thiện hệ
Mục tiêu cơ bản, xuyên suốt của ñề tài là ứng dụng khung lý thuyết về tài
thống kế toán doanh nghiệp thì yêu cầu tiếp tục hoàn thiện hệ thống TKKT doanh
khoản kế toán, hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất -
nghiệp ñược ñặt lên hàng ñầu.
Công ty Hàng không, ...). Mặt khác, do những qui ñịnh của chế ñộ tài khoản kế toán
ðề tài nghiên cứu về hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong các doanh
không theo kịp sự phát triển của nền kinh tế nên Bộ Tài chính phải thường xuyên sửa
nghiệp sản xuất - kinh doanh hiện hành ở Việt Nam. Với ñối tượng này, ñề tài ñi sâu
ñổi, bổ sung hệ thống tài khoản kế toán (các thông tư Thông tư số 138/2011/TT -
nghiên cứu các vấn ñề lý luận cơ bản và tiến hành khảo sát thực trạng chế ñộ kế toán
3
4
về hệ thống tài khoản kế toán cũng như thực trạng vận dụng hệ thống tài khoản kế
với phương pháp ñịnh tính. Phương pháp nghiên cứu ñịnh lượng ñược ñược luận án
toán hiện hành trong các doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh cùng với việc ñề xuất
vận dụng từ cách thức tiếp cận diễn giải, còn phương pháp nghiên cứu ñịnh tính ñược
giải pháp hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán hiện hành áp dụng trong các doanh
vận dụng từ cách thức tiếp cận qui nạp.
dựng hệ thống tài khon kế toán hiện hành áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất -
Nam.
kinh doanh ở Việt Nam.
+ Về thời gian: Nghiên cứu hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong các
7. Kết cấu của ñề tài
doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh ở Việt Nam từ năm 1954 ñến nay, trong ñó chú
Với tên gọi “Nghiên cứu hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong các doanh
trọng giai ñoạn từ tháng 3/2006 ñến nay là giai ñoạn áp dụng hệ thống tài khoản kế
nghiệp sản xuất - kinh doanh ở Việt Nam", ngoài mở ñầu, kết luận, danh mục bảng
toán hiện hành trong các doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh.
biểu, sơ ñồ, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận án ñược chia làm 4 chương:
4. Câu hỏi nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp;
ðể ñạt ñược mục tiêu nghiên cứu ñề ra, luận án tập trung giải ñáp câu hỏi tổng
Chương 2: Cơ sở lý luận về tài khoản kế toán và hệ thống tài khoản kế toán áp dụng
KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
Trong ñiều kiện kinh tế thị trường ñịnh hướng XHCN và trước xu thế hội nhập
kinh tế quốc tế có sự quản lý của Nhà nước bằng pháp luật ñòi hỏi Nhà nước và các
doanh nghiệp phải ñổi mới và hoàn thiện hệ thống công cụ quản lý tài chính, trong ñó
5
6
có hệ thống kế toán. Một hệ thống kế toán doanh nghiệp là sự kết hợp của nhiều
doanh nghiệp. Các nghiên cứu ñược thực hiện trong quá trình nghiên cứu, ñào tạo và
thành phần, yếu tố khác nhau, trong ñó hệ thống TKKT có thể ñược coi như là thành
trong thực tế tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp.
phần quan trọng của hệ thống kế toán doanh nghiệp, có ảnh hưởng chi phối tới các
thành phần khác của hệ thống kế toán ñó.
Hệ thống TKKT luôn giữ vai trò quan trọng trong việc quản lý vốn, tài sản,
- Về phạm vi và ñối tượng nghiên cứu: Các nghiên cứu hệ thống TKKT bao
gồm cả những nghiên cứu về mặt lý luận cũng như những công trình ñã khảo sát ở
các doanh nghiệp SXKD.
quản lý hoạt ñộng SXKD trong từng doanh nghiệp; ñồng thời kế toán cũng cung cấp
- Về tính chất và ý nghĩa của các công trình nghiên cứu: Do ñối tượng nghiên
công trình nghiên cứu về tài khoản và hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp sản
SXKD, do các doanh nghiệp tự xây dựng trên cơ sở các CMKT. Hệ thống TKKT
xuất - kinh doanh mang tính tổng thể, hướng tới việc xây dựng và hoàn thiện hệ
doanh nghiệp thường xuyên ñược nghiên cứu, bổ sung, sửa ñổi và ngày càng ñược
thống tài khoản kế toán doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh ở Việt Nam. Trước tiên,
hoàn thiện nhằm ñáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin cho quản lý. Việc nghiên cứu
có thể kể ñến ñề tài nghiên cứu cấp bộ (Bộ Tài chính) “ðổi mới hệ thống TKKT thống
hoàn thiện hệ thống TKKT doanh nghiệp ñược triển khai ở các cơ quan, tổ chức và ở
nhất”[56] do PGS.TS Võ ðình Hảo chủ nhiệm nghiệm thu năm 1989. Do công trình
các doanh nghiệp SXKD phụ thuộc vào việc nghiên cứu, xây dựng ñể ban hành hệ
này ñược nghiên cứu từ những năm cuối thập niên 80 của thế kỷ trước nên chỉ ñề cập
thống kế toán doanh nghiệp của từng quốc gia.
ñến hệ thống TKKT thống nhất trong giai ñoạn nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung,
Hiện tại, trên thế giới ñang có hai xu hướng xây dựng hệ thống TKKT doanh
nghiệp SXKD phổ biến như sau[75]:
- Xu hướng 1: Các doanh nghiệp SXKD tự xây dựng hệ thống TKKT dựa trên
cơ sở CMKT (tạm dịch “Standard Based Accounting”).
ñào tạo kế toán, các chuyên gia xây dựng CðKT; những người trực tiếp làm kế toán,
thống TKKT doanh nghiệp SXKD ở trong và ngoài nước cho thấy các công trình
quản trị doanh nghiệp, các cá nhân, doanh nghiệp xây dựng ñể bán phần mềm kế toán
nghiên cứu trong nước ñã ñưa ra ñược nhiều kiến nghị có giá trị lý luận và thực tiễn
7
8
cao. Các kiến nghị này có hai loại: (i) Các kiến nghị mang tính cụ thể nhìn chung chỉ
hợp.
ñem lại những thay ñổi nhỏ trong hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD hiện hành và
Nhận diện mô hình kế toán Việt Nam
chưa tạo ra ñược sự chuyển biến mang tính ñột phá. Hầu hết các tác giả chỉ tập trung
Phân biệt các mô hình kế toán như ñã nêu trên, nghiên cứu các ñặc ñiểm biểu
vào việc hoàn thiện các TKKT, còn có các nội dung chưa phù hợp, chưa hoàn chỉnh
hiện của kế toán doanh nghiệp Việt Nam cho thấy kế toán Việt Nam không chỉ phản
trong hệ thống TKKT doanh nghiệp hiện hành như bổ sung, sửa ñổi các TK hoặc
rõ khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu và xác lập vấn ñề nghiên cứu của ñề tài
Tất cả các tài sản tham gia vào quá trình hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp
“Nghiên cứu hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất -
ñược ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc mà không ghi nhận theo giá thị trường và việc
kinh doanh ở Việt Nam".
hạch toán thiên về quan ñiểm sử dụng tài sản mà không hạch toán tài sản theo quyền
sở hữu, do vậy hạch toán tăng hay giảm tài sản là khi nhận hay chuyển tài sản hoặc
CHƯƠNG 2
phát sinh quyền và trách nhiệm ñối với tài sản ñó; (iii) Nguồn vốn ñược ghi nhận theo
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI KHOẢN KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG
số vốn ñã nhận chứ không ghi nhận theo số vốn ñăng ký; (iv) Khấu hao TSCð ñược
TÀI KHOẢN KẾ TOÁN ÁP DỤNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT - KINH DOANH
tính một cách có hệ thống trên giá phí (nguyên giá TSCð) căn cứ vào cách thức thu
hồi lợi ích kinh tế của từng TSCð và bỏ qua sự khấu hao tĩnh; (v) Các BCTC chính
ñược lập ñịnh kỳ; (vi) Doanh thu và chi phí không ghi nhận theo nguyên tắc tiền mà
2.1. Kế toán, khuôn khổ pháp luật và các quy ñịnh về kế toán doanh nghiệp
thế giới, ñến nay có thể khái quát mô hình kế toán thành 6 loại như sau: mô hình kế
2.1.2. Khuôn khổ pháp luật và các quy ñịnh về kế toán doanh nghiệp
toán tiền mặt; mô hình kế toán dồn tích; mô hình kế toán ñộng; mô hình kế toán tĩnh;
Kế toán không phải là lĩnh vực khoa học thuần túy mà thuộc khoa học xã hội
mô hình kế toán vĩ mô; mô hình kế toán hiện tại hóa[78]. Sáu loại hình kế toán cơ
về quản lý kinh tế. Là công cụ của hệ quản luật, kế toán chịu sự chi phối của rất nhiều
bản này tương ứng với các cách thức kế toán khác nhau, tương ứng với các hệ thống
các yếu tố như: hoàn cảnh kinh tế, văn hóa xã hội, chính trị và luật pháp của mỗi
kinh tế khác nhau. Việc xác ñịnh sự khác biệt này nhằm xây dựng CðKT cho phù
9
10
quốc gia qua các thời kỳ. Ngoài việc phải chịu sự chi phối của hệ thống pháp luật nói
phân loại, hệ thống hóa ñể phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng ñối
chung, kế toán còn ñòi hỏi phải có những quy ñịnh cho riêng mình. ðể tổ chức và
tượng hạch toán kế toán cụ thể.
toán của doanh nghiệp SXKD. Do vậy, TKKT và hệ thống TKKT doanh nghiệp có ý
Văn bản hướng dẫn thi hành Luật Kế toán; (iii) Chuẩn mực kế toán; (iv) Chế ñộ kế
nghĩa lớn trong công tác quản lý kinh tế tài chính nói chung cũng như trong công tác
toán doanh nghiệp; (v) Các quy ñịnh của thị trường chứng khoán.
kế toán của từng doanh nghiệp nói riêng. Cụ thể là:
Như vậy, ñể ñảm bảo cho doanh nghiệp tuân thủ pháp luật và các quy ñịnh về
- TKKT và hệ thống TKKT giúp cho người làm kế toán tại doanh nghiệp có
kế toán, hệ thống TKKT doanh nghiệp phải ñược nghiên cứu, xây dựng ñể có thể
thể phân loại và hệ thống hoá ñược thông tin về tài sản, nguồn hình thành tài sản và
phân loại, hệ thống hóa tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ñể cung cấp ñầy ñủ các
các hoạt ñộng kinh tế tài chính ở doanh nghiệp phục vụ cho công tác quản lý của Nhà
thông tin cho doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân theo yêu cầu của pháp luật và các
nước, của các ngành và của từng doanh nghiệp. Thông qua các TKKT và phương
quy ñịnh về kế toán. Khuôn khổ pháp luật và các quy ñịnh về kế toán của các nước có
pháp ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vào các TKKT mà
nền kinh tế sản xuất hàng hoá. Sự hình thành của kế toán là cần thiết khách quan của
chính và kế toán quản trị.
nền kinh tế sản xuất hàng hoá. ðể thực hiện ñược chức năng và nhiệm vụ của mình,
2.2.3. Nguyên tắc, yêu cầu và nội dung phản ánh của hệ thống tài khoản kế toán
kế toán ñã sử dụng một hệ thống các phương pháp khoa học nhằm thu nhận, xử lý và
trong doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh
cung cấp các thông tin về tài sản và sự vận ñộng của tài sản tại doanh nghiệp, qua ñó
Việc nghiên cứu hoàn thiện hệ thống TKKT áp dụng trong các doanh nghiệp
kiểm tra giám sát toàn bộ tài sản và các hoạt ñộng kinh tế tài chính tại doanh nghiệp.
SXKD ở Việt Nam là hết sức cần thiết. Trên cơ sở nghiên cứu tác ñộng của hệ thống
Một trong những phương pháp ñó là phương pháp TKKT hay còn gọi là phương pháp
TKKT tới nhu cầu của ñối tượng sử dụng thông tin, nhu cầu của các ñối tượng quản
ñối ứng tài khoản và hình thức biểu hiện cụ thể của phương pháp này là TKKT.
lý với hệ thống TKKT, các yếu tố tác ñộng tới hoạt ñộng xây dựng hệ thống TKKT
Qua các quan ñiểm về TKKT có thể khẳng ñịnh rằng: TKKT là phương pháp
nghiệp SXKD phải dựa trên sự nghiên cứu, học tập, tiếp thu, vận dụng có chọn lọc
SXKD phải dựa trên các nguyên tắc cơ bản, bao gồm:
thông lệ quốc tế và kinh nghiệm của các nước cho phù hợp với ñiều kiện của Việt
(1) Nguyên tắc toàn diện
Nam.
Nguyên tắc này ñòi hỏi hệ thống TKKT doanh nghiệp phải ñầy ñủ về số lượng các
2.2.3.2. Yêu cầu xây dựng hệ thống tài khoản kế toán trong doanh nghiệp sản xuất
loại TK, nhóm TK và số lượng TK các cấp trong từng nhóm TK; nguyên tắc kế toán
- kinh doanh
trong từng loại TK và nhóm TK; kết cấu và nội dung phản ánh và phương pháp kế toán
ðể tuân thủ các nguyên tắc nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện hệ thống TKKT
các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu. Từ ñó mới có thể triển khai thực hiện việc phân loại, hệ
doanh nghiệp SXKD như ñã nêu trên, ñặt ra các yêu cầu phải thực hiện trong quá
thống hóa tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp nhằm ñảm bảo cung
trình nghiên cứu hoàn thiện hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD như sau:
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong từng TKKT ñể doanh nghiệp ñảm bảo tuân thủ
(2) Bảo ñảm tính “mở”
các chế ñộ, chính sách kinh tế, tài chính, thuế có liên quan, ñảm bảo tính trung thực và
Hệ thống TKKT xây dựng phải có tính mở và thích ứng ñối với các nghiệp vụ,
khách quan của các thông tin cung cấp.
các quá trình kinh tế sẽ phát sinh trong tương lai, ñảm bảo ñược tuân thủ cao khi ứng
(3) Nguyên tắc phù hợp và linh hoạt
dụng vừa có tính khả thi trong thực tiễn nhằm ñáp ứng ñược nhu cầu cung cấp các
Hệ thống TKKT doanh nghiệp phải phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp,
thông tin kinh tế tài chính ñầy ñủ, trung thực, kịp thời phục vụ ñắc lực cho việc quản
tập ñoàn kinh tế, phù hợp với từng ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh ñặc thù; phù
lý, ñiều hành hoạt ñộng SXKD của bản thân doanh nghiệp cũng như cho tất cả các
hợp với trình ñộ phát triển kinh tế của từng quốc gia và phù hợp với từng giai ñoạn
ñối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin ở bên ngoài doanh nghiệp.
phát triển kinh tế và quản lý trong từng quốc gia.
(4) Nguyên tắc hội nhập và phát triển
Thị trường chứng khoán có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất ñến pháp luật và các quy ñịnh
ðể ñáp ứng ñược các nguyên tắc và yêu cầu như ñã nêu trên, hệ thống TKKT
về kế toán doanh nghiệp. Ở các nước khác, hệ thống luật pháp ñược thiết lập theo mô
doanh nghiệp SXKD phải bao gồm các nội dung cơ bản như sau:
hình Luật La Mã như Nhật Bản, Pháp, ðức, … Theo ñó, hệ thống thuế có ảnh hưởng
(i) Danh mục các loại TK, các nhóm TK cần phải ñược Nhà nước quy ñịnh rõ ñể áp
sâu sắc ñến kế toán và thị trường chứng khoán có ảnh hưởng ít ñến kế toán doanh
dụng thống nhất và các nội dung cho phép doanh nghiệp ñược chủ ñộng, linh hoạt và
nghiệp.
tự chịu trách nhiệm.
Việc hoàn thiện hệ thống TKKT doanh nghiệp trước tiên cần phải xem xét kinh
(ii) Trong từng loại TK, từng nhóm TK cần quy ñịnh rõ nội dung phản ánh, nguyên
nghiệm triển khai nghiên cứu, xây dựng khuôn khổ pháp luật và các quy ñịnh về kế
tắc kế toán, kết cấu và phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu
toán doanh nghiệp (trong ñó có hệ thống TKKT) của các nước cụ thể. ðể rút ra
các giải pháp hoàn thiện ñể khắc phục các hạn chế của hệ thống TKKT doanh nghiệp
tâm là hệ thống TKKT doanh nghiệp của các nước trên thế giới có thể rút ra một số
theo quy ñịnh hiện hành cần nghiên cứu, khảo sát, thông lệ quốc tế nhằm rút ra bài
bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc nghiên cứu hoàn thiện hệ thống TKKT
học kinh nghiệm cho Việt Nam.
áp dụng trong các doanh nghiệp SXKD như sau:
2.3. Kinh nghiệm xây dựng và hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán doanh
Thứ nhất, nhận thức ñúng sự cần thiết phải nghiên cứu hoàn thiện hệ thống
nghiệp sản xuất - kinh doanh của các nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm
TKKT doanh nghiệp hiện hành. Do chất lượng thông tin tài chính ñược phản ánh ñầy
áp dụng cho Việt Nam
ñủ, kịp thời, rõ ràng, ñáng tin cậy thông qua hệ thống BCTC và báo cáo quản trị ñể
2.3.1. Kinh nghiệm của các nước trên thế giới
ñáp ứng yêu cầu của kế toán tài chính và kế toán quản trị là mục ñích cuối cùng của
Khuôn khổ pháp luật và các quy ñịnh về kế toán trong ñó có hệ thống TKKT
15
16
doanh nghiệp, thường gắn liền với một hệ thống kinh tế nhất ñịnh và chịu sự chi phối
TKKT doanh nghiệp là ñịnh hướng cơ bản cho việc nghiên cứu thực trạng áp dụng hệ
của thể chế kinh tế, chính trị của từng quốc gia. Vì vậy, quá trình nghiên cứu và hoàn
thống TKKT doanh nghiệp SXKD hiện nay ở Việt Nam nhằm ñưa ra các quan ñiểm
thiện hệ thống TKKT doanh nghiệp vừa phải ñảm bảo tính hội nhập, vừa phải phù
và giải pháp hoàn thiện hệ thống TKKT hiện hành áp dụng trong các doanh nghiệp
hợp với ñặc ñiểm hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp và phù hợp với ñặc ñiểm,
SXKD ở Việt Nam.
trình ñộ phát triển kinh tế của từng quốc gia. ðồng thời phải nghiên cứu hoàn thiện
CHƯƠNG 3
hệ thống TKKT ñồng bộ với khuôn khổ pháp luật và các quy ñịnh về kế toán.
Thứ ba, hệ thống TKKT cần hoàn thiện theo hướng xây dựng một hệ thống
TKKT thống nhất, ñảm bảo tính “ñóng” và tính “mở” hay còn gọi là ñảm bảo tính
thống nhất và phát huy tính chủ ñộng, tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp. Về tính
trong các doanh nghiệp sản xuất-kinh doanh ở Việt Nam
Với vai trò là cơ sở ñể chuẩn hóa các quy trình báo cáo thông tin trong doanh
nghiệp, làm tăng tính hữu dụng của thông tin kế toán ñối với các ñối tượng sử dụng,
hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD ở Việt Nam ñã từng bước ñược hoàn thiện
nhằm phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ và cơ chế quản lý nền kinh tế Việt Nam trong
từng thời kỳ (giai ñoạn) phát triển của ñất nước.
Trải qua các giai ñoạn phát triển khác nhau của nền kinh tế, hệ thống tài khoản
kế toán doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh nói riêng và chế ñộ kế toán Việt Nam nói
chung ñã có những bước phát triển ñáng kể. Quá trình hình thành và phát triển hệ
thống TKKT doanh nghiệp SXKD ở Việt Nam có thể khái quát qua ba giai ñoạn:
Giai ñoạn từ năm 1954 ñến năm 1995; Giai ñoạn từ năm 1995 ñến tháng 3/2006, và
giai ñoạn từ tháng 3/2006 ñến nay.
3.2. Thực trạng hệ thống tài khoản kế toán hiện hành áp dụng trong các doanh
nghiệp sản xuất - kinh doanh ở Việt Nam
Theo qui ñịnh của chế ñộ kế toán Việt Nam hiện hành, các doanh nghiệp sản
xuất-kinh doanh tùy theo qui mô, ñặc ñiểm sở hữu có thể vận dụng hệ thống tài
khoản kế toán theo Quyết ñịnh 15/2006/Qð - BTC ngày 20/03/2006 ban hành “Chế
ñộ Kế toán doanh nghiệp” (ñã sửa ñổi, bổ sung theo Thông tư số 244/2009/TT - BTC
ngày 31/12/2009) và Quyết ñịnh số 48/2006/Qð - BTC ngày 14/9/2006 ban hành
“Chế ñộ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa” (ñã sửa ñổi, bổ sung theo Thông tư số
138/2011/TT - BTC ngày 4/10/2011) của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Kết quả nghiên
cứu chế ñộ TKKT hiện hành (ban hành theo các Quyết ñịnh số 15/2006/Qð - BTC và
Quyết ñịnh số 48/2006/Qð - BTC và các thông tư hướng dẫn, bổ sung liên quan)
17
18
cùng với kết quả khảo sát tại 105 doanh nghiệp về tình hình vận dụng hệ thống tài
Nguyên nhân của những hạn chế
của Nhà nước và ñánh giá hiệu quả thực tế triển khai các chính sách ñó tại doanh
Thứ nhất, mỗi doanh nghiệp SXKD thuộc các thành phần kinh tế khác nhau có
nghiệp. Trên cơ sở lý luận ở chương 2 và thực trạng của chương 3, luận án ñưa ra
những ñặc ñiểm riêng về hệ thống quản lý, về yêu cầu cung cấp thông tin trên thương
một số những giải pháp cơ bản nhằm xây dựng hệ thống TKKT thống nhất áp dụng
trường. Vì vậy, cách thức quản lý và trình ñộ quản các thông tin liên quan ñến hoạt
trong các doanh nghiệp SXKD ở Việt Nam.
ñộng kinh tế - tài chính của doanh nghiệp cũng có sự khác biệt ñáng kể. Mặc dù các
CðKT doanh nghiệp, cụ thể là hệ thống TKKT, do Bộ Tài chính ban hành ñã có sự
CHƯƠNG 4
phân biệt theo lĩnh vực hoạt ñộng SXKD, theo quy mô vốn của doanh nghiệp nhưng
THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP
khi khi vận dụng thì thấy cồng kềnh và kém hiệu quả. Nguyên nhân là do Nhà nước
ñã ban hành và quy ñịnh hệ thống TKKT quá cứng nhắc trong việc vận dụng, ñiều
này ñã gây khó khăn ñáng kể cho các doanh nghiệp khi vận dụng.
dụng hệ thống TKKT trong việc cung cấp thông tin phục vụ cho yêu cầu quản lý còn
toán của các cơ quan Nhà nước và các doanh nghiệp.
hạn chế. Hơn nữa, hầu hết tại các doanh nghiệp thiếu một hệ thống kiểm soát nội bộ
Với hệ thống TKKT doanh nghiệp Việt Nam hiện hành, trình ñộ kế toán ở
nên thực hiện phương pháp kế toán trên hệ thống TKKT không có sự kiểm tra, kiểm
nước ta ñã ñược nâng lên một bước, tiếp cận dần với kế toán quốc tế, các thông lệ,
soát thường xuyên. ðiều này dẫn ñến có nhiều thông tin ñược cung cấp trên BCTC là
nguyên tắc kế toán phổ biến của kinh tế thị trường ñã ñược nghiên cứu và từng bước
chưa ñúng theo quy ñịnh của các CMKT có liên quan.
ñược vận dụng.
Mặc dù hệ thống TKKT doanh nghiệp hiện hành ñã ñáp ứng ñược nhu cầu
19
20
quản lý tài chính doanh nghiệp trong thời kỳ mở cửa nền kinh tế nhưng vẫn còn nhiều
nhập quốc tế về kế toán của Việt Nam thì việc xác ñịnh ñúng ñắn quan ñiểm hoàn
thống TKKT doanh nghiệp hiện hành ở Việt Nam. Từ thực trạng này, hệ thống
phần hành, một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở một số tài khoản kế toán còn lẫn lộn
TKKT doanh nghiệp hiện hành sẽ ñược nghiên cứu và hoàn thiện theo giải pháp cụ
và chưa thống nhất giữa các doanh nghiệp.
thể như sau, nhưng chỉ giới hạn trong phạm vi hệ thống TKKT hiện hành áp dụng
Kết quả khảo sát chuyên gia cũng cho thấy, phần lớn các chuyên gia kế toán tại
trong các doanh nghiệp SXKD ở Việt Nam.
các doanh nghiệp vừa và nhỏ ñều có ý kiến cho rằng Bộ Tài chính chỉ nên ban hành
Cơ sở ñể xây dựng và hoàn thiện hệ thống TKKT hiện hành áp dụng cho các
một hệ thống TKKT duy nhất. Bởi lẽ các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam chiếm
doanh nghiệp SXKD là Luật Kế toán (năm 2003), CMKT Việt Nam (VAS), CMKT
tỷ trọng lớn (chỉ xét các doanh nghiệp có ñăng ký thì tỷ lệ này là trên 95%). Vì thế,
quốc tế (IAS), CðKT doanh nghiệp, vào tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và thế
ñóng góp của họ vào tổng sản lượng và tạo việc làm là rất ñáng kể. Ở phần lớn các
giới, vào sự phát triển của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện tại và tương lai, ...
của EU phải áp dụng IFRS trước năm 2005 và nhiều quốc gia ban hành CMKT quốc
thức sở hữu vốn, quy mô vốn nhằm mang lại hiệu quả cao nhất trong việc vận hành
gia của mình theo hướng gần với IFRS.
hệ thống thông tin kế toán. Việc làm này nhằm ñáp ứng yêu cầu phát triển quản lý
Với mục tiêu hoàn thiện hệ thống TKKT phù hợp với thực tiễn tại các doanh
nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng XHCN có sự tham gia quản lý của Nhà nước,
nghiệp SXKD trước xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, các giải pháp mà tác giả luận
thúc ñẩy tiến trình hội nhập kinh tế (trong ñó có sự hội nhập về thông tin kế toán),
án ñề xuất sau ñây ñược xây dựng dựa trên quan ñiểm: Nhà nước xây dựng một hệ
phù hợp với chủ trương, chính sách kinh tế của ðảng và Nhà nước.
thống tài khoản kế toán thống nhất mang tính “mở” trên cơ sở CMKT; trong ñó, chỉ
4.1.3. Về quan ñiểm hoàn thiện và xây dựng hệ thống tài khoản kế toán doanh
bao gồm các loại và nhóm TK cùng với hướng dẫn chung về nội dung phản ánh, các
nghiệp sản xuất - kinh doanh mới
doanh nghiệp ñược phép chủ ñộng xây dựng, lựa chọn, bổ sung thêm các tài khoản
4.3.1. Về phía Nhà nước và các cơ quan quản lý Nhà nước
Nhà nước ta, với chức năng quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc dân thông qua
KẾT LUẬN CHUNG
các chính sách kinh tế, tài chính vĩ mô của Nhà nước và hệ thống các chính sách quản
Việt Nam ñang trong quá trình xây dựng cơ chế thị trường theo ñịnh hướng
lý khác, ñặc biệt là quản lý Nhà nước về kế toán, kiểm toán, cần tạo dựng và hoàn
XHCN, với chính sách kinh tế mở, thu hút vốn ñầu tư của nước ngoài và từng bước
thiện khuôn khổ pháp lý về kinh tế, tài chính, thuế và kế toán cho phù hợp với thông
hội nhập với nền kinh tế thế giới. Với cơ chế quản lý kinh tế mới này, ñể tồn tại và
lệ, chuẩn mực quốc tế và ñiều kiện của Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh tế quốc
phát triển thì các doanh nghiệp, các nhà ñầu tư, nhà quản lý, ... cần phải có những
tế. Quá trình hoàn thiện pháp luật về tài chính, thuế và các quy ñịnh có liên quan ñến
quyết ñịnh kinh tế nhanh nhạy và chính xác. Những quyết ñịnh kinh tế và quản lý
lập và trình bày BCTC sẽ ñặt ra yêu cầu phải có hướng dẫn kế toán kịp thời ñể doanh
ñiều hành ñúng ñắn chỉ ñược thực hiện trên cơ sở ñược cung cấp những thông tin
nghiệp ñảm bảo tuân thủ.
vận hành trong nền kinh tế quốc dân một hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD thích
sản và sự vận ñộng của chúng trong quá trình hoạt ñộng SXKD của doanh nghiệp; ñể
hợp với các chính sách kinh tế - xã hội mới, phù hợp với trình ñộ phát triển kinh tế
cung cấp các số liệu lập các BCTC ñáp ứng yêu cầu của mọi ñối tượng sử dụng thông
nước ta hiện nay và phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực và thông lệ phổ biến của
tin do kế toán cung cấp. Với ý nghĩa ñó thì cần thiết phải nghiên cứu ñể góp phần
quốc tế về kế toán. Trong ñó, việc nghiên cứu lý luận và thực tế ñể ñưa ra các giải
hoàn thiện hệ thống TKKT áp dụng trong các doanh nghiệp SXKD thuộc mọi lĩnh
pháp hoàn thiện hệ thống TKKT áp dụng trong doanh nghiệp SXKD ở Việt Nam là
vực kinh doanh, loại hình doanh nghiệp và quy mô kinh doanh góp phần hoàn thiện
yêu cầu cần thiết và khách quan hiện nay.
môi trường pháp lý kế toán trong ñiều kiện nền kinh tế thị trường ñịnh hướng XHCN
Với các lý do nêu trên, ở chương 4 này, trên cơ sở lý luận và ñánh giá thực
và phù hợp với yêu cầu hội nhập kinh tế ñồng thời phù hợp với yêu cầu quản lý vĩ mô
tiễn về hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD hiện nay, tác giả ñã ñưa ra các quan
quyền tự chủ cho doanh nghiệp trong việc xây dựng và mở chi tiết TK các cấp, ñặt
Các công trình nghiên cứu này ñã ñề xuất ñược khá nhiều kiến nghị có giá trị lý luận
mã hiệu và tên gọi các TK chi tiết trong danh mục TKKT ñã ñược ban hành.
cũng như thực tiễn cao, nhưng chưa ñứng trên giác ñộ vĩ mô cũng như vi mô ñể tạo ra
Luận án ñã ñề cập, giải quyết các vấn ñề phải có thời gian ñể từng bước hoàn
ñược sự chuyển biến mang tính ñột phá trong việc nghiên cứu hoàn thiện hệ thống
thiện trong thực tế. Trong ñó có các vấn ñề bất cập mà Bộ Tài chính cần nghiên cứu
TKKT áp dụng trong các doanh nghiệp SXKD ở Việt Nam cho phù hợp với thông lệ
hướng dẫn ngay ñể góp phần minh bạch thông tin trong BCTC. Do phạm vi nghiên
của các nước phát triển. Từ ñó cần phải tiếp tục nghiên cứu ñể ñưa ra các giải pháp
cứu rộng, cần triển khai từng bước theo lộ trình phù hợp nên không thể tránh khỏi
căn bản và toàn diện hơn ñể cơ quan Nhà nước, các nhà khoan học và chuyên gia kế
những hạn chế. Tác giả coi ñây chỉ là sự nghiên cứu bước ñầu và mong muốn nhận
toán, ñặc biệt là các doanh nghiệp cùng phải xem xét ñể từng bước triển khai góp
ñược nhiều sự chỉ dẫn thêm của các nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo, các nhà