Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Thái Văn Nông
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Theo thống kê từ Quỹ dân số Liên hiệp quốc, dân số Việt Nam là hơn 87 triệu
người, đứng hàng thứ 13 về số nước đông dân nhất thế giới. Với gần 260 người trên
một km2 đất, mật độ dân số Việt Nam cao hơn cả Trung Quốc và gấp gần 6 lần trung
bình thế giới. Điều này chứng tỏ Việt Nam là nước đất chật, người đông với tổng số
dân và mật độ ở mức cao báo động so với tài nguyên đang có. Cộng với việc sử dụng
môi trường chưa hợp lý, đi kèm với thói quen sử dụng lãng phí các nguồn tài nguyên
như hiện nay: tài nguyên khoáng sản, nước, không khí... Đặc biệt là tài nguyên đất của
Việt Nam đang có nguy cơ bị suy giảm lớn về đất sản xuất nông nghiệp do tác động
của con người và thiên nhiên.
Bên cạnh đó trước những biến động về đất đai có chiều hướng ngày càng phức
tạp, đa dạng theo xu thế phát triển của nền kinh tế thị trường thì đất đai ngày càng trở
thành một tư liệu sản xuất đặc biệt và có tầm quan trong lớn. Điều này đặt ra yêu cầu
cấp bách cho các cơ quan chức năng phải biết quản lý nguồn tài nguyên này sao cho
thật hợp lý, hiệu quả. Trong khi đó, cơ sở dữ liệu địa chính là một công cụ đắc lực
phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý, giám sát đất đai của các nhà quản lý đất đai
hiện nay.
Cơ sở dữ liệu địa chính không những là một phương pháp quản lý đất đai một
cách chính xác và hiệu quả nhất mà nó còn đáp ứng được các yêu cầu của công tác
quản lý đất đai hiện nay. Cơ sở dữ liệu địa chính dùng để quản lý, tra cứu hỏi đáp
thông tin địa chính từ đó thực hiện nhiêm vụ đăng kí đất đai, lập và hoàn thiện hồ sơ
địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và những công tác quản lý khác.
Tóm lại cơ sở dữ liệu địa chính đã, đang và sẽ vẫn giữ một vai trò rất to lớn trong
công tác quản lý thông tin đất đai của từng địa phương trong giai đoạn hiện nay.
Nhận thấy tầm quan trọng của cơ sở dữ liệu địa chính cùng với những kiến thức
được học từ nhà trường và dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của TS Thái Văn Nông em đã
khoa học đảm bảo tính chính xác, hiệu quả cao và đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước
về đất đai.
- Trong quá trình làm việc phải bám sát nguyên tắc thành lập và quản lý cơ sở
dữ liệu địa chính.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ quản lý địa chính xã Diễn Quảng trên
phần mềm Microstation và Elis.
Phạm vi không gian: Xã Diễn Quảng, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
Phạm vi nội dung nghiên cứu: Công tác thành lập, quản lý cơ sở dữ liệu địa
chính tại xã Diễn Quảng.
4. Phương pháp nghiên cứu
a. Phương pháp kế thừa các tài liệu liên quan
Tìm hiểu, thu thập, hệ thống hóa và kế thừa các tài liệu đã nghiên cứu hoặc
có liên quan đến mục tiêu của đề tài.
b. Phương pháp thống kê xử lý số liệu
SVTH: Phan Xuân Luận
2
MSSV: 1252052515
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Thái Văn Nông
Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp.
Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, về thực
trạng phát triển kinh tế - xã hội.
Cơ sở dữ liệu địa chính là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính
(gồm dữ liệu không gian địa chính, dữ liệu thuộc tính địa chính và các dữ liệu khác có
liên quan) được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thường
xuyên bằng phương tiện điện tử.
Cơ sở dữ liệu địa chính là thành phần cơ bản của cơ sở dữ liệu đất đai, làm cơ sở
để xây dựng và định vị không gian các cơ sở dữ liệu thành phần khác.
Cấu trúc cơ sở dữ liệu địa chính bao gồm:
+ Dữ liệu không gian địa chính: là dữ liệu về vị trí, hình thể của thửa đất, nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về hệ thống thủy văn, hệ thống thủy lợi; hệ
thống đường giao thông; dữ liệu về điểm khống chế; dữ liệu về biên giới, địa giới; dữ
liệu về địa danh và ghi chú khác; dữ liệu về đường chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử
dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy hoạch khác, chỉ
giới hành lang an toàn bảo vệ công trình.
+ Dữ liệu thuộc tính địa chính: là dữ liệu về người quản lý đất, người sử dụng
đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, tổ chức và cá nhân có liên quan
đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu thuộc tính
về thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về tình trạng sử dụng của
thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về quyền và nghĩa vụ trong sử
dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu giao dịch về đất đai, nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Thành phần của Cơ sở dữ liệu địa chính (hồ sơ địa chính dạng số):
+ Bản đồ địa chính
+ Sổ địa chính
+ Sổ mục kê đất đai
+ Sổ theo dõi biến động đất đai
+ Bản lưu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
SVTH: Phan Xuân Luận
4
dụng ngày càng trở nên khó khăn. Đặc biệt là vấn đề thu hồi đất đai, giải phóng mặt
bằng để phục vụ cho các dự án liên quan đến đất đai.
Cơ sở dữ liệu địa chính còn giúp tạo lập kênh thông tin giữa Nhà nước và
nhân dân. Nhân dân có điều kiện tham gia vào quá trình giám sát các hoạt động quản
lý đất đai của cơ quan Nhà nước và hoạt động sử dụng đất của các chủ sử dụng
đất: Điều này sẽ giúp hạn chế các việc làm sai trái của người quản lý và của người
sử dụng.
1.1.3. Các quy định kỹ thuật về xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
Trong thực tế sử dụng cơ sở dữ liệu địa chính đặt ra các nhu cầu khác nhau,
các nhu cầu này cũng có các đòi hỏi khác nhau. Vì vậy yêu cầu đặt ra là làm thế
SVTH: Phan Xuân Luận
5
MSSV: 1252052515
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Thái Văn Nông
nào để các hệ thống có thể trao đổi thông tin với nhau, phương pháp đơn giản và
có hiệu quả nhất là các hệ thống phải xây dựng cấu trúc thông tin của mình theo
một tập các quy tắc chung.
Xuất phát từ các yêu cầu đó, Tổng cục Quản lý đất đai, Bộ Tài nguyên và
Môi trường đã xây dựng quy định kỹ thuật chuẩn cơ sở dữ liệu địa chính Việt
Nam ban hành áp dụng thống nhất trong cả nước đối với công tác xây dựng cơ sở
dữ liệu địa chính theo thông tư 17/2010/TT-BTNMT, để Quy định kỹ thuật về
chuẩn địa chính Việt Nam được xây dựng nhằm đáp ứng các yêu cầu chuẩn hoá cho
MSSV: 1252052515
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Thái Văn Nông
- Các quy phạm kỹ thuật và các quy định hiện hành có
liên quan đến việc
chuẩn hoá thông tin dữ liệu địa chính (các loại danh mục đối tượng bản đồ, các
quy phạm thành lập bản đồ địa chính, hướng dẫn thẩm định chất lượng
sản phẩm bản đồ địa chính…);
- Các sản phẩm dữ liệu địa chính có được từ việc áp dụng các quy định chuẩn
hóa dữ liệu địa chính;
- Các loại đối tượng sử dụng các sản phẩm dữ liệu địa chính, cũng như các sản
phẩm dẫn xuất từ dữ liệu địa chính;
- Các quy trình kỹ thuật - công nghệ và công cụ phần mềm cần thiết nhằm thúc đẩy
việc áp dụng và triển khai quy định chuẩn dữ liệu địa chính trong thực tiễn.
1.2.
Các thành phần của cơ sở dữ liệu địa chính
1.2.1. Bản đồ địa chính
Khái niệm: Bản đồ địa chính là thành phần của hồ sơ địa chính; thể hiện vị trí,
ranh giới, diện tích các thửa đất và các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất;
- Số thứ tự thửa đất là số tự nhiên dùng để thể hiện số thứ tự của thửa đất trên
mảnh bản đồ địa chính, mảnh trích đo địa chính và được xác định là duy nhất đối với
mỗi thửa đất trong phạm vi một mảnh bản đồ địa chính và mảnh trích đo địa chính đó.
- Nhãn thửa là tên gọi chung của các thông tin của thửa đất gồm: số thứ tự thửa
đất, diện tích thửa đất, loại đất.
- Diện tích thửa đất, đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất là diện tích của
hình chiếu thửa đất, đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất trên mặt phẳng ngang,
đơn vị tính là mét vuông (m2), được làm tròn số đến một chữ số thập phân.
- Trích đo địa chính thửa đất là việc đo đạc địa chính riêng đối với thửa đất tại
nơi chưa có bản đồ địa chính để phục vụ yêu cầu quản lý đất đai.
- Mảnh trích đo địa chính là bản vẽ thể hiện kết quả trích đo địa chính thửa đất.
- Đối tượng bản đồ địa chính là thửa đất và đối tượng chiếm đất không tạo thành
thửa đất được biểu thị trên bản đồ bằng các yếu tố hình học (điểm, đường, vùng), dạng
ký hiệu và ghi chú thuyết minh.
1.2.2. Sổ địa chính
Sổ địa chính được lập để ghi nhận kết quả đăng ký, làm cơ sở để xác định tình
trạng pháp lý và giám sát, bảo hộ các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất, người được Nhà nước giao quản lý đất theo quy định của
pháp luật đất đai (Theo Thông tư 24/TT-BTNMT ngày 19/5/2014).
Nội dung sổ địa chính bao gồm các dữ liệu sau:
- Dữ liệu về số hiệu, địa chỉ, diện tích của thửa đất hoặc đối tượng chiếm đất
không tạo thành thửa đất;
- Dữ liệu về người sử dụng đất, người được Nhà nước giao quản lý đất;
- Dữ liệu về quyền sử dụng đất, quyền quản lý đất;
- Dữ liệu về tài sản gắn liền với đất (gồm cả dữ liệu về chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất);
- Dữ liệu tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất, quyền quản lý đất;
- Dữ liệu về sự thay đổi trong quá trình sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với
đất (Theo Thông tư 24/TT-BTNMT ngày 19/5/2014).
(m2), nội dung biến động khác.
1.2.5. Bản lưu giấy chứng nhận
Bản lưu Giấy chứng nhận dạng số được quét từ bản gốc Giấy chứng nhận trước
khi trao cho người sử dụng đất để lưu trong cơ sở dữ liệu địa chính.
Địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì lập hệ thống bản lưu Giấy
chứng nhận ở dạng giấy, bao gồm:
a) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản màu trắng) được cơ quan có thẩm
quyền ký để lưu theo quy định tại Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng
11 năm 2004 và Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21 tháng 7 năm 2006 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất;
b) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (bản màu xanh) được
cơ quan có thẩm quyền ký để lưu theo quy định tại Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm
1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị;
SVTH: Phan Xuân Luận
9
MSSV: 1252052515
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Thái Văn Nông
c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất được sao để lưu theo quy định tại Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT và
Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
10
MSSV: 1252052515
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Thái Văn Nông
Bộ, các công ty tư nhân hoạt động trong lĩnh vực đo đạc bản đồ và một số Sở Tài
nguyên và Môi trường;
- Phần mềm CESMAP: phần mềm này được xây dựng trong môi trường
AutoCAD bởi công ty Địa chính công trình;
- Phần mềm TMV.MAP: Phần mềm được xây dựng bởi Công ty cổ phần công
nghệ thông tin địa lý EK thuộc Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường.
Một số phần mềm xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính:
- Phần mềm CiLIS, ELIS: Các phần mềm được xây dựng bởi Cục Công nghệ
thông tin, Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Phần mềm ViLIS: phần mềm được xây dựng bởi Trung tâm Viễn thám
Quốc gia, Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Phần mềm TMV.LIS: phần mềm được xây dựng bởi Tổng công ty Tài nguyên và
Môi trường.
1.3.2. Tổng quan về phần mềm Microstation và Elis
1.3.2.1. Tổng quan về phần mềm Microstation
phép người sử dụng mở và làm việc với một Design file tại một thời điểm, file này gọi
là Active Design.
Nếu tiến hành mở một file *.dgn khi đã có một *.dgn khác đang mở microstation
sẽ tự động đóng file đầu tiên lại. Tuy nhiên, có một chức năng khác cho phép người sử
dụng có thể xem (tham khảo) nội dung của các file *.dgn khác đó bằng cách mở các
file đó dưới dạng file tham khảo (Reference File).
Bản vẽ *.dgn được quản lý theo từng lớp dữ liệu, mỗi lớp dữ liệu được gọi là 1
Level, mỗi file *.dgn có 63 Level được đánh số từ 1 – 63 có thể gán tên cho số hiệu lớp
để dễ quản lý.
Các level đó có thể hiển thị (bật) hoặc không hiển thị (tắt) trên màn hình. Khi tất
cả các Level chứa dữ liệu được bật, màn hình sẽ hiển thị đầy đủ nội dung của bản vẽ, ta
cũng có thể tắt tất cả các Level đang hiển thị trừ Level đang hoạt động gọi là Active
Level, Active Level là Level các đối tượng sẽ được vẽ trên đó.
Một đối tượng đồ họa xây dựng lên file *.dgn gọi là một Element. Element có thể
là một điểm, đường, vùng hoặc một chữ chú thích. Mỗi Element được định nghĩa bằng
các thuộc tính đồ hoạ sau:
- Level: (1- 63) các lớp.
- Color: (0 - 255) màu.
- Line Weght: (0 - 15) lực nét của đường.
- Line Style: (0-7, Custom Style) kiểu đường.
1.3.2.2. Tổng quan về phần mềm Elis
ELIS (Environment Land Infomation Sytem) là hệ thống thông tin quản lý đất
đai. ELIS cung cấp đầy đủ các công cụ, tiện ích đáp ứng hầu hết các quy trình nghiệp
vụ của công tác quản lý nhà nước về đất đai và môi trường tại Sở tài nguyên và môi
trường các tỉnh/thành trên toàn quốc. ELIS được thiết kế mở, có thể tùy chỉnh để phù
hợp với các đặc thù công tác quản lý đất đai và môi trường của tất cả các tỉnh/thành
trên toàn quốc và được cập nhật liên tục đảm bảo phù hợp với các văn bản pháp luật
mới nhất về công tác quản lý đất đai.
SVTH: Phan Xuân Luận
Kê khai đăng ký, quản lý và cấp giấy chứng nhận (Đăng ký cấp giấy, Thẩm tra cấp
-
giấy, Lập tờ trình, Lập quyết định cấp giấy và đăng ký cấp giấy).
Chỉnh lý cập nhật biến động đất đai, quản lý lịch sử thửa đất (Cập nhật biến động đất
đai trên thực địa vào hệ thống; Quản lý lịch sử thay đổi, lịch sử biến động về thông tin
-
thuộc tính và đồ họa đối với từng thửa đất).
Xây dựng bộ hồ sơ địa chính (Xây dựng hồ sơ địa chính theo đúng quy định hiện hành
của Bộ TMNT).
b. Phân hệ Quản lý quy trình và luân chuyển hồ sơ (Process Management and
-
Documents – PMD):
Đáp ứng mô hình một cửa, xử lý hồ sơ theo quy trình tại các sở TNMT.
Tuân theo chuẩn WfMC về tự động hóa luồng công việc.
SVTH: Phan Xuân Luận
13
MSSV: 1252052515
Khóa luận tốt nghiệp
Phân hệ REV hỗ trợ công tác định giá bất động sản cho các Sở TNMT theo quy định
-
của Bộ TNMT và UBND các tỉnh/thành.
Cho phép quản lý thông tin của toàn bộ quá trình định giá bất động sản từ khâu: Tạo
lập dự án; Tạo hồ sơ; xây dựng phiếu điều tra khảo sát; Định giá đất; Xây dựng bản đồ
giá…
g. Phân hệ Quản lý thông tin đất đai cấp xã (ELIS4ACCESS):
-
Được triển khai cho cấp xã, triển khai trên máy trạm, quản lý các thông tin đất đai trên
-
địa bàn cấp xã.
Cho phép cán bộ địa chính cấp xã tra cứu, khai thác, tìm kiếm thông tin về hiện trạng
cấp phép quyền sử dụng đất, chủ sử dụng, thông tin thửa đất… trên địa bàn mình phụ
-
trách.
Là một CSDL độc lập.
h. Phân hệ Đồng bộ dữ liệu (SYN):
-
Phân hệ SYN hỗ trợ công tác đồng bộ dữ liệu giữa các CSDL đất đai các cấp. SYN
SVTH: Phan Xuân Luận
15
MSSV: 1252052515
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Thái Văn Nông
CHƯƠNG 2: THÀNH LẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH PHỤC VỤ
QUẢN LÝ ĐỊA CHÍNH XÃ DIỄN QUẢNG TRÊN PHẦN MỀM
MICROSTATION VÀ ELIS
2.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của xã Diễn Quảng
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Diễn Quảng là xã đồng bằng nằm về phía Tây của huyện Diễn Châu, cách trung
tâm huyện khoảng 7 km có diện tích tự nhiên 425,69 ha, chiếm 1,39% diện tích tự
nhiên của huyện, bao gồm 5 xóm phân bố ở 4 khu vực nằm cách xa nhau với 4.994
nhân khẩu. Có vị trí địa lý:
- Phía Bắc: Giáp xã Diễn Đồng.
- Phía Đông: Giáp xã Diễn Hạnh.
- Phía Tây: Giáp xã Diễn Nguyên.
- Phía Tây Nam: Giáp xã Diễn Bình.
- Phía Nam: Giáp xã Diễn Cát.
- Phía Đông Nam: Giáp xã Diễn Phúc.
Hình 2.1: Vị trí xã Diễn Quảng trên bản đồ
39-40 oC.
+ Thấp nhất:
5,7 oC
- Độ ẩm:
+ Trung bình hàng năm:
84 - 86%
+ Thấp nhất:
56% (mùa khô, khi có gió Tây Nam).
+ Cao nhất:
95%
- Lượng mưa: Phân bố không đều, tập trung vào các tháng 8, 9, 10 hàng năm.
+ Lượng mưa trung bình hàng năm:
1600 - 1800 mm
+ Lượng mưa lớn nhất:
2500- 2800 mm (Các tháng 8, 9, 10).
- Lượng bốc hơi: Trung bình năm 986 mm, bốc hơi cao nhất vào các tháng 12 và
b. Khoáng sản: Diễn Quảng không có khoáng sản gì đáng kể.
2.1.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội
2.1.2.1 Hiện trạng dân số
- Dân số trung bình năm 2015 toàn xã là 5.087 người, trong đó giáo dân là 1.763
người.
- Tổng số hộ: 1.043 hộ, trong đó:
+ Hộ làm nông nghiệp là: 822 hộ
+ Hộ phi nông nghiệp:
221 hộ trong đó có 94 hộ làm dịch vụ thương mại:
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân 1% năm.
Dân số được phân bố trong 5 xóm dân cư tính đến cuối tháng 11/2015 như sau:
SVTH: Phan Xuân Luận
18
MSSV: 1252052515
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Thái Văn Nông
Bảng 2.1: Dân cư các xóm xã Diễn Quảng
TT
Tên xóm
1497
5,7
39
221
5,7
1043
5087
4.9
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp xã Diễn Quảng)
2.1.2.2. Hiện trạng lao động
Tổng số lao động toàn xã:
2.429 người.
Trong đó:
- Lao động trong ngành nông nghiệp:
2.143 người chiếm 88,2 %
- Lao động phi nông nghiệp:
286 người chiếm 11,8 %.
2.1.2.3. Hiện trạng cơ cấu kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm, giai đoạn 2005 - 2015 là
19,5%.
- Thu nhập bình quân đầu người đạt 12.200.000 VNĐ/năm/người.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế:
+ Công nghiệp và TTCN:
03 xe
2.1.2.4. Hiện trạng sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp
SVTH: Phan Xuân Luận
19
MSSV: 1252052515
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Thái Văn Nông
a. Trồng trọt:
Thực hiện tốt các khâu dịch vụ trong nông nghiệp. Ứng dụng nhanh và có hiệu
quả các tiến bộ khoa học vào sản suất, tạo bước chuyển biến trong cơ cấu mùa vụ, cơ
cấu giống cây con. Sản lượng lương thực có hạt bình quân đạt 3.383 tấn đạt 96,6% chỉ
tiêu, bình quân lương thực đầu người là 670 Kg/người/năm.
b. Chăn nuôi:
Tập trung chuyển đổi các hình thức chăn nuôi từ nhỏ lẻ ở các hộ gia đình sang
hướng chăn nuôi tập trung, 5 năm qua các mô hình chăn nuôi, phát triển từ một vài mô
hình nay đã có 8 mô hình kinh tế sản xuất, đặc biệt là mô hình nuôi cá, cá lúa kết hợp,
mô hình lợn, bò bước đầu hình thành sản xuất hàng hoá. Tổng đàn gia súc (2015):
Trâu bò 430/800 con đạt 53,7 % chỉ tiêu, đàn lợn 2330 (lợn nái 580 con; lợn thịt 1750
con), đàn lợ sữa 9280 con, đạt 81 % chỉ tiêu, đàn thuỷ cầm 6300 con/năm, gia cầm
khác 1.043 con vượt chỉ tiêu.
c. Thuỷ sản:
một số công trình khác.
2.2. Tình hình quản lý sử dụng đất tại xã Diễn Quảng
2.2.1. Công tác khảo sát, đo đạc lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử
dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
2.2.1.1. Công tác đo đạc bản đồ
Bản đồ địa chính hiện nay xã đang sử dụng trong công tác quản lý đất đai là bản
đồ giấy (được thành lập dựa trên bản đồ địa giới 364) được thành lập năm 1996. Bản
đồ được đo vẽ bằng máy kinh vĩ quang cơ, mia gỗ, tiến hành bình sai thủ công và được
vẽ tay trên chất liệu giấy. Tại xã thì được đo vẽ và chia thành 5 mảnh bản đồ. Qua thời
gian sử dụng là trên 20 năm nên đã hư hỏng và bị mờ một số thông tin trên bản đồ.
Được sự giúp đỡ của Sở Tài nguyên và Môi trường, phòng Tài Nguyên và Môi
trường huyện kết hợp với UBND xã Diễn Quảng đã triển khai đo đạc lập bản đồ địa
chính. Đây là cơ sở quan trọng phục vụ cho công tác quy hoạch, giao đất,... đồng thời
giúp cho xã và huyện nắm chắc quỹ đất đai và quản lý sử dụng các loại đất.
Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính mặc dù còn gặp nhiều khó khăn và còn hạn
chế nhưng kết quả đạt được đã thiết thực phục vụ cho việc xây dựng các công trình
phát triển hạ tầng. Trong năm 2015, trên địa bàn đã tiến hành đo đạc được 425,69 ha
diện tích tự nhiên trên nền bản đồ tỷ lệ 1: 2000; trong đó:
- Đất nông nghiệp đo được 312,86 ha;
- Đất phi nông nghiệp đo được 98,90 ha;
- Đất chưa sử dụng đo được 13,93 ha.
Cho đến nay trên địa bàn đã xây dựng xong bản đồ hiện trạng sử dụng đất các
năm 2005, 2010, 2015 theo đúng hướng dẫn của ngành và bản đồ quy hoạch sử dụng
đất đến năm 2020 được lập trong quá trình lập quy hoạch sử dụng đất của xã giai đoạn
2010 - 2020.
2.2.2. Lập và quản lý cơ sở dữ liệu địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất
Trong những năm qua, công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý cơ sở
dữ liệu địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã đạt được những kết quả
quan trọng. Việc đăng ký, lập cơ sở dữ liệu địa chính đã cơ bản hoàn thành, hệ thống
trao cho hộ gia đình, cá nhân và 03 giấy chứng nhận đã trao cho tổ chức), bao gồm:
- Đất ở tại nông thôn đã cấp được 989 giấy với diện tích 19,87 ha;
- Đất nông nghiệp đã cấp được 1.003 giấy với tổng diện tích 277,15 ha.
2.2.3. Thống kê, kiểm kê đất đai
Thực hiện Luật Đất đai, UBND xã đã triển khai công tác thống kê đất đai hàng
năm và kiểm kê đất đai định kỳ 5 năm. Năm 2000 thực hiện Chỉ thị 24/1999/CT-TTg,
năm 2005 thực hiện Chỉ thị số 28/2004/CT-TTg, năm 2010 thực hiện Chỉ thị số
618/CT-TTg ngày 15/5/2009, năm 2015 thực hiện Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày
1/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất. Kết quả đã hoàn thành bộ số liệu hiện trạng sử dụng đất làm cơ sở để huyện,
xã có phương án sử dụng đất một cách hiệu quả, bền vững
2.2.4. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong quản lý và sử dụng đất đai
Công tác giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo của công dân ở lĩnh vực đất đai đã
được UBND xã quan tâm chỉ đạo, giải quyết kịp thời. Công tác tiếp dân luôn được coi
SVTH: Phan Xuân Luận
22
MSSV: 1252052515
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Thái Văn Nông
trọng và thực hiện có nề nếp, đúng quy định, quy chế tiếp dân và Luật Khiếu nại tố
cáo.
Tranh chấp đất đai tuy không xảy ra phổ biến như thời kỳ trước khi Luật Đất đai
MSSV: 1252052515
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Thái Văn Nông
Bảng 2.2: Biến động đất đai giai đoạn 2006 - 2015, xã Diễn Quảng
ST
T
((1)
Loại đất
(2)
Mã
(3)
Tổng diện tích tự nhiên
Biến
Diện tích
Diện tích
năm 2006
312,86
-0,06
.1
Đất trồng lúa
LUA
266,46
265,32
-1,14
.2
Đất trồng cây hằng năm còn lại
HNK
40,44
41,52
1,08
.3
0,36
SKC
0,04
0,04
0,00
SKX
1,47
0,00
-1,47
TTN
1,56
1,56
0,00
.1
.2
.3
0,11
.7
Đất phát triển hạ tầng
DHT
39,40
40,67
1,27
.8
Đất ở tại nông thôn
ONT
18,86
19,87
1,01
3
Đất chưa sử dụng
24
MSSV: 1252052515
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Thái Văn Nông
triển hạ tầng 0,30.
- Đất trồng cây hàng năm còn lại: theo kết quả kiểm kê và thống kê năm 2015
đất trồng cây hàng năm còn lại tăng 1,08 ha so với năm 2006, do được chuyển từ đất
trồng lúa sang
- Đất nuôi trồng thủy sản: trong kỳ quy hoạch năm 2006-2015 đất này vẫn giữ ổn
định không có biến động, hiện trạng năm 2015 có diện tích là 6,02 ha.
2.2.5.2. Biến động đất phi nông nghiệp
Theo số liệu thống kê năm 2015, xã Diễn Quảng có 98,90 ha diện tích đất phi
nông nghiệp, tăng 0,17 ha so với năm 2006, trong đó:
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp tăng 0,36 ha, được chuyển từ
đấy chuyên trồng lúa nước. Đến cuối năm 2015 đất trụ sở cơ quan công trình sự
nghiệp có diện tích 0,65 ha.
- Đấ cơ sở sản xuất kinh doanh không thay đổi mục đích là 0,4 ha;
- Đất sản xuất vật liệu gốm sứ giảm 1,47 ha;
- Đất tôn giáo tín ngưỡng không thay đổi mục đích sử dụng, diện tích hiện trạng
năm 2015 là 1,56 ha;
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa giảm 1,11ha;
- Đất sông, suối tăng 0,11 ha;
- Đất phát triển hạ tầng tăng 1,27 ha, trong đó:
+ Đất giao thông tăng 0,30;
+ Đất công trình bưu chính viễn thông tăng 0,02 ha;