Đồ án tốt nghiệp Chuyên nghành bản đồ
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
PHẦN I - MỞ ĐẦU 4
I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỒ ÁN 4
Theo thống kê từ Quỹ dân số Liên hiệp quốc, dân số Việt Nam là hơn 87 triệu
người, đứng hàng thứ 13 về số nước đông dân nhất thế giới. Với gần 260
người trên một km2 đất, mật độ dân số Việt Nam cao hơn cả Trung Quốc và
gấp gần 6 lần trung bình thế giới. Điều này chứng tỏ Việt Nam là nước đất
chật, người đông với tổng số dân và mật độ ở mức cao báo động so với tài
nguyên đang có. Cộng với việc sử dụng môi trường chưa hợp lý, đi kèm với
thói quen sử dụng lãng phí các nguồn tài nguyên như hiện nay: tài nguyên
khoáng sản, nước, không khí Đặc biệt là tài nguyên đất của Việt Nam đang
có nguy cơ bị tàn phá, cạn kiệt 4
II. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA ĐỒ ÁN 5
PHẦN THỨ II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 7
CHƯƠNG I: CÁC KHÁI NIỆM CHUNG 7
I.KHÁI NIỆM VỀ BẢN ĐỒ 7
II.KHÁI NIỆM VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH 8
II.1. Khái niệm 8
II.2 Tính chất 12
II.3 Nội dung bản đồ địa chính 13
II.4 Hồ sơ địa chính, kết quả việc thực hiện lập hồ sơ địa chính và cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất 16
II.5 Cơ sở toán học bản đồ địa chính 18
II.6 Chia mảnh, đánh số hiệu mảnh và phá khung bản đồ địa chính 21
II.7. Phân loại bản đồ địa chính 24
II.8. Độ chính xác bản đồ địa chính 26
II.9. Ký hiệu bản đồ địa chính 28
Đồ án tốt nghiệp Chuyên nghành bản đồ
II.10 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính 30
PHẦN IV - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
Tài liệu tham khảo 75
Đồ án tốt nghiệp Chuyên nghành bản đồ
PHẦN I - MỞ ĐẦU
I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỒ ÁN
Theo thống kê từ Quỹ dân số Liên hiệp quốc, dân số Việt Nam là hơn 87
triệu người, đứng hàng thứ 13 về số nước đông dân nhất thế giới. Với gần 260
người trên một km
2
đất, mật độ dân số Việt Nam cao hơn cả Trung Quốc và gấp
gần 6 lần trung bình thế giới. Điều này chứng tỏ Việt Nam là nước đất chật,
người đông với tổng số dân và mật độ ở mức cao báo động so với tài nguyên
đang có. Cộng với việc sử dụng môi trường chưa hợp lý, đi kèm với thói quen
sử dụng lãng phí các nguồn tài nguyên như hiện nay: tài nguyên khoáng sản,
nước, không khí Đặc biệt là tài nguyên đất của Việt Nam đang có nguy cơ bị
tàn phá, cạn kiệt.
Bên cạnh đó trước những biến động về đất đai có chiều hướng ngày càng
phức tạp, đa dạng theo xu thế phát triển của nền kinh tế thị trường thì đất đai
ngày càng trở thành một tư liệu sản xuất đặc biệt và có tầm quan trong lớn. Điều
này đặt ra yêu cầu cấp bách cho các cơ quan chức năng phải biết quản lý nguồn
tài nguyên này sao cho thật hợp lý, hiệu quả. Trong khi đó, Bản đồ địa chính là
một công cụ đắc lực phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý, giám sát đất đai của
các nhà quản lý đất đai hiện nay.
Bản đồ địa chính không những là một phương pháp quản lý đất đai một
cách chính xác và hiệu quả nhất mà nó còn đáp ứng được các yêu cầu của công
tác quản lý đất đai hiện nay. Bản đồ địa chính dùng để quản lý, tra cứu hỏi đáp
thông tin địa chính từ đó thực hiện nhiêm vụ đăng kí đất đai, lập và hoàn thiện
hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và những công tác quản
lý khác.
Tóm lại bản đồ địa chính đã, đang và sẽ vẫn giữ một vai trò rất to lớn trong
Chương I: Các khái niệm chung
Chương II: Giới thiệu về phần mềm Microstation và phần mềm tích
hợp đo vẽ Famis
Đồ án tốt nghiệp Chuyên nghành bản đồ
Phần III – Thực nghiệm
Chương IV: Thành lập cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ quản lý địa
chính xã Tân Thành huyện Hướng Hóa tỉnh Quảng Trị trên phần mềm
Microstation và Famis
Phần IV – Kết luận và kiến nghị
Đồ án tốt nghiệp Chuyên nghành bản đồ
PHẦN THỨ II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
CHƯƠNG I: CÁC KHÁI NIỆM CHUNG
I. KHÁI NIỆM VỀ BẢN ĐỒ
I.1 Định nghĩa
Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ bề mặt tự nhiên của Trái đất hoặc bề mặt của
các thiên thể khác lên mặt phẳng theo một quy luật toán học nhất định thông qua
việc khái quát hóa và sử dụng một hệ thống ký hiệu quy ước nhằm phản ánh sự
phân bố, trạng thái, những đặc điểm về số lượng, chất lượng và mối liên quan
giữa các hiện tượng tự nhiên và xã hội.
I.2 Tính chất
I.2.1 Tính trực quan
Bản đồ cho ta khả năng bao quát và nhận biết nhanh chóng những yếu tố
chủ yếu và quan trọng nhất của nội dung bản đồ. Một trong những tính chất ưu
việt nhất của bản đồ là khả năng bao quát, tạo ra mô hình trực quan của lãnh thổ,
phản ánh về các đối tượng, hiện tượng được biểu thị. Qua bản đồ người sử dụng
có thể tìm thấy được sự phân bố, mối quan hệ của các đối tượng và hiện tượng
trên bề mặt Trái đất
I.2.2 Tính đo được
Đây là một tính chất quan trọng của bản đồ, tính chất này có liên quan
chặt chẽ tới cơ sở toán học của bản đồ. Trên bản đồ, người sử dụng có thể xác
Là thể tổng hợp của các tư liệu, văn bản xác định rõ vị trí, ranh giới, phân
loại, số lượng, chất lượng của đất đai, quyền sở hữu, quyền sử dụng đất làm cơ
sở cho việc phân bổ, đánh thuế đất và của việc quản lý bao gồm trách nhiệm
thành lập, cập nhật và bảo quản các tài liệu địa chính.
II.1.2 Bản đồ địa chính
Là bản đồ chuyên ngành đất đai, trên bản đồ đó thể hiện chính xác vị trí,
ranh giới, diện tích, số hiệu thửa và loại đất của từng thửa đất, từng chủ sử dụng
đất đáp ứng được yêu cầu quản lý đất đai. Bản đồ địa chính còn thể hiện các yếu
tố địa lý khác liên quan đến đất đai. Bản đồ địa chính được thành lập theo đơn vị
hành chính cơ sở xã, phường, thị trấn và thống nhất trong phạm vi cả nước. Bản
Đồ án tốt nghiệp Chuyên nghành bản đồ
đồ địa chính được thành lập trên cơ sở kỹ thuật và công nghệ ngày càng hiện
đại, nó đảm bảo cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý đất đai.
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mang tính
pháp lý cao phục vụ quản lý chặt chẽ đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử
dụng đất. Bản đồ địa chính khác với các bản đồ chuyên ngành thông thường ở
chỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn, phạm vi đo vẽ là rộng khắp mọi nơi trên toàn
quốc. Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật các thay đổi hợp pháp của
đất đai, có thể cập nhật hàng ngày hoặc theo định kỳ.
II.1.3 Bản đồ địa chính gốc
Là bản đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất và thể hiện trọn và không trọn
các thửa đất, các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu
tố quy hoạch đó được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan; lập theo khu vực
trong phạm vi một hoặc một số đơn vị hành chính cấp xã, trong một phần hay cả
đơn vị hành chính cấp huyện hoặc một số huyện trong phạm vi một tỉnh hoặc
một thành phố trực thuộc trung ương, được cơ quan thực hiện và cơ quan quản
lý đất đai cấp tỉnh xác nhận. Bản đồ địa chính gốc là cơ sở để thành lập bản đồ
địa chính theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã).
Các nội dung đó được cập nhật trên bản đồ địa chính cấp xã phải được chuyển
lên bản đồ địa chính gốc.
Là tên gọi đặc trưng cho mục đích sử dụng đất. Trên bản đồ địa chính loại
đất được thể hiện bằng ký hiệu tương ứng với mục đích sử dụng đất. Loại đất
thể hiện trên bản đồ phải đúng hiện trạng sử dụng trong khi đo vẽ lập bản đồ địa
chính và được chỉnh lại theo kết quả đăng ký quyền sự dụng đất, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất. Một thửa đất trên bản đồ địa chính chỉ thể hiện loại đất
chính của thửa đất.
Trường hợp trong quá trình đo vẽ bản đồ, đăng ký quyền sử dụng đất hoặc
xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trong một thửa đất có hai hay nhiều
mục đích sử dụng chính mà chủ sử dụng đất và cơ quan quản lý đất đai chưa xác
định được ranh giới đất sử dụng theo từng mục đích thì trong hồ sơ đăng ký
quyền sử dụng đất, trên bản đồ địa chính, trong hồ sơ địa chính, trên giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất phải ghi rõ diện tích đất cho từng mục đích sử dụng.
II.1.6 Mã thửa đất (mt)
Mã thửa đất được xác định duy nhất đối với mỗi thửa đất, là một bộ gồm
ba (03) số được đặt liên tiếp nhau có dấu chấm (.) Ngăn cách (mt=mx.sb.st);
trong đó số thứ nhất là mã số đơn vị hành chính cấp xã (mx) theo quy định của
Đồ án tốt nghiệp Chuyên nghành bản đồ
thủ tướng chính phủ về việc ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hành
chính việt nam, số thứ hai (sb) là số hiệu và số thứ tự tờ bản đồ địa chính (có
thửa đất) của đơn vị hành chính cấp xã (số thứ tự tờ bản đồ địa chính được đánh
số liên tiếp từ số 01 trở đi theo nguyên tắc từ tỷ lệ nhỏ đến tỷ lệ lớn và từ trái
sang phải, từ trên xuống dưới và không được trùng nhau trong một đơn vị hành
chính; trường hợp trong một đơn vị hành chính việc đo vẽ, thành lập bản đồ địa
chính được thực hiện trong các thời gian khác nhau thì số thứ tự tờ bản đồ địa
chính của lần đo vẽ tiếp theo là số thứ tự tiếp theo của số thứ tự tờ bản đồ địa
chính cuối cùng của lần đo vẽ trước đó), số thứ ba (st) là số thứ tự thửa đất trên
tờ bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn được đánh số
liên tiếp từ số 01 trở đi theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới và
không được trùng nhau trong một tờ bản đồ.
Khi có thửa đất mới (do lập thửa từ đất chưa sử dụng, lập thửa từ đất do
hành chính cấp xã trường hợp thửa đất có liên quan đến hai (02) hay nhiều xã thì
trên bản trích đo phải thể hiện đường địa giới hành chính xã để làm căn cứ xác
định diện tích thửa đất trên từng xã), được cơ quan thực hiện, Ủy ban nhân dân
xã và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận.
Ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng (loại đất) của thửa đất thể hiện trên
bản trích đo địa chính được xác định theo hiện trạng sử dụng đất. Khi đăng ký
quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà ranh giới, diện
tích, mục đích sử dụng đất có thay đổi thì phải chỉnh sửa bản trích đo địa chính
thống nhất với số liệu đăng ký quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất.
II.2 Tính chất
Bản đồ địa chính được thành lập thống nhất theo đơn vị hành chính cấp
cơ sở xã, phường, thị trấn trong phạm vi cả nước.
Bản đồ địa chính được đo vẽ và nghiệm thu theo một quy trình chặt chẽ,
được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận và xác nhận, được người
sử dụng đất chấp nhận. Vì thế bản đồ địa chính có tính pháp lý cao.
Bản đồ địa chính từng tỷ lệ không phủ trùm toàn lãnh thổ, mỗi loại đất sẽ
được vẽ bản đồ với tỷ lệ khác nhau.
Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật các thay đổi hợp pháp của
đất đai, có thể cập nhật hằng ngày hoặc theo định kỳ.
Đồ án tốt nghiệp Chuyên nghành bản đồ
Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ
trong công tác quản lý nhà nước về đất đai.
II.3 Nội dung bản đồ địa chính
II.3.1 Nguyên tắc biểu thị nội dung bản đồ
Những yếu tố xã hội, tự nhiên đã có quy hoạch được duyệt đã công bố
công khai và đã thể hiện tính quy hoạch trên thực địa bằng mốc, chỉ giới quy
hoạch hoặc quy định phân vạch quy hoạch mới xác định và biểu thị trên bản đồ.
Các trường hợp quy hoạch còn lại chỉ biểu thị khi có yêu cầu cụ thể.
Trường hợp chuyển các nội dung quy hoạch từ bản đồ quy hoạch mà các
hoạch sử dung đất;
- Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất và các
yếu tố nhân tạo, tự nhiên chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các tài sản
gắn liền với đất;
- Dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao (nếu có yêu cầu thể hiện);
- Các ghi chú thuyết minh, thông tin pháp lý của thửa đất ( nếu có).
II.3.2 Điểm khống chế tọa độ và độ cao
Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các điểm khống chế toạ độ, lưới toạ độ
địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc để sử dụng lâu
dài, đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1mm trên bản đồ bằng
các ký hiệu quy ước.
II.3.3 Địa giới hành chính các cấp
Các đường địa giới quốc gia, địa giới hành chính các cấp tỉnh, xã, các
điểm ngoặt của đường địa giới, các mốc địa giới hành chính ta đều phải thể hiện
chính xác. Khi đường địa giới cấp thấp trùng với đường địa giới cấp cao hơn thì
ta biểu thị đường địa giới cấp cao. Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa
giới được lưu trữ trong cơ quan nhà nước.
II.3.4 Yếu tố thửa đất
II.3.4.1 Ranh giới thửa đất
Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính, ranh giới thửa đất được thể
hiện trên bản đồ bằng đường nét viền khép kín hoặc đường cong.
Đồ án tốt nghiệp Chuyên nghành bản đồ
Để xác định vị trí thửa đất cần đo vẽ chính xác các điểm đặc trưng trên
đường ranh giới như những điểm cong, điểm ngoặt, góc thửa. Đối với mỗi thửa
đất, trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ ba yếu tố là số thứ tự thửa, diện tích và loại
đất theo mục đích sử dụng.
II.3.4.2 Loại đất
Trên bản đồ địa chính cần thể hiện loại đất theo mục đích sử dụng đối
tượng đối với từng thửa đất. Tiến hành phân loại đất theo quy định của luật đất
đai.
quy hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường điện cao thế,
bảo vệ đê điều.
II.4 Hồ sơ địa chính, kết quả việc thực hiện lập hồ sơ địa chính và cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất
II.4.1 Hồ sơ địa chính
Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm :
- Các thông tin về tự nhiên, kinh tế - xã hội của đất nước được thể hiện từ
tổng quát đến từng chi tiết từng thửa đất
- Các thông tin về cơ sở pháp lý làm căn cứ xác định giá trị pháp lý của
tài liệu như : tên văn bản, số văn bản, ký hiệu văn bản, cơ quan văn bản, ngày
tháng năm ký theo yêu cầu của từng loại tài liệu hồ sơ địa chính.
Hồ sơ địa chính gồm có :
- Bản đồ địa chính
- Sổ địa chính
- Sổ mục kê đất
- Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Sổ theo dõi biến động đất đai
- Đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất và các giấy tờ do người sử dụng
đất nộp kê khai đăng ký đất ban đầu và đăng ký biến động đất đai.
- Tài liệu được hình thành trong quá trình thẩm tra xét duyệt đơn của Ủy
ban nhân dân xã, biên bản xét duyệt của hội đồng đăng ký đất đai, tờ trình của
Đồ án tốt nghiệp Chuyên nghành bản đồ
ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan địa chính các cấp tỉnh, huyện, danh sách
các trường hợp đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Các quyết định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định
thành lập hội đồng đăng ký đất đai, quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất và giải quyết các trường hợp vi phạm, quyết định chuyển mục đích sử
dụng đất, chuyển loại đất sử dụng, quyết định cấp lại giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất.
- Biên bản kiểm tra nghiệm thu hồ sơ địa chính.
), địa chủ khu đất, số hiệu tờ bản đồ, số hiệu
thửa, diện tích (m
2
), mục đích sử dụng, thời gian sử dụng, số thứ tự cấp giấy
chứng nhận, ngày tháng năm cấp giấy, ngày tháng năm thay đổi, số và nội dung
quyết định thay đổi.
Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được lập để cơ quan cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất theo dõi việc xét duyệt cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đến từng chủ sử dụng, theo dõi, quản lý giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đã cấp.
Nội dung sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm : số thứ tự
cấp giấy chứng nhận, tên chủ sử dụng đất, nơi thường trú, diện tích cấp, tổng số
thửa đất, số hiệu kèm theo số hiệu bản đồ được cấp, số và ký hiệu quyết định
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
II.4.5 Sổ theo dõi biến động đất đai
Sổ theo dõi biến động đất đai được lập để theo dõi và quản lý chặt chẽ
tình hình biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính hằng năm và tổng hợp báo cáo
thống kê đất đai theo định kỳ
Nội dung sổ theo dõi biến động đất đai bao gồm : số tờ, số thửa biến
động, tên chủ sử dụng ( trước biến động )và nơi thường trú, loại đất trước biến
động, diện tích (m
2
), nội dung biến động khác.
II.5 Cơ sở toán học bản đồ địa chính
II.5.1 Phép chiếu và hệ tọa độ của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000
được thành lập ở múi chiếu 3
o
trên mặt phẳng chiếu hình, trong hệ toạ độ quốc
gia VN - 2000 và độ cao nhà nước hiện hành. Kinh tuyến gốc (0
5. Điểm gốc hệ độ cao quốc gia: điểm gốc độ cao đặt tại hòn Dấu - Hải
Phòng.
KINH TUYẾN TRỤC CHO TỪNG TỈNH, THÀNH PHỐ
TT Tỉnh, Thành phố Kinh độ TT Tỉnh, Thành phố Kinh độ
1 Lai Châu 103
0
00' 33 Quảng Nam 107
0
45'
2 Điện Biên 103
0
00' 34 Quảng Ngãi 108
0
00'
3 Sơn La 104
0
00' 35 Bình Định 108
0
15'
4 Lào Cai 104
0
45' 36 Kon Tum 107
0
30'
5 Yên Bái 104
0
45' 37 Gia Lai 108
0
30'
6 Hà Giang 105
12 Bắc Cạn 106
0
30' 44 Lâm Đồng 107
0
45'
13 Thái Nguyên 106
0
30' 45 Bình Dương 105
0
45'
14 Bắc Giang 107
0
00' 46 Bình Phước 106
0
15'
15 Bắc Ninh 105
0
30' 47 Đồng Nai 107
0
45'
16 Quảng Ninh 107
0
45' 48 Bà Rịa - Vũng Tàu 107
0
45'
17 TP. Hải Phòng 105
0
45' 49 Tây Ninh 105
0
30'
24 Thái Bình 105
0
30' 56 An Giang 104
0
45'
25 Ninh Bình 105
0
00' 57 Kiên Giang 104
0
30'
26 Thanh Hoá 105
0
00' 58 TP. Cần Thơ 105
0
00'
27 Nghệ An 104
0
45' 59 Hậu Giang 105
0
00'
28 Hà Tĩnh 105
0
30' 60 Sóc Trăng 105
0
30'
29 Quảng Bình 106
0
00' 61 Bạc Liêu 105
0
00'
thì chọn tỷ lệ 1: 200, 1: 500. Muốn thể hiện
chính xác đến mét vuông thì chọn tỷ lệ 1: 1000, 1: 2000, 1: 5000. Nếu chỉ cần
tính diện tích chính xác đến chục mét vuông thì chọn tỷ lệ 1: 10000.
- Khả năng kinh tế, kỹ thuật của đơn vị là yếu tố cần tính đến vì tỷ lệ
càng lớn thì càng chi phí lớn hơn, sử dụng công nghệ cao hơn.
Có thể chọn tỷ lệ bản đồ địa chính theo bảng
Loại đất Khu vực đo vẽ Tỷ lệ bản đồ
Đất ở
Đất nông nghiệp
Đất lâm nghiệp
Đất chưa sử dụng
Đô thị lớn
Thị xã , thị trấn
Nông thôn
Đồng bằng Bắc Bộ
Đồng bằng Nam Bộ
1: 500, 1: 200
1: 500
1: 1000, 1: 500
1: 2000, 1: 1000
1: 5000, 1: 2000
1: 5000, 1: 10 000
1: 10 000
II.6 Chia mảnh, đánh số hiệu mảnh và phá khung bản đồ địa chính
II.6.1 Chia mảnh, đánh số hiệu mảnh bản đồ địa chính cơ sở theo tọa độ
thẳng góc
II.6.1.1 Mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 25000
Bắt đầu từ đường xích đạo và kinh tuyến trục của tỉnh dựa theo lưới ô
vuông kilomet chia khu đo thành các ô vuông có kích thước thực tế là 12x12
km. Tọa độ đường khung của tờ bản đồ tỷ lệ 1: 25000 theo trục X phải chia hết
1:2000 bao gồm số hiệu mảnh 1:5000, gạch nối và số thứ tự ô vuông (xem phụ
lục 2).
II.6.1.5 Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích
thước thực tế 0,5x0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000. Kích
Đồ án tốt nghiệp Chuyên nghành bản đồ
thước hữu ích của bản đồ là 50x50 cm tương ứng với diện tích 25 ha.
Các ô vuông được đánh thứ tự bằng các chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc
từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 bao gồm
số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000, gạch nối và số thứ tự ô vuông.
II.6.1.6 Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích
thước thực tế 0,25x0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500. Kích
thước hữu ích của bản đồ là 50x50 cm tương ứng với diện tích 6,25 ha.
Các ô vuông được đánh số thứ tự từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ trái sang
phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 bao gồm số hiệu mảnh
bản đồ tỷ lệ 1:2000, gạch nối và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn.
II.6.1.7 Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200
Chia mảnh bản đồ 1:2000 thành 100 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thước
thực tế 0,10 x 0,10 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200. Kích thước
hữu ích của bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 1,00 ha.
II.6.2 Chia mảnh và đánh số bản đồ địa chính cấp xã
Việc đánh số các tờ bản đồ địa chính của một đơn vị hành chính cấp xã
được thực hiện theo nguyên tắc: đánh số bằng chữ số Arập từ 1 đến hết, từ trên
xuống dưới, từ trái qua phải. Tên gọi của tờ bản đồ địa chính bao gồm tên đơn vị
hành chính (tỉnh - huyện - xã) lập bản đồ và số hiệu tờ bản đồ địa chính đánh
theo xã, thêm số hiệu mảnh bản đồ địa chính cơ sơ để trong ngoặc đơn.
Ví dụ : xã Tân Thanh – tờ số 10 ( 839539 – 8 )
II.6.3 Phá khung bản đồ địa chính
Khi lập bản đồ địa chính gốc, trong trường hợp khu vực đo vẽ có biển,
tính để xử lý, biên tập, lưu trữ và có thể in ra thành bản đồ giấy.
Hai loại bản đồ trên thường có cùng cơ sở toán học, cùng nội dung. Tuy
nhiên bản đồ số đã sử dụng thành quả của công nghệ thông tin hiện đại nên có
nhiều ưu điểm hơn hẳn so với bản đồ giấy thông thường. Về độ chính xác, bản
đồ số lưu trữ trực tiếp các số đo nên thông tin chỉ chịu ảnh hưởng của sai số đo
đạc ban đầu, trong khi đó bản đồ giấy còn chịu ảnh hưởng rất lớn của sai số đồ
họa. Trong quá trình sử dụng, bản đồ số cho phép ta lưu trữ gọn nhẹ, dễ dàng tra
cứu, cập nhật thông tin, đặc biệt nó tạo ra khả năng phân tích, tổng hợp thông tin
nhanh chóng, phục vụ kịp thời cho các yêu cầu sử dụng của các cơ quan Nhà
nước, cơ quan kinh tế, kỹ thuật.
Đồ án tốt nghiệp Chuyên nghành bản đồ
II.7.2. Theo đặc điểm quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính
Khi nghiên cứu đặc điểm quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính
và phạm vi ứng dụng của từng loại bản đồ địa chính cần phải dựa trên một số
khái niệm về các loại bản đồ địa chính sau:
II.7.2.1 Bản đồ địa chính cơ sở
Đó là tên gọi chung cho các bản đồ gốc được thành lập bằng phương pháp
đo vẽ trực tiếp ở thực địa, đo vẽ có sử dụng ảnh hàng không kết hợp với đo vẽ
bổ sung ở thực địa. Trên bản đồ địa chính cơ sở thể hiện hiện trạng vị trí, hình
thể, diện tích và các loại đất của các ô thửa có tính ổn định lâu dài và dễ xác
định ở thực địa. Bản đồ địa chính cơ sở được đo vẽ kín ranh giới hành chính các
cấp, vẽ kín khung trong của tờ bản đồ. Các thửa đất ở vùng biên các tờ bản đồ
địa chính cơ sở có thể bị cắt bởi đường khung trong. Trong trường hợp bản đồ
địa chính cơ sở được lập bằng phương pháp đo ảnh, đối với vùng đất nông
nghiệp có thể không vẽ chi tiết đến các thửa đất nhỏ của các chủ sử dụng đất mà
chỉ vẽ đến lô đất, các vùng đất khi có số hiệu thửa đất trên bản đồ địa chính cơ
sở chỉ là số hiệu tạm thời.
Bản đồ địa chính cơ sở là tài liệu cơ bản để biên vẽ và đo vẽ bổ sung,
biên tập thành bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn.
II.7.2.2 Bản đồ địa chính