Trường ĐH Nông Nghiệp Hà Nội
Khoa KE&QTKD
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Một công ty hay một tổ chức nào dù có nguồn tài chính dồi dào, máy móc
kỹ thuật hiện đại đến đâu cũng sẽ trở nên vô nghĩa nếu không biết quản trị nhân
sự. Chính phương thức quản trị nhân sự sẽ tạo ra bộ mặt, bầu không khí vui
tươi phấn khởi hay căng thẳng, u ám trong công ty.
Bầu không khí sinh hoạt trong công ty sẽ quyết định sự thành đạt của bạn.
Chúng ta không phủ nhận vai trò của các lĩnh vực khác như quản trị tài chính,
quản trị sản xuất, quản trị hành chính, kế toán… nhưng rõ ràng quản trị nhân sự
đóng vai trò rất quan trọng trong mọi doanh nghiệp. Bất cứ cấp quản trị nào
cũng phải biết quản trị nhân viên của mình. Vì con người được xem là yếu tố
quan trọng nhất làm nên sự thành công của mọi tổ chức. Sự phát triển bền vững
của một doanh nghiệp luôn kèm theo sự phát triển của đội ngũ nhân sự. Và
quản trị nhân sự (hay còn gọi là quản trị nhân tài) chính là một trong những
giải pháp giúp doanh nghiệp tìm kiếm và bồi dưỡng đội ngũ kế thừa...
Quản trị nhân sự là một quy trình tối quan trọng giúp doanh nghiệp đạt
được mục tiêu và chiến lược kinh doanh lâu dài. Quy trình đó bao gồm việc
phát hiện, phát triển, lựa chọn, quản lý và giữ chân người tài. Việc quản trị
nhân tài không chỉ là trách nhiệm của bộ phận nhân sự, mà là trách nhiệm của
toàn bộ hệ thống, đặc biệt là các giám đốc trực tiếp của từng bộ phận. Quản trị
nhân sự là một lĩnh vực phức tạp và khó khăn. Nó bao gồm nhiều vấn đề như
tâm sinh lý, xã hội, đạo đức… Nó là sự trộn lẫn giữa khoa học và nghệ thuật nghệ thuật quản trị con người.
Công việc quản trị không hề dễ dàng khiến cho vai trò của nhà quản trị trở nên
quan trọng hơn bao giờ hết. Chính vì tầm quan trọng của quản trị nhân sự như
vậy, câu hỏi được đặt ra là doanh nghiệp phải làm sao để có thể có bộ máy quản trị
nhân sự có hiệu quả, nhất là một công ty 100% vốn nước ngoài như công ty
Đề ra các giải pháp để giúp công ty nâng cao hiệu quả công tác quản trị nhân
sự của công ty TNHH CN Strong Way Vĩnh Phúc.
1.3. Kết quả dự kiến
•
Nắm được lịch sử hình thành và phát triển của công ty trong những năm qua và
kết quả sản xuất kinh doanh trong 3 năm gần đây.
• Tóm tắt được lý thuyết về quản trị nhân sự.
• Nắm được các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị nhân sự.
• Tình hình thực tế công tác quản trị nhân sự tại công ty TNHH CN Strong Way
Vĩnh Phúc (các điểm mạnh, điểm yếu).
• Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự tại công ty.
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu các các kết quả, chỉ tiêu,vấn đề liên quan đến quản trị nhân sự
và hiệu quả quản trị nhân sự từ năm 2008-2010 tại công ty TNHH CN Strong
Way Vĩnh Phúc.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Không gian: Nghiên cứu nội dung tại công ty TNHH CN Strong
Way Vĩnh Phúc.
+ Thời gian: các kết quả, chỉ tiêu,vấn đề liên quan đến quản trị nhân sự và
hiệu quả quản trị nhân sự từ năm 2008-2010.
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2
2
2
2.1.1.2 Vai trò của quản trị nhân lực.
QTNS là bộ phận cấu thành và không thể thiếu của quản trị kinh doanh.
QTNS là nguyên nhân của thành công hay thất bại trong các hoạt động sản xuất
kinh doanh.
QTNS đóng vai trò trung tâm trong việc thành lập các tổ chức và giúp cho các
tổ chức tồn tại và phát triển trên thị trường. Tầm quan trọng của QTNS trong tổ
chức xuất phát từ vai trò quan trọng của con người. Con người là yếu tố cấu
thành nên tổ chức, vận hành tổ chức và quyết định sự thành bại của tổ chức.
nguồn nhân lực là một trong những nguồn lực không thể thiếu được của tổ
chức nên QTNS chính là một lĩnh vực quan trọng của quản lý trong mọi tổ
chức. Mặt khác, quản lý cũng không có hiệu quả nếu tổ chức không quản lý tốt
3
3
3
Trường ĐH Nông Nghiệp Hà Nội
Khoa KE&QTKD
nguồn nhân lực, vì suy đến cùng mọi hoạt động quản lý đều thực hiện bởi con
người.
QTNS chịu trách nhiệm về việc đưa con người vào tổ chức giúp cho họ thực
hiện công việc, thù lao cho sức lao động của họ và giải quyết các vấn đề phát
sinh.
2.1.1.3 Sự phân chia trách nhiệm quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức.
QTNS chỉ có thể thực sự tham gia tích cực vào thắng lợi kinh tế của tổ chức
2.1.1.4 Các hoạt động quản trị nhân sự
Quản trị nhân sự bao gồm rất nhiều các hoạt động, các hoạt động có mối
quan hệ với nhau hỗ trợ lẫn nhau tạo thành một tổng thể. Các hoạt động của
quản trị nhân sự được phân theo ba nhóm chức năng chính như sau:
a) Nhóm chức năng thu hút (hình thành) nguồn nhân lực
Trong nhóm chức năng này bao gồm các hoạt động đảm bảo cho tổ chức có đủ
nhân viên về số lượng cũng như chất lượng. Cụ thể là các hoạt động của nhóm
chức năng này được thể hiện qua sơ đồ:
•
Kế hoạch hóa và bố trí nhân lực
Kế hoạch hóa là quá trình đánh giá nhu cầu của tổ chức về nguồn nhân
lực phù hợp với mục tiêu chiến lược và các kế hoạch của tổ chức và xây dựng
các giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu đó.
Kế hoạch hóa nguồn nhân lực giữ vai trò trung tâm trong quản lý chiến
lược nguồn nhân lực, có mối quan hệ chặt chẽ với kế hoạch sản xuất kinh
doanh và ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của tổ chức. Từ việc xác định các nhân
tố ảnh hưởng đến kế hoạch hóa nguồn nhân lực phương pháp phân tích nhiêm
5
5
5
Trường ĐH Nông Nghiệp Hà Nội
Khoa KE&QTKD
việc của tổ chức đồng thời đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân người lao
động.
b) Nhóm chức năng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
6
6
6
Trường ĐH Nông Nghiệp Hà Nội
Khoa KE&QTKD
Nhóm chức năng này chú trọng các hoạt động nhằm nâng cao năng lực của
nhân viên, đảm bảo cho nhân viên trong tổ chức có các kỹ năng, trình độ lành
nghề cần thiết để hoàn thành công việc được giao và tạo điều kiện cho nhân
viên phát triển được tối đa các năng lực cá nhân. Bên cạnh đào tạo mới còn có
các hoạt động đào tạo lại nhân viên mỗi khi có sự thay đổi về nhu cầu sản xuất
kinh doanh hay qui trình kỹ thuật, công nghệ đổi mới. Đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực: đào tạo và phát triển là các hoạt động để duy trì và nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực của tổ chức, là điều kiện quyết định để các tổ chức có thể
đứng vững và thắng lợi trong môi trường cạnh tranh.
Phát triển nguồn nhân lực (theo nghĩa rộng) là tổng thể các hoạt động học tập
có tổ chức được tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định để nhằm tạo
ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động.
Phát triển nguồn nhân lực gồm 3 hoạt động: Giáo dục – đào tạo – phát
triển.
Cả hai nhóm đào tạo và phát triển là đào tạo trong công việc và đào tạo ngoài
viên làm việc hăng say, tận tình, có ý thức trách nhiệm. Mặt khác đây là những
biện pháp hữu hiệu để thu hút và duy trì đội ngũ lao động lành nghề cho doanh
nghiệp.
Thù lao có ảnh hưởng rất lớn đến sự thực hiện công việc của người lao động,
chất lượng sản phẩm, hiệu quả hoạt động của tổ chức. Chính sách thù lao của
tổ chức phải tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức đồng
thời phải đáp ứng được các mục tiêu: hợp pháp, kích thích, thỏa đáng, công
bằng, bảo đảm và hiệu suất nhằm thu hút và giữ gìn những người lao động giỏi,
nâng cao sự hài lòng của người lao động khi thực hiện công việc. Khi xây dựng
hệ thống thù lao lao động cần lựa chọn các tiêu thức phù hợp với điều kiện của
tổ chức.
Quản trị tiền công /tiền lương bao gồm việc quản trị hệ thống trả công được
xây dựng và các công việc khác có liên quan đến trả công cho người lao động
như: xếp lương, tăng lương, điều chỉnh tiền công và quản lý quỹ tiền công/tiền
lương….Các tổ chức cần quản trị có hiệu quả chương trình tiền công, tiền
lương của mình vì tiền công không chỉ có ảnh hưởng lớn đến người lao động
mà còn tới cả tổ chức và xã hội. Người lao động có thể được trả công dưới
dạng tiền lương hay dưới dạng tiền công.
Phúc lợi là phần thù lao gián tiếp được trả dưới dạng các hỗ trợ cuộc sống cho
người lao động.
Mục tiêu của chương trình phúc lợi cần phải gắn kết, hòa hợp với các chính
sách quản lý nguồn nhân lực.
Nguyên tắc xây dựng chương trình phúc lợi: Chương trình đó phải vừa có lợi
cho người lao động vừa có lợi cho người quản lý. Chi phí cho phúc lợi phải
đưa đến kết quả là tăng năng suất lao động, chất lượng phục vụ, sự trung thành
hơn của người lao động và tinh thần của họ được nâng cao hơn, giảm sự mâu
thuẫn giữa người lao động và tổ chức.
Dịch vụ cho người lao động là những khoản cũng có tác dụng to lớn như phúc
lợi nhưng người lao động phải trả một khoản nào đó.
Trường ĐH Nông Nghiệp Hà Nội
Khoa KE&QTKD
Tranh chấp lao động là những tranh chấp về quyền lợi và lợi ích của các
bên liên quan đến việc làm, tiền lương, thu nhập và các điều kiện lao động khác.
Hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể là những văn bản pháp
qui, là cơ sở để thực hiện quan hệ lao động.
Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử
dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiên lao động, quyền và nghĩa vụ
của mỗi bên trong quan hệ lao động.
Thỏa ước lao động tập thể là văn bản thỏa thuận giữa tập thể người lao
động với người sử dụng lao động, quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên trong quan
hệ lao động.
Kỷ luật lao động là những tiêu chuẩn, qui định hành vi cá nhân của
người lao động mà tổ chức xây dựng nên dựa trên cơ sở pháp lý hiện hành và
các chuẩn mực xã hội. Được thể hiện trong nội qui lao động, không được trái
với pháp luật lao động và các pháp luật khác, phải được thông báo đến từng
người và những điều chính thức phải được niêm yết ở những nơi cần thiết trong
tổ chức.
An toàn và sức khỏe.
Muốn chương trình an toàn và sức khỏe có hiệu quả thì nó cần được triển khai
ở mọi cấp của tổ chức. An toàn lao động là tình trạng điều kiện lao động không
gây nguy hiểm trong sản xuất. Yếu tố có hại trong sản xuất là yếu tố tác động
gây bệnh cho người lao động trong sản xuất. Để giải quyết vấn đề này có hiệu
quả thì nó phải được sự ủng hộ nhiệt tình và quan tâm từ lãnh đạo cấp trên và
công đoàn tổ chức.
2.1.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị nhân sự.
W- năng suất lao động
R- số lao động
S- số lượng sản phẩm
D- doanh thu
Năng suất quan hệ trực tiếp tới chất lượng cuộc sống. Việc nhấn mạnh
vào cải tiến chất lượng công việc và chất lượng cuộc sống đòi hỏi các thành
quả về cải tiến năng suất phải được phân bổ công bằng sao cho thoả mãn được
toàn xã hội. Những thay đổi nhanh chóng về công nghệ bắt buộc phải tái phát
triển và đào tạo lại. Nhận thức của con người ngày một cao, đòi hỏi phải có
môi trường lành mạnh, tin cậy, dựa trên sự công bằng, trung thực, đồng tâm,
nhất trí. Năng suất theo cách tiếp cận mới nhấn mạnh vào 6 khía cạnh:
Đầu ra ngày càng được chú trọng nhiều hơn so với đầu vào. Việc nâng
cao hiệu quả hoạt động, cải tiến năng suất, đạt được lợi thế cạnh tranh chủ yếu
thông qua việc sản xuất được sản phẩm tốt hơn, giao hàng nhanh hơn chứ
không phải chỉ là việc giảm chi phí. Hàng hoá và dịch vụ phải được thiết kế và
sản xuất sao cho thoả mãn được nhu cầu của khách hàng về chất lượng, chi phí,
thời gian giao hàng,... đồng thời nâng cao được chất lượng cuộc sống. Ta có thể
hiểu yêu cầu này bao gồm các yếu tố: (1) không tạo ra tác động xấu tới xã hội,
ví dụ sự ô nhiễm... trong sản xuất, (2) thoả mãn yêu cầu về sức khoẻ, giáo dục
của người dân và đóng góp vào việc đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội của
đất nước. Vì thế các tổ chức cần phải hiểu được các nhu cầu của khách hàng và
nhu cầu xã hội để nâng cao khả năng thiết kế ở cấp quốc gia và cấp doanh
nghiệp. Các nguồn lực vô hình như thái độ, sự huy động, thông tin, kiến thức
và thời gian ngày càng trở nên quan trọng. Con người, cùng với khả năng tư
11
11
xanh cần được thực hiện nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống.
Cải tiến năng suất phải được thực hiện theo hướng nâng cao chất lượng
cuộc sống và thúc đẩy phong cách sống lành mạnh. Nâng cao chất lượng cuộc
sống không chỉ là việc cung cấp nhiều hàng hoá mà còn là cho phép mỗi cá
nhân tìm kiếm hạnh phúc và hoàn thành sứ mạng trong cuộc sống của họ. Năng
suất trong tương lai không những nhằm thoả mãn vật chất mà còn thoả mãn
tinh thần của con người. Xem xét các vấn đề môi trường và việc định hướng
đầu ra là các bước đi theo hướng này. Nhiệm vụ của cư dân toàn cầu là xây
dựng nền văn minh thế kỷ 21, biểu hiện bằng tiêu dùng thích hợp, giảm thiểu
12
12
12
Trường ĐH Nông Nghiệp Hà Nội
Khoa KE&QTKD
việc thải loại, tái chế chất thải, bảo toàn năng lượng và tăng thời gian sống của
sản phẩm. Vì thế, nó đòi hỏi tất cả chúng ta phải bắt đầu có một tư duy mới về
khái niệm và cách tiếp cận cải tiến năng suất để giải quyết các vấn đề ảnh
hưởng trực tiếp đến lợi ích của mỗi người.
Để nâng cao năng suất lao động cần chú ý:
Thiết kế công việc một cách hợp lý
Lựa chọn phương pháp làm việc hữu hiệu
Xác định khối lượng công việc bình quân hàng ngày.
Xây dựng chế độ, quy định một cách hoàn chỉnh.
Giám sát và chỉ đạo một cách hữu hiệu.
b) Chi phí nhân công
Một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá trình độ quản trị nguồn
nhân lực đó chính là “Mức độ hài lòng của nhân viên đối với công ty”. Nó có
13
13
13
Trường ĐH Nông Nghiệp Hà Nội
Khoa KE&QTKD
mối quan hệ logic với một số tiêu chí khấc như: năng suất lao động, chi phí
nhân công.
Kusku (2003) cho rằng sự hài lòng của nhân viên phản ánh mức độ mà
những như cầu và mong muốn của cá nhân được đáp ứng và cảm nhận được sự
đánh giá bời những nhân viên khác.
Theo Staples và Higgins (1998) sự hài lòng nhân viên nhìn chung được
cảm nhân thông qua phạm vi của công việc và tất cả những thái độ tích cực đối
với môi trường làm việc.
Gruneberg (1979) kết luận rằng từ khi con người dành nhiều thời gian
của họ cho công việc, sự hiểu biết về các nhân tố liên quan đến sự hài lòng của
họ trong công việc là rất quan trọng cho viêc cải thiện tốt hơn tình trạng hiện
tại.
Tổng kết lại sự hài lòng của nhân viên là sự đáp ứng những nhu cầu và
mong muốn của con người trong môi trường làm việc. Khi những nhu cầu và
mong muốn này được đáp ứng thích đáng thì sự hài lòng của nhân viên sẽ được
tăng lên và điều này sẽ tác động đến lợi nhuận trong chuỗi lợi nhuận.
Để nâng cao mức độ hài lòng, cần xem xét các điều kiện sau:
Hiện đã tồn tại tình trạng cạnh tranh khốc liệt: quá trình toàn cầu hoá và tự do
hoá thương mại đang đe doạ tất cả các ngành kinh doanh
•
Văn hoá Việt Nam và một số thông lệ tại công sở buộc phải thực hiện để cạnh
tranh được hiệu quả hơn có thể không đi đôi với nhau
•
Tỷ lệ thất nghiệp cao, có nhiều sinh viên đại học ra trường mà không tìm được
việc làm, nhưng sinh viên mới tốt nghiệp lại không muốn làm việc trong các
doanh nghiệp nhỏ.
•
Sự quan tâm và hỗ trợ của Chính phủ đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa
đang ngày càng trở nên quan trọng
•
Nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa được quản lý bằng chính sách nhân sự gần
giống mô hình của doanh nghiệp nhà nước: nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa do
các giám đốc và cán bộ của doanh nghiệp nhà nước thành lập và quản lý.
Nhóm nhân tố thuộc thị trường lao động: Cung – cầu lao động ảnh
hưởng trực tiếp đến tiền lương.
Khi cung về lao động lớn hơn cầu về lao động thì tiền lương có xu
hướng giảm, khi cung về lao động nhỏ hơn cầu về lao động thì tiền lương có xu
hướng tăng, còn khi cung về lao động bằng với cầu lao động thì thị trường lao
động đạt tới sự cân bằng.Tiền lương lúc này là tiền lương cân bằng, mức tiền
Cơ cấu tổ chức hợp lý hay bất hợp lý cũng ảnh hưởng ít nhiều đến tiền
lương.Việc quản lý được thực hiện như thế nào, sắp xếp đội ngũ lao động ra
sao để giám sát và đề ra những biện pháp kích thích sự sáng tạo trong sản xuất
của người lao động để tăng hiệu quả, năng suất lao động góp phần tăng tiền
lương.
•
Các nhân tố tổ chức và lãnh đạo
Việc tuyển dụng có thể không dựa trên năng lực của người lao động vì người
đó có thể là họ hàng, bạn bè, v…v…
Chủ doanh nghiệp không hiểu đầy đủ về tầm quan trọng của việc áp dụng các thông
lệ tốt trong quản lý nguồn nhân lực để đạt được kết quả kinh doanh
Nhân viên tự coi mình là những người làm công thụ động, né tránh trách nhiệm
và không chủ động đưa ra sáng kiến
Điều kiện tại nơi làm việc và quan hệ trong công việc có thể không khuyến
khích nhân viên cố gắng hết sức
Nhóm nhân tố thuộc bản thân người lao động:
Trình độ lao động:Với lao động có trình độ cao thì sẽ có được thu nhập
cao hơn so với lao động có trình độ thấp hơn bởi để đạt được trình độ đó người
lao động phải bỏ ra một khoản chi phí tương đối cho việc đào tạo đó. Có thể
đào tạo dài hạn ở trường lớp cũng có thể đào tạo tại doanh nghiệp. Để làm
được những công việc đòi hỏi phải có hàm lượng kiến thức, trình độ cao mới
thực hiện được, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp thì việc hưởng
lương cao là tất yếu.
Thâm niên công tác và kinh nghiệm làm việc thường đi đôi với nhau.
Một người qua nhiều năm công tác sẽ đúc rút được nhiều kinh nghiệm, hạn chế
được những rủi ro có thể xảy ra trong công việc, nâng cao bản lĩnh trách nhiệm
của mình trước công việc đạt năng suất chất lượng cao vì thế mà thu nhập của
họ sẽ ngày càng tăng lên.
Mức độ hoàn thành công việc nhanh hay chậm, đảm bảo chất lượng hay
không đều ảnh hưởng ngay đến tiền lương của người lao động.
•
Nhóm nhân tố thuộc giá trị công việc:
Mức hấp dẫn của công việc: công việc có sức hấp dẫn cao thu hút được
nhiều lao động, khi đó doanh nghiệp sẽ không bị sức ép tăng lương, ngược lại
với công việc kém hấp dẫn để thu hút được lao động doanh nghiệp phải có biện
pháp đặt mức lương cao hơn.
Mức độ phức tạp của công việc: Với độ phức tạp của công việc càng cao
17
17
17
Hoàn thiện công tác tuyển dụng.
-
Hoàn thiện hơn nữa bộ máy tổ chức của Chi nhánh.
-
Tiếp tục duy trì và thúc đẩy hơn nữa công tác đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực tại Chi nhánh.
-
Đẩy mạnh hoạt động hiện đại hóa công nghệ ngân hàng
Luận văn “Giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị nhân sự tại tổng công ty
xăng dầu Việt Nam” luận văn đã nêu lên những lý luận chung về quản trị nhân
sự, thực trạng quản trị nhân sự tại tổng công ty xăng dầu Việt Nam và đưa ra
một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại tổng công ty
như
18
18
18
Trường ĐH Nông Nghiệp Hà Nội
Khoa KE&QTKD
-
Luôn hòa nhập và vận dụng độ nhạy cảm
Sự linh hoạt trong tuyển dụng cũng là một yếu tố quan trọng
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu trực tiếp tại Công ty TNHH CN Strong Way Vĩnh Phúc
thông qua các báo cáo tài chính trong 3 năm ( 2008 – 2010), số liệu từ sổ cái,
sổ tổng hợp, sổ chi tiết phục vụ nội dung nghiên cứu qua 3 năm của công ty.
Thu thập những tài liệu lý luận cơ bản về kết quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp qua sách báo, tạp chí có liên quan: các sách lý luận, các kết quả
nghiên cứu khoa học, tài liệu thống kê các cấp, chủ trương chính sách của
Đảng và Nhà nước.
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu
Xử lý số liệu chủ yếu dựa vào các ứng dụng trên Excel: các hàm thống
kê kinh tế.
2.2.3Phương pháp phân tích số liệu
2.2.3.1 Phương pháp chi tiết
Do kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty là kết quả của một quá trình
và được thực hiện bởi các bộ phận, phân xưởng, đội, tổ sản xuất nên sẽ áp dụng
19
19
19
Trường ĐH Nông Nghiệp Hà Nội
Khoa KE&QTKD
PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệp
•
Tên doanh nghiệp : Công ty TNHH công nghiệp Strong Way Vĩnh Phúc viết
tắt là: “SWICO”
• Tên giao dịch bằng tiếng Anh: VINH PHUC STRONG WAY INDUSTRIAL
CO.,LTD
• Địa chỉ: Lô 24 CN9, Khu công nghiệp khai quang - thành phố Vĩnh Yên - Tỉnh
•
•
•
Vĩnh Phúc.
Điện thoại: 0211- 721 – 836
Fax: 0211 – 721 - 835
Email: [email protected]
Công ty TNHH công nghiệp Strong Way Vĩnh Phúc là công ty TNHH một
thành viên, với 100% vốn đầu tư nước ngoài, có tư cách pháp nhân, con dấu
và có tài khoản riêng, được thành lập theo giấy phép đầu tư số 107/GP – VP
do uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày 25 tháng 04 năm 2006. Tháng
09/2006 nhà máy được khởi công xây dựng, đến tháng 04/2007 thì hoàn thành
giai đoạn xây dựng nhà máy và tiến hành lắp đặt máy móc thiết bị. Tháng
05/2007 hoàn tất việc lắp đặt, tiến hành vận hành thử kiểm tra độ chính xác của
máy móc cũng như học hỏi bàn giao khoa học. Công ty chính thức đi vào sản
quy định tại điều 16 Luật thuế xuất khẩu ,nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14
tháng 8 năm 2005 và điều 16 nghị định 149/2005/NĐ – CP ngày 08/02/2005 của
chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu , thuế nhập khẩu.
3.1.2 Chức năng , nhiệm vụ của công ty
Công ty chuyên sản xuất các linh kiện xe máy như: Quạt hơi nhớt (Oil
Pump Assy) , Inlet Pipe , cò mổ (Arm Valve rocker ), ti tăng sen cam
(Tesneorner assy), cần gạt số ( Fork Geat Shilf) , bộ chế hoà khí (Carburetor) ,
Paller Shift , Guide Valve , Gear Oil pump Drive , Shaft Starter Idle Gear ,
Stopper Decomp Cam và Cam Decompression ...Cung cấp cho khách hàng
chính là các công ty sản xuất lắp ráp xe máy như: Hon Da, Yamaha, Piazo…
• Doanh nghiệp có nghĩa vụ:
Trả tiền thuê đất cho nhà nước theo quy định.
Thực hiện đầy đủ các biện pháp xử lí rác thải, bảo vệ môi trường, môi sinh trong
cũng như ngoài doanh nghiệp, phòng chống cháy nổ, an toàn lao động và giữ gìn
an ninh trật tự theo các quy định của nhà nước Việt Nam đã đề ra.
Trả phí sử dụng hạ tầng kỹ thuật và phí quản lí khu công nghiệp Khai Quang
cho công ty cổ phần phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc theo hợp đồng ký giữa hai
bên.
Hoạt động sản xuất, kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký
Lập sổ kế toán ghi chép sổ sách, hóa đơn chứng từ và lập bào cáo tài chính
trung thực chính xác.
Đăng ký, kê khai, nộp thuế, thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo qui định
của pháp luật.
Tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhằm bảo toàn và phát triển vốn, tăng
lợi nhuận, thực hiện các mục tiêu kinh doanh mà công ty đề ra.
Thực hiện các qui định của luật lao động đối với CNVC làm việc trong công ty.
Chính sách môi trường
Thành tín hợp tác
Kinh doanh lâu dài
Tiết kiệm tài nguyên
Tích cực phấn đấu
Hài lòng khách hàng
Giảm phế tái chế
Kinh doanh lâu dài
Sáng tạo lợi nhuận
Phòng tránh ô nhiễm
23
23
23
Trường ĐH Nông Nghiệp Hà Nội
Khoa KE&QTKD
phân công phụ trách. Giải quyết các vấn đề liên quan về kỹ thuật và chất lượng
sản phẩm. Chỉ đạo và duy trì công tác đánh giá và giám sát thực hiện hệ thống
quản lý chất lượng nội bộ và cải tiến liên tục để không ngừng cải thiện.
• Phòng quản lý
Phòng quản lý CBCNV có chức năng theo dõi, kiểm tra trực tiếp về mặt ăn ở
sinh hoạt, công tác, hàng ngày của CBCNV trong suất quá trình kinh doanh lao
động sản xuất, chất lượng dịch vụ tốt.
Phòng hành chính tổ chức có chức năng tiếp nhận thông tin, truyền tin truyền
mệnh lệnh giúp giám đốc công ty trong việc quản lý điều hành đợn vị và trong
quan hệ công tác với cấp trên, cấp dưới, khách hàng, bố trí phân công lao động,
giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động của đợn vị.
Tham mưu cho giám đốc công ty trong việc trong việc tổ chức bộ máy quản
lý, tổ chức cán bộ gồm : tuyển dụng lao động, phân công điều hành công tác,
bổ nhiệm cán bộ, khen thưởng kỷ luật.
Tham mưu cho giám đốc trong việc thực hiện chế độ chính sách cho người lao
động như: chế độ tiền lương, nâng lương. Nâng bậc, chế độ bảo hiểm
Quản lý và lưu trữ hồ sơ cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ.
Thực hiện công tác đối nội. đối ngoại tổ chức công tác bảo vệ nội bộ, bảo vệ an
ninh trật tự trong cơ qua.
Tham mưu cho giám đốc trong việc quản lý và điều hành công tác công văn
giấy tờ, in ấn tài liệu, quản lý phương tiện trang thiết bị, văn phòng, xe ôtô, trụ
sở làm việc và công tác lễ tân của công ty theo đúng quy định của công ty và
nhà nước.
Thanh tra kiểm tra mọi hoạt động của đơn vị, ngăn chặn và kiểm tra tài liệu
trước khi lưu trữ.