PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CTY DU LỊCH AN GIANG
GVHD: ThS. Nguyễn Vũ Duy
Trang 3
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CTY DU LỊCH AN GIANG
GVHD: ThS. Nguyễn Vũ Duy
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
1. Bản chất và vai trò của tài chính doanh nghiệp:
1.1. Bản chất của tài chính doanh nghiệp:
Tài chính doanh nghiệp là những quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức giá trị (quan
hệ tiền tệ) phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm phục vụ
quá trình tái sản xuất trong mỗi doanh nghiệp và góp phần tích luỹ vốn.
Nội dung của những quan hệ kinh tế thuộc phạm vi tài chính doanh nghiệp bao gồm:
Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với ngân sách nhà nước:
Mối quan hệ kinh tế này được thể hiện: trong quá trình hoạt động kinh doanh các
doanh nghiệp phải có nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước theo luật định và ngược lại nhà nước
cũng có sự tài trợ về mặt tài chính cho các doanh nghiệp để thực hiện chính sách kinh tế vĩ
mô của mình.
Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp và thị trường:
Kinh tế thị trường có đặc trưng cơ bản là các mối quan hệ kinh tế đều được thực thi
thông qua hệ thống thị trường: Thị trường hàng hoá tiêu dùng, thị trường hàng hoá tư liệu
sản xuất, thị trường tài chính…và do đó, với tư cách là người kinh doanh, hoạt động của
doanh nghiệp không thể tách rời hoạt động của thị trường, các doanh nghiệp vừa là người
mua các yếu tố của hoạt động kinh doanh, người bán các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ;
đồng thời vừa là người tham gia huy động và mua, bán các nguồn tài chính nhàn rỗi của xã
nước. Phần còn lại doanh nghiệp dùng hình thành các quỹ của doanh nghiệp, thực hiện bảo
toàn vốn, hoặc trả lợi tức cổ phần (nếu có). Chức năng phân phối của tài chính doanh
nghiệp là quá trình phân phối thu nhập bằng tiền của doanh nghiệp và quá trình phân phối
đó luôn gắn liền với những đặc điểm vốn có của hoạt động sản xuất kinh doanh và hình
thức sở hữu doanh nghiệp.
Ngoài ra, nếu người quản lý biết vận dụng sáng tạo các chức năng phân phối của tài
chính doanh nghiệp phù hợp với qui luật sẽ làm cho tài chính doanh nghiệp trở thành đòn
bẩy kinh tế có tác dụng trong việc tạo ra những động lực kinh tế tác động tới tăng năng
suất, kích thích tăng cường tích tụ và thu hút vốn, thúc đẩy tăng vòng quay vốn, kích thích
tiêu dùng xã hội.
Vai trò là công cụ kiểm tra các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Tài
chính doanh nghiệp thực hiện việc kiểm tra bằng đồng tiền và tiến hành thường xuyên, liên
tục thông qua phân tích các chỉ tiêu tài chính. Cụ thể các chỉ tiêu đó là: chỉ tiêu về kết cấu
tài chính, chỉ tiêu về khả năng thanh toán, chỉ tiêu đặc trưng về hoạt động, sử dụng các
nguồn lực tài chính; chỉ tiêu đặc trưng về khả năng sinh lời…Bằng việc phân tích các chỉ
tiêu tài chính cho phép doanh nghiệp có căn cứ quan trọng để đề ra kịp thời các giải pháp
tối ưu làm lành mạnh hoá tình hình tài chính – kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp:
2.1. Khái niệm:
Phân tích tài chính là quá trình tìm hiểu các kết quả của sự quản lý và điều hành tài
chính ở doanh nghiệp được phản ánh trên các báo cáo tài chính đồng thời đánh giá những
gì đã làm được, dự kiến những gì sẽ xảy ra trên cơ sở đó kiến nghị những biện pháp để tận
dụng triệt để những điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu.
Hay nói cách khác, phân tích tài chính doanh nghiệp là làm sao cho các con số trên báo
cáo tài chính “biết nói” để người sử dụng chúng có thể hiểu rõ tình hình tài chính của
Trang 5
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CTY DU LỊCH AN GIANG
3. Mục tiêu và nội dung phân tích tình hình tài chính:
3.1. Mục tiêu:
Phân tích tài chính có thể được hiểu như quá trình kiểm tra, xem xét các số liệu tài
chính hiện hành và quá khứ, nhằm mục đích đánh giá, dự tính các rủi ro tiềm ẩn trong
tương lai phục vụ cho các quyết định tài chính của doanh nghiệp. Mặt khác phân tích tình
hình tài chính của doanh nghiệp là để đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin của nhiều đối
tượng quan tâm đến những khía cạnh khác nhau về tài chính của doanh nghiệp để phục vụ
cho những mục đích của mình.
Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: Phân tích tình hình tài chính nhằm mục tiêu:
Trang 6
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CTY DU LỊCH AN GIANG
GVHD: ThS. Nguyễn Vũ Duy
- Tạo thành các chu kỳ đánh giá đều đặn về các hoạt động kinh doanh quá khứ, tiến
hành cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi ro tài chính
của doanh nghiệp.
- Định hướng các quyết định của ban giám đốc như: quyết định đầu tư, tài trợ, phân
chia lợi tức, cổ phần,…
- Là cơ sở cho các dự báo tài chính: kế hoạch đầu tư, phần ngân sách tiền mặt,…
- Là công cụ để kiểm soát các hoạt động quản lý.
Đối với đơn vị chủ sở hữu: Họ cũng quan tâm đến lợi nhuận và khả năng trả nợ, sự an
toàn của tiền vốn bỏ ra, thông qua phân tích tình hình tài chính giúp họ đánh giá hiệu quả
của quá trình sản xuất kinh doanh, khả năng điều hành hoạt động của nhà quản trị để quyết
định sử dụng hoặc bãi miễn nhà quản trị, cũng như quyết định việc phân phối kết quả kinh
doanh.
Đối với nhà chủ nợ: (Ngân hàng, các nhà cho vay, nhà cung cấp) mối quan tâm của họ
hướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Do đó họ cần chú ý đến tình hình và khả
GVHD: ThS. Nguyễn Vũ Duy
4. Dự báo tài chính:
Dự báo tài chính là công việc tiếp tục theo logic của phân tích tài chính. Đó là giai
đoạn cuối cùng của công việc, là những tư duy về việc thực hiện các cân bằng tài chính, dự
đoán khả năng sinh lời và mức độ rủi ro. Dự báo tài chính có tầm quan trọng đặc biệt vì nó
ảnh hưởng trực tiếp đến việc ra quyết định tài chính của doanh nghiệp.
5. Các tài liệu dùng trong phân tích tài chính của doanh nghiệp:
Để tiến hành phân tích tài chính người ta sử dụng nhiều tài liệu khác nhau, trong đó chủ
yếu là các báo cáo tài chính. Những bộ phận cốt lõi của bảng báo cáo tài chính là bảng cân
đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Bảng cân đối kế toán mô tả sức mạnh tài chính của một doanh nghiệp bằng cách trình
bày những thứ mà nó có và những thứ mà nó nợ tại một thời điểm nhất định nào đó. Người
ta có thể xem bảng cân đối kế toán như một bức ảnh chụp nhanh, bởi vì nó báo cáo tình
hình tài chính vào cuối năm. Ngược lại bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh lại
giống như bức tranh phản ánh sự vận động bởi vì nó báo cáo về phương thức kinh doanh
của doanh nghiệp trong một năm và chỉ ra rằng các hoạt động kinh doanh đó đem lại lợi
nhuận hoặc gây ra tình trạng lỗ vốn.
5.1. Bảng cân đối kế toán:
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ tài
sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.
Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý doanh nghiệp. Số
liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo
cơ cấu tài sản; nguồn vốn và cơ cấu nguồn hình thành của các tài sản đó. Thông qua bảng
cân đối kế toán có thể nhận xét, nghiên cứu và đánh giá khái quát tình hình tài chính của
doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, có thể phân tích tình hình sử dụng vốn, khả năng huy động
nguồn vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Các thành phần của bảng cân đối kế toán gồm:
Phần tài sản: phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có đến thời điểm lập báo cáo
thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp. Căn cứ vào số liệu này có thể đánh
khoản mục nào đó qua thời gian và việc phân tích này sẽ làm nổi rõ tình hình đặc điểm về
lượng và tỷ lệ các khoản mục theo thời gian.
Phân tích theo thời gian giúp đánh giá khái quát tình hình biến động của các chỉ tiêu tài
chính, từ đó đánh giá tình hình tài chính. Đánh giá đi từ tổng quát đến chi tiết, sau khi đánh
giá ta liên kết các thông tin để đánh giá khả năng tiềm tàng và rủi ro, nhận ra những khoản
mục nào có biến động cần tập trung phân tích xác định nguyên nhân.
Sử dụng phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối hoặc bằng số tương đối:
Số tuyệt đối: Y = Y1 – Y0
Y1: Trị số của chỉ tiêu phân tích
Y0: Trị số của chỉ tiêu gốc
Số tương đối: T = Y1 / Y0 * 100%
6.2. Phân tích xu hướng:
Xem xét xu hướng biến động qua thời gian là một biện pháp quan trọng để đánh giá
các tỷ số trở nên xấu đi hay đang phát triển theo chiều hướng tốt đẹp. Phương pháp này
được dùng để so sánh một sự kiện kéo dài trong nhiều năm. Đây là thông tin rất cần thiết
cho người quản trị doanh nghiệp và nhà đầu tư.
6.3. Phân tích theo chiều dọc (phân tích theo qui mô chung):
Với báo cáo qui mô chung, từng khoản mục trên báo cáo được thể hiện bằng một tỷ lệ
kết cấu so với một khoản mục được chọn làm gốc có tỷ lệ là 100%.
Trang 9
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CTY DU LỊCH AN GIANG
GVHD: ThS. Nguyễn Vũ Duy
Sử dụng phương pháp so sánh số tương đối kết cấu (chỉ tiêu bộ phận trên chỉ tiêu tổng
thể) phân tích theo chiều dọc giúp chúng ta đưa về một điều kiện so sánh, dễ dàng thấy
được kết cấu của từng chỉ tiêu bộ phận so với chỉ tiêu tổng thể tăng giảm như thế nào. Từ
đó đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp.
7.3. Phương pháp cảm tính:
Căn cứ vào những dự báo khách quan về sự thay đổi cuả thị trường trong tương lai và
bằng cảm tính chúng ta có thể ước đoán mức độ thay đổi cuả các khoản mục trong năm
tiếp theo.
Trang 10
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CTY DU LỊCH AN GIANG
GVHD: ThS. Nguyễn Vũ Duy
Trang 11
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CTY DU LỊCH AN GIANG
GVHD: ThS. Nguyễn Vũ Duy
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY DU LỊCH AN
GIANG
1. Lịch sử hình thành và phát triển:
Ngành du lịch An Giang ra đời rất sớm so với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long
(ngày 12/06/1978), khi mới thành lập công ty chỉ có hơn 40 cán bộ-công nhân viên và một
nhà khách tiếp quản.
Qua quá trình phát triển đến cuối năm 1986 toàn công ty có hơn 350 cán bộ-công nhân
viên, cũng trong thời điểm này, theo hướng tập trung một số công ty ban ngành cấp Tỉnh,
UBND Tỉnh An Giang quyết định sáp nhập Công ty Du Lịch và Công ty Khách Sạn Ăn
Uống thành Công Ty Du Lịch An Giang. Hoạt động của công ty thời gian này còn mang
nặng tính kế hoạch hoá, bao cấp, trang thiết bị cũ kỹ…Kết quả hoạt động kinh doanh chưa
GVHD: ThS. Nguyễn Vũ Duy
2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh:
2.1. Chức năng - Nhiệm vụ:
Góp phần phát triển Kinh tế - Xã hội của Tỉnh. Đầu tư sản xuất, chế biến và kinh doanh
lương thực, nông sản. Kinh doanh du lịch và các dịch vụ du lịch, phát triển cơ sở vật chất
phục vụ nhu cầu du lịch.
2.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh:
Hình thức sở hữu vốn: Vốn nhà nước
Hình thức hoạt động: Xí nghiệp quốc doanh
Phạm vi hoạt động: Giao dịch thương mại và liên doanh với các doanh nghiệp trong
và ngoài nước nhằm đáp ứng: Nhu cầu du lịch, thực hiện điều hành du lịch lữ hành nội địa
và quốc tế, kinh doanh nhà hàng – khách sạn, các khu du lịch, vận chuyển hành khách;
Nhu cầu kinh doanh xuất nhập khẩu lương thực. Có quyền tổ chức quản lý, tổ chức kinh
doanh những ngành nghề phù hợp với mục tiêu và nhiệm vụ nhà nước giao. Có quyền quản
lý sử dụng vốn và các quỹ phục vụ nhu cầu kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn và có
hoàn trả.
3. Cơ cấu tổ chức:
3.1. Bộ máy tổ chức của công ty:
Mô hình cơ cấu tổ chức thuộc loại theo chức năng nhiệm vụ. Văn phòng công ty quản
lý và điều hành toàn bộ hoạt động của công ty. Các đơn vị cơ sở trực thuộc quản lý của
công ty trực tiếp hoạt động kinh doanh với chế độ tài chính là hạch toán báo sổ.
Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban:
Giám đốc: Là người có quyền hành cao nhất trong công ty, phụ trách chung, trực tiếp
chỉ đạo công tác tổ chức, hoạch định và quyết định chiến lược sản xuất kinh doanh.
Phó giám đốc: Gồm hai người:
Phó giám đốc phụ trách mảng du lịch: Phụ trách khối ăn và nghỉ, khối dịch vụ vui chơi,
giải trí toàn công ty ( Khách sạn Đông Xuyên – Long Xuyên - Cửu Long, Khu du lịch Bến
Đá Núi Sam, khu du lịch Lâm Viên Núi Cấm, Khu du lịch Tức Dụp, nhà nghỉ An Hải
Sơn…). Phụ trách công tác tuyên truyền, quảng cáo, chiêu thị, công tác đào tạo và phát
- Đề xuất các giải pháp đổi mới về nội dung và chất lượng phục vụ tại nhà hàng,
khách sạn và khu du lịch,…
- Tiêu chuẩn hoá trang thiết bị, công cụ nhà hàng, khách sạn, khu du lịch, nghiệp vụ
nhân viên theo đúng qui định của ngành.
- Định hướng chiến lược tiếp thị, tuyên truyền quảng bá sản phẩm du lịch.
Phòng xuất nhập khẩu:
- Tham mưu, giúp việc cho giám đốc công ty về thông tin giá cả, thị trường và kinh
doanh hàng hoá xuất nhập khẩu.
- Thực hiện kế hoạch kinh doanh hàng hoá xuất nhập khẩu theo định hướng của công
ty.
- Thực hiện nghiệp vụ xuất nhập khẩu: lập hợp đồng kinh tế nội thương, ngoại
thương; Theo dõi thực hiện hợp đồng, giao nhận; Thanh lý hợp đồng nội thương và thanh
toán quốc tế.
- Thu nhận, phân tích và truy cập thông tin chính xác về giá cả thị trường trong nước
và quốc tế, kịp thời tham mưu cho giám đốc công ty.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo qui định.
Phòng đầu tư xây dựng:
- Lập kế hoạch, qui hoạch về đầu tư xây dựng, phát triển du lịch, cơ sở hạ tầng phục
vụ yêu cầu sản xuất kinh doanh theo định hướng của công ty.
Trang 14
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CTY DU LỊCH AN GIANG
GVHD: ThS. Nguyễn Vũ Duy
- Thực hiện, theo dõi thực hiện, kiểm tra các công trình đầu tư xây dựng cơ bản, sửa
chữa cơ sở vật chất, mua sắm máy móc, trang thiết bị đúng trình tự, thủ tục theo qui định
của pháp luật và qui định về việc quản lý đầu tư và xây dựng của công ty.
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CTY DU LỊCH AN GIANG
GVHD: ThS. Nguyễn Vũ Duy
3.2. Bộ máy tài chính - kế tốn của cơng ty:
KẾ TOÁN TRƯỞNG
PHÓ PHÒNG KẾ TOÁN
Kế toán tổng hợp
Kế toán
ngân hàng
Kế toán văn phòng công ty
Kế toán tại đơn vò trực thuộc
Tổ trưởng kế toán
(Kế toán tổng hợp)
Kế toán tiền mặt
Kế toán công nợ Công cụ, dụng cụ
Kế toán thu chi &
kế toán phần hành
Kế toán hàng hoá
Phó phòng kế toán:
Là người giúp việc cho kế toán trưởng, được kế toán trưởng uỷ quyền hoặc thực hiện
một số lĩnh vực quản lý chuyên môn, chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc và kế toán
trưởng công ty về phần việc được phân công.
Công việc được phân công cụ thể như sau:
- Thay mặt kế toán trưởng giải quyết công việc về chuyên môn khi kế toán trưởng
vắng.
- Tổ chức kiểm kê tài sản, chuẩn bị đầy đủ và kịp thời các thủ tục, tài liệu cần thiết
cho việc xử lý kết quả kiểm kê.
- Hướng dẫn và kiểm tra kế toán tại công ty và các đơn vị trực thuộc việc ghi chép,
mở sổ sách kế toán theo đúng qui định nhà nước.
- Kiểm tra việc lưu trữ, bảo quản các tài liệu kế toán theo đúng thời gian qui định của
nhà nước.
- Kiểm tra việc thực hiện các định suất, định mức tiêu hao nguyên vật liệu, vật liệu,
lập kế hoạch tài chính, kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư trên cơ sở tình
hình diễn biến của thị trường.
Phòng kế toán công ty:
- Tổ chức hạch toán kế toán về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng
luật kế toán và thống kê.
- Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê, phân tích hoạt động
sản xuất kinh doanh để thực hiện kiểm tra việc thực hiện kế hoạch.
- Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời và có hệ thống các nguồn vốn cấp, vốn vay,
vốn huy động phục vụ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty và các đơn vị trực
thuộc.
Tổ trưởng kế toán các đơn vị trực thuộc:
- Chịu trách nhiệm tổ chức, phân công nhân viên kế toán tại đơn vị, hướng dẫn
nghiệp vụ kế toán, mở sổ sách kế toán theo đúng mẫu biểu qui định, lập chứng từ liên
quan về các nghiệp vụ phát sinh tại đơn vị.
- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế
5.000
Triệu đồng
4.550
4.570
3.835
4.000
2.799
3.000
2.726
2.487
2.000
499
-
(3.000)
(1.111)
02
20
(2.226)
(2.967)
(4.000)
Tổng lợi nhuận
LN xuất khẩu gạo
LN du lịch
LN xuất khẩu điều
Hoạt động của Công ty Du Lịch An Giang gồm hai mảng thương mại và du lịch. Trước
năm 2002 kinh doanh thương mại bao gồm xuất khẩu gạo và xuất khẩu điều. Nhưng từ
năm 2002 đến nay mảng thương mại chỉ kinh doanh xuất khẩu gạo. Xuất khẩu điều kinh
doanh không hiệu quả, lợi nhuận mang lại luôn là con số âm vì giá nguyên liệu cao trong
khi đó giá bán đầu ra lại giảm mạnh do hạt điều Thái Lan và Myanma cạnh tranh, phá giá
nên thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp bị thu hẹp, khó tiêu thụ. Chính vì thế nên đến
tháng 03/2001 công ty đã quyết định giải thể xí nghiệp hạt điều.
Lợi nhuận từ hoạt động xuất khẩu gạo luôn cao nhất trong các hoạt động của công ty.
Qua 4 năm từ 2000 – 2003 lợi nhuận từ hoạt động xuất khẩu gạo luôn cao hơn so với tổng
Trang 19
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CTY DU LỊCH AN GIANG
GVHD: ThS. Nguyễn Vũ Duy
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Bình quân gia quyền
• Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Nhập trước, xuất trước
• Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Đầu kỳ + Nhập - Xuất
• Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
Trang 20
GVHD: ThS. Nguyễn Vũ Duy
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CTY DU LỊCH AN GIANG
5.2. Các thông tín tài chính của công ty:
Giới thiệu báo cáo tài chính của công ty trong 4 năm gần nhất: Từ 2000 – 2003
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Đơn vị tính: Triệu đồng
CHỈ TIÊU
MÃ
SỐ
NĂM 2000 NĂM 2001 NĂM 2002 NĂM 2003
TÀI SẢN
A.Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
I.Tiền
II.Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
III.Các khoản phải thu
IV.Hàng tồn kho
4.127
-
34.775
2.257
25.354
6.605
559
37.388
31.799
992
4.597
-
93.750
1.747
79.887
11.073
1.042
43.742
38.638
992
4.112
-
93.863
2.293
2.000
77.810
10.890
A.Nợ phải trả
I.Nợ ngắn hạn
II.Nợ dài hạn
III.Nợ khác
B.Nguồn vốn chủ sở hữu
I.Nguồn vốn quỹ
1.Nguồn vốn kinh doanh
2.Chênh lệch đánh giá lại tài sản
3.Chênh lệch tỷ giá
4.Quỹ đầu tư phát triển
5.Quỹ dự phòng tài chính
6.Lợi nhuận chưa phân phối
7.Nguồn vốn đầu tư XDCB
II.Nguồn kinh phí, quỹ khác
300
310
320
330
400
410
411
412
413
414
415
416
417
61.181
785
302
10.235
125.445
98.629
26.375
441
40.477
38.772
26.576
1.514
448
10.235
420
14
(25)
847
1.705
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
430
82.496
Trong đó: Doanh thu xuất khẩu
01
262.865
300.813
271.058
387.311
02
167.802
263.154
229.047
333.953
Các khoản giảm trừ
Chiết khấu thương mại
Giảm giá hàng bán
Hàng bán bị trả lại
Thuế TTĐB
03
8
3.973
1
-
07
10
96
252
290
1. Dthu thuần
2. Giá vốn hàng bán
10
262.847
296.745
270.804
387.021
40.231
26.295
22
4.269
5.531
7.046
7.149
6. Lợi nhuận thuần từ HĐKD
7. Thu nhập HĐTC
8. Chi phí HĐTC
Trong đó: Chi phí lãi vay
30
(802)
3.780
2.139
3.543
9. Lợi nhuận HĐTC
10. Thu nhập khác
11. Chi phí khác
40
(4.215)
(4.065)
(3.992)
(1.614)
41
4.354
4.014
4.340
1.363
42
1.562
929
-
-
828
872
15. Lợi nhuận sau thuế
80
(2.226)
2.799
1.659
1.854
Nguồn tin: Phòng Kế toán-Tài vụ Công Ty Du Lịch An Giang
Trang 22
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CTY DU LỊCH AN GIANG
GVHD: ThS. Nguyễn Vũ Duy
Trang 23
IV.Ký cược, ký quỹ dài hạn
V.Chi phí trả trước dài hạn
TỔNG TÀI SẢN
NGUỒN VỐN
A.NỢ PHẢI TRẢ
I.Nợ ngắn hạn
II.Nợ dài hạn
III.Nợ khác
B.NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU
I.Nguồn vốn quỹ
1.Nguồn vốn kinh doanh
2.Chênh lệch đánh giá lại tài sản
3.Chênh lệch tỷ giá
4.Quỹ đầu tư phát triển
5.Quỹ dự phòng tài chính
6.Lợi nhuận chưa phân phối
7.Nguồn vốn đầu tư XDCB
II.Nguồn kinh phí, quỹ khác
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
MÃ
SỐ
ĐẦU
NĂM
% Theo qui mô
chung
ĐẦU
CUỐI
-
2.000
-
130
79.887
77.810
140
11.073
150
1.042
Tương
đối
113
0,12%
1,38%
546
0,52%
(173)
-16,56%
160
-
-
-
-
-
∞
200
43.742
72.060
31,81%
43,43%
4.112
4.720
2,99%
2,84%
10.958 1104,56%
608
14,78%
240
-
-
-
-
-
∞
241
75,60%
23.954
23,60%
73,82%
310
70.792
98.629
51,49%
59,44%
27.837
39,32%
320
19.485
26.375
14,17%
12,44%
410
35.154
38.772
25,57%
23,37%
3.619
10,29%
411
23.832
26.576
17,33%
16,02%
2.744
11,51%
785
1.514
0,57%
0,91%
729
92,91%
415
302
448
0,22%
0,27%
146
48,28%
416
-
0,62%
1,03%
858
101,40%
430
137.492
165.923 100,00%
100,00%
28.430
20,68%
Trang 24
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CTY DU LỊCH AN GIANG
GVHD: ThS. Nguyễn Vũ Duy
1.1.1. Phân khái quát tình hình biến động tài sản:
Qua bảng phân tích trên ta nhận thấy tổng tài sản của doanh nghiệp cuối năm tăng so
với đầu năm là 28.430 triệu đồng, tức là tăng 20,68%. Trong đó:
mở rộng, đồng thời doanh nghiệp cũng đã gia tăng đầu tư tài chính dài hạn, chủ yếu là tăng
liên doanh, sự gia tăng này sẽ tạo nguồn lợi tức trong dài hạn cho doanh nghiệp.
1.1.2. Phân tích tình hình biến động nguồn vốn:
Trang 25
GVHD: ThS. Nguyễn Vũ Duy
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CTY DU LỊCH AN GIANG
Nguồn vốn của doanh nghiệp trong năm 2003 vào cuối năm cũng tăng so với đầu năm
là 28.430 triệu đồng, tức là tăng 20,68%, trong đó:
Nguồn vốn chủ sở hữu: Quan sát giá trị nguồn vốn chủ sở hữu ta nhận thấy nguồn
vốn chủ sở hữu vào thời điểm cuối năm là 4.477 triệu đồng, tức là tăng 12,44% so với đầu
năm. Nguyên nhân là do nguồn vốn kinh doanh tăng 2.744 triệu đồng, chủ yếu là do ngân
sách cấp, quỹ đầu tư phát triển tăng 729 triệu đồng (tăng 92,91%), quỹ dự phòng tài chính
tăng 146 triệu đồng (tăng 48,28%), ngoài ra các quỹ khác tăng 858 triệu đồng, tương ứng
là tăng 101,40% so với đầu năm. Xét về tỷ trọng ta thấy tỷ trọng của vốn chủ sở hữu trên
tổng vốn vào cuối năm đã giảm 1,79% so với đầu năm, sự suy giảm này chủ yếu là do tỷ
trọng nguồn vốn kinh doanh giảm 1,32% và tỷ trọng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
giảm 1,28%.
⇒ Như vậy qua quá trình phân tích trên chứng tỏ doanh nghiệp vẫn đang làm ăn có
hiệu quả được nhà nước tiếp tục cấp vốn để hoạt động, việc gia tăng các quỹ thể hiện tích
luỹ từ nội bộ doanh nghiệp tăng lên. Tuy nhiên tỷ trọng của vốn chủ sở hữu trên tổng vốn
giảm thể hiện mức độ tự chủ của doanh nghiệp trong kinh doanh ngày càng giảm.
Nợ phải trả: Từ bảng phân tích ta thấy tài sản của doanh nghiệp nhận được nguồn tài
trợ chủ yếu từ nợ phải trả, cụ thể là vào thời điểm đầu năm cứ 100 đồng tài sản thì nhận
được nguồn tài trợ từ nợ phải trả là 73,82 đồng. Đến thời điểm cuối năm cứ 100 đồng tài
sản thì nhận nguồn tài trợ từ nợ phải trả là 75,60 đồng. Như vậy về mặt kết cấu thì nợ phải
18,34%
23,21%
13.302
52,76%
-
-
-
-
-
-
19.485
26.375
14,17%
15,90%
6.890
-
(448)
-100,00%
-
-
-
-
-
-
997
401
0,72%
0,24%
(596)
-59,80%
0,70%
(247)
-17,52%
11.215
441
8,16%
0,27% (10.773)
-96,07%
Nguồn vốn đi chiếm dụng
56.793
60.555
41,31%
36,50%
3.762
6,62%
các đơn vị nội bộ là tăng. Điều này chứng tỏ trong năm 2003 doanh nghiệp chiếm dụng
vốn của các đơn vị nội bộ để bổ sung vốn kinh doanh, mặt khác thể hiện ở thời điểm cuối
năm doanh nghiệp chấp hành kỷ luật tín dụng và kỷ luật thanh toán, làm nghĩa vụ của mình
đối với ngân sách nhà nước tốt hơn so với đầu năm.
Tóm lại , qua quá trình phân tích trên ta thấy qui mô của doanh nghiệp ngày càng
tăng, tuy nhiên kết cấu vốn chủ sở hữu trong tổng vốn thì lại giảm thể hiện tính chủ động
trong kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng giảm. Mặt khác các khoản nợ phải trả lại
tăng lên mà chủ yếu là lượng vốn tín dụng. Nếu kết hợp phân tích theo chiều ngang ta thấy
tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu chậm hơn so với tốc độ tăng của nợ phải trả, đây là dấu
hiệu không tốt vì nó cho thấy khả năng đảm bảo nợ vay bằng nguồn vốn chủ sở hữu của
doanh nghiệp đang có chiều hướng giảm dần, do đó trong những năm tới doanh nghiệp nên
bố trí lại cơ cấu vốn sao cho phù hợp hơn bằng cách giảm bớt lượng vốn vay và nâng dần
tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng vốn.
1.2. Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn:
Việc phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn nhằm đánh giá khái quát
tình hình phân bổ, huy động, sử dụng các loại vốn và nguồn vốn đảm bảo cho nhiệm vụ
sản xuất kinh doanh. Đồng thời nó còn dùng để đánh giá xem giữa nguồn vốn doanh
nghiệp huy động với việc sử dụng chúng trong đầu tư, mua sắm, dự trữ, sử dụng có hợp lý
và hiệu quả hay không.
Theo quan điểm luân chuyển vốn thì nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đủ đảm
bảo trang trải cho các loại tài sản cho hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp mà không cần
phải đi vay và chiếm dụng, tuy nhiên cân đối này chỉ mang tính lý thuyết. Để có thể hiểu rõ
tình hình thực tế tài doanh nghiệp ta xét các quan hệ cân đối sau:
1.2.1. Quan hệ cân đối 1: Cân đối giữa B.Nguồn vốn với (I + II + IV + (2,3)V +
VI)A.Tài sản + (I + II + III)B.Tài sản:
Trang 27