Đánh giá tác động của ngành du lịch đến việc tăng thu nhập của người dân xã Đàm Thủy Huyện Trùng Khánh Tỉnh Cao Bằng - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

VƢƠNG THỊ DƢ
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA NGÀNH DU LỊCH ĐẾN VIỆC
TĂNG THU NHẬP CỦA NGƢỜI DÂN XÃ ĐÀM THỦY,
HUYỆN TRÙNG KHÁNH, TỈNH CAO BẰNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Kinh tế Nông nghiệp

Khoa

: Kinh tế & PTNT

Khóa học

: 2011 - 2015

Thái Nguyên - 2015



: ThS. Nguyễn Thị Châu

Thái Nguyên - 2015


`

i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cần thiết và có ý nghĩa quan trọng đối

với mỗi sinh viên cuối khóa, nhằm nâng cao năng lực tri thức, tổng hợp các
kiến thức đã học và có cơ hội mở rộng kỹ năng thực tiễn trong việc nghiên
cứu khoa học. Đƣợc sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trƣờng, Ban chủ nhiệm
khoa Kinh tế & PTNT, em đã đƣợc thực tập tại UBND xã Đàm Thủy, huyện
Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng.
Trong quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, em đã
nhận đƣợc rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ, chỉ bảo hƣớng dẫn tận tình chu đáo
của các thầy cô giáo, gia đình và bạn bè.
Trƣớc hết em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trƣờng đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, đặc biệt là các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế &
PNTN đã dạy dỗ, dìu dắt em trong những năm học tập tại trƣờng.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo Nguyễn Thị Châu,
ngƣời đã hƣớng dẫn, chỉ bảo em tận tình để em có thể hoàn thành tốt bài khóa
luận này.
Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị đang làm việc tại
UBND xã Đàm Thủy, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng đã tận tình giúp đỡ và
tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập tại cơ quan.
Cuối cùng, em xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới
gia đình ngƣời thân và bạn bè đã động viên, giúp đỡ em hoàn thành tốt việc

.................................................................................................. 51

Bảng 4.5:

Cơ cấu giá trị sản xuất của xã 2012 - 2014 .............................. 56

Bảng 4.6:

Lƣợng khách và doanh thu của khu du lịch Thác Bản Giốc ... 64

Bảng 4.7:

Tổng hợp một số cơ sở ăn uống và lƣu trú tại khu du lịch thác
Bản Giốc .................................................................................. 66

Bảng 4.8:

Số lƣợng cơ cấu hộ nông dân đƣợc điều tra năm 2015 ........... 68

Bảng 4.9:

Tình hình cơ bản về chủ hộ đƣợc điều tra năm 2015 .............. 69

Bảng 4.10:

Lao động và nhân khẩu của các nhóm hộ đƣợc điều tra.......... 70

Bảng 4.11:

Diện tích cơ cấu sử dụng đất đai của nhóm hộ điều tra ........... 71


: Tổng sản phẩm quốc gia

UBND

: Ủy ban nhân dân

KDL

: Khu du lịch

ĐVT

: Đơn vị tính

GO

: Giá trị sản xuất

TW

: Trung ƣơng


`

iv
MỤC LỤC

PHẦN 1: MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1


v

3.3.4. Hệ thống các chỉ tiêu của nghiên cứu đề tài ....................................................38
3.3.5. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất và công thức tính .............................38
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................................40
4.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ..............................................................................40
4.1.1. Đặc điểm tự nhiên..............................................................................................40
4.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội .................................................................................47
4.1.3. Tài nguyên du lịch khu du lịch Thác Bản Giốc .............................................59
4.2. Đánh giá tình hình phát triển du lịch tại khu du lịch thác Bản Giốc ................62
4.2.1. Hiện trạng khách du lịch đến với khu du lịch thác Bản Giốc........................62
4.2.2. Hệ thống cơ sở dịch vụ ăn uống và lƣu trú tại khu du lịch thác Bản Giốc...65
4.3 Đặc điểm của các hộ điều tra ................................................................................68
4.3.1. Khái quát chung về nhóm hộ điều tra ..............................................................68
4.3.2. Tình hình về chủ hộ ..........................................................................................69
4.3.3. Kết quả sản xuất kinh doanh của hộ ................................................................71
4.4. Tác động của ngành du lịch đối với thu nhập của hộ nông dân .......................74
4.4.1 Tác động của du lịch đối với thu nhập của các hộ điều tra.............................74
4.4.2. Tác động của du lịch tới năng lực của hộ nông dân .......................................75
4.4.3. Tác động của du lịch tới lao động của hộ nông dân .......................................76
4.4.4 Du lịch tác động tới cơ sở hạ tầng, giáo thông nông thôn ..............................77
4.4.5. Phát triển các hình thức du lịch ảnh hƣởng đến thu nhập ngƣời dân............78
PHẦN 5: CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG TẠI THÁC
BẢN GIỐC ...................................................................................................................80
5.1. Định hƣớng phát triển du lịch ở xã Đàm Thủy đến năm 2020 ...................80
5.2. Giải pháp phát triển du lịch ở xã Đàm Thủy. .....................................................80
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................................................85
1. Kết luận .....................................................................................................................85
2. Kiến nghị...................................................................................................................86

chất kỹ thuật dịch vụ du lịch; hệ thống hạ tầng gắn với quy hoạch và đầu tƣ
phát triển các khu, tuyến, điểm, đô thị du lịch trên 7 vùng du lịch của cả
nƣớc; hệ thống doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực lữ hành, lƣu trú, vận chuyển,


`

2

giải trí... với chuỗi các sản phẩ m du l ịch đa dạng hƣớng tới nhiều thị trƣờng
mới, đồng thời với lực lƣợng lao động trực tiếp và gián tiếp đƣợc tăng cƣờng
cả về số lƣợng và trình độ chuyên nghiệp... Những thành tựu đó đã đá nh dấu
mốc quan trọng trong lịch sử phát triển ngành Du lịch trong thời kỳ hội nhập
và phát triển mới của Đất nƣớc.
Trong năm 2013, khi bối cảnh nền kinh tế vẫn đang trong quá trình
khắc phục suy thoái, tái cấu trúc và từng bƣớc tìm kiếm động lực tăng trƣởng
mới, Du lịch là ngành kinh tế duy nhất duy trì tốc độ tăng trƣởng cao và là
điểm sáng của nền kinh tế Việt Nam. Mặc dù phải vƣợt qua nhiều khó khăn
và thách thƣ́c nhƣng năm 2013, cả nƣớc đã đón 7,57 triệu lƣợt khách quốc tế,
tăng trƣởng 10,6%; 35 triệu lƣợt khách nội địa; tổng thu trực tiếp từ khách
du lịch đạt 200 nghìn tỷ đồng, đóng góp trên 6% GDP.
Hoà nhịp với công cuộc đổi mới đất nƣớc, những năm vừa qua Du lịch
Việt Nam có những bƣớc tiến bộ vƣợt bậc, đạt đƣợc những kết quả đáng ghi
nhận, trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của đất nƣớc, đem
lại nguồn thu ngoại tệ đáng kể cho thu nhập quốc gia, đóng góp tích cực vào
sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội. Đất nƣớc ta có rất nhiều danh lam thắng
cảnh nổi tiếng, có bốn di sản văn hoá và thiên nhiên thế giới, chúng ta có tới
54 dân tộc anh em với 54 nền văn hoá dân tộc đậm đà bản sắc và đó chính là
nguồn tài nguyên du lịch hết sức phong phú để chúng ta đẩy mạnh hoạt động
phát triển du lịch.

trƣờng Đại Học Nông Lâm, Ban chủ nhiệm khoa kinh tế và phát triển nông thôn,
dƣới sự hƣớng dẫn của cô giáo Nguyễn Thị Châu. Tôi đã tiến hành thực hiện đề
tài : “Đánh giá tác động của ngành du lịch đến việc tăng thu nhập của người
dân xã Đàm Thủy, Huyện Trùng Khánh, Tỉnh Cao Bằng”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá tác động các hoạt động du lịch đến việc tạo ra sự thay đổi về
thu nhập của ngƣời dân khu vực Thác Bản giốc xã Đàm Thủy và đề xuất một
số giải pháp nhằm hạn chế và đi đế xóa bỏ những thói quen có những tác
động tiêu cực tới công tác bảo tồn khu du lịch Thác Bản Giốc.


`

4

1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu các hoạt động thực tế khu du lịch Thác Bản Giốc xã Đàm
Thủy huyện Trùng Khánh Tỉnh Cao Bằng.
- Đánh giá thực tế tình hình sản xuất, đời sống của ngƣời dân vùng
xung quanh khu du lịch.
- Đánh giá sự ảnh hƣởng của các hoạt động du lịch Thác bản Giốc đến
thu nhập của ngƣời dân.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển ngành du lịch Thác bản
Giốc nói riêng và ngành du lịch Cao Bằng nói chung.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
- Nghiên cứu đề tài nhằm củng cố lại cho sinh viên những kiến thức đã
học và làm quen dần với công việc thực tế.
- Nghiên cứu đề tài giúp cho sinh viên làm quen với một số phƣơng

`

6
PHẦN 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1. Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản về du lịch và dịch vụ ngành du lịch
Du lịch là một ngành kinh tế dịch vụ. Do vậy nó cũng mang những
đặc tính chung của dịch vụ. Sản phẩm ngành du lịch chủ yếu là dịch vụ,
không tồn tại dƣới dạng vật thể, không lƣu kho bãi, không chuyển quyền sở
hữu khi sử dụng.
Trong những năm gần đây, thế giới đẫ chứng kiến sự bùng nổ của hoạt
động du lịch trên toàn cầu. Du lịch đã trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn
của nhiều quốc gia và kinh tế du lịch đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển
của kinh tế thế giới. Du lịch đã trở thành một hiện tƣợng quen thuộc trong đời
sống của con ngƣời và ngày càng phát triển phong phú.
2.1.1.1 Khái niệm về du lịch, dịch vụ du lịch.
* Khái niệm du lịch
Theo điều 4 khoản 1 Luật Du Lịch Việt Nam (2005) khái niệm: Du lịch
là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con ngƣời ngoài nơi cƣ trú
thƣờng xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí,
nghỉ dƣỡng trong một khoảng thời gian nhất định.
* Khái niệm dịch vụ du lịch
Theo định nghĩa của giáo trình kinh tế du lịch thì dịch vụ du lịch là kết quả
mang lại nhờ các hoạt động tƣơng tác giữa những tổ chức cung ứng du lịch và
khách du lịch và thông qua các hoạt động tƣơng tác đó để đáp ứng nhu cầu
của khách du lịch và mang lại lợi ích cho tổ chức cung ứng dịch vụ.
Ngành du lịch đƣợc định nghĩa theo nghĩa rộng là khu vực kinh tế bao
gồm tất cả các ngành phục vụ khách du lịch. Ngành du lịch đƣợc định nghĩa

thuần túy thƣờng chiếm từ 2/4 đến 3/4 sản phẩm dịch vụ du lịch.
- Xét theo cơ cấu tiêu dùng
Dịch vụ du lịch đƣợc chia làm 2 loại: Dịch vụ cơ bản và dịch vụ bổ sung.


`

8
Dịch vụ du lịch cơ bản bao gồm: Dịch vụ ăn uống, lƣu trú, và vận

chuyển. Đó là những nhu cầu cơ bản, không thể thiếu đƣợc với khách hàng
trong thời gian du lịch.
Dịch vụ du lịch bổ sung bao gồm: Thăm quan, giải trí, mua sắm hàng
hóa. Đó là những nhu cầu phải có nhƣng không thật cần thiêt lắm so với loại
hình du lịch trên, và nó không định lƣợng đƣợc
- Xét theo tính chất tham gia vào dịch vụ du lịch
- Dịch vụ du lịch chia làm hai dịch vụ trực tiếp và dịch vụ gián tiếp
+ Dịch vụ trực tiếp là dịch vụ du lịch do đơn vị kinh doanh du lịch trực
tiếp làm, ví dụ nhƣ dịch vụ tại các nhà hàng, khu nghỉ biển, bể tắm hơi.
+ Dịch vụ du lịch gián tiếp là dịch vụ du lịch không do đơn vị kinh
doanh du lịch trực tiếp làm, mà chỉ thực hiện chức năng môi giới. Đơn vị thực
hiện dịch vụ gián tiếp là các đại lý du lịch. Tuy không trực tiếp phục vụ
khách hàng nhƣng đại lý du lịch đóng vai trò quan trọng nhƣ: Nghiên cứu thị
trƣờng du lịch, tổ chức hình thành các sản phẩm du lịch, tuyên truyền, quảng
cáo các loại hình du lịch đã hình thành, xác định hiệu quả của tuyên truyền
quảng cáo… Trong các công ty du lịch thì trung tâm điều hành hƣớng dẫn du
lịch thực hiện nhiệm vụ dịch vụ gián tiếp này.
- Xét theo nội dung
Dịch vụ du lịch phải thỏa mãn 4 yêu cầu của khách là đi lại, nghỉ ngơi,
vui chơi, ăn uống và nghiên cứu. Và tƣơng ứng với 4 yêu cầu này 4 loại dịch

hai phía ngƣời cung cấp và khách hàng.
Ngoài những đặc điểm chung của ngành dịch vụ, dịch vụ du lịch
còn có những đặc điể m rất riêng so với các ngành dịch vụ khác:
- Sản phẩm du lịch thƣờng đƣợc tạo ra gắn liền với yếu tố tài nguyên
du lịch. Do vậy, sản phẩm du lịch không thể dịch chuyển đƣợc. Trên thực tế,
không thể đƣa sản phẩm du lịch đến nơi có khách du lịch mà bắt buộc khách
du lịch phải đến với nơi có sản phẩm du lịch để thoả mãn nhu cầu của mình
thông qua việc tiêu dùng sản phẩm du lịch. Đặc điểm này của sản phẩm du


`

10

lịch là một trong những nguyên nhân gây khó khăn cho các nhà kinh doanh
du lịch trong việc tiêu thụ sản phẩm.
- Hoạt động kinh doanh du lịch thƣờng mang tính mùa vụ. Việc tiêu
dùng sản phẩm du lịch thƣờng không diễn ra đều đặn mà có thể chỉ tập trung
vào những thời gian nhất định trong ngày (đối với sản phẩm ở bộ phận nhà
hàng), trong tuần (đối với sản phẩ m của các thể loại du lịch cuối tuần), trong
năm (đối với sản phẩ m của một số loại hình du lịch nhƣ: Du lịch biển, du
lịch nghỉ núi...). Sự dao động về thời gian trong tiêu dùng sản phẩ m du lịch
gây khó khăn cho việc tổ chức hoạt động kinh doanh và từ đó ảnh hƣởng
đến kết quả kinh doanh của các nhà kinh doanh du lịch. Khắc phục tính mùa
vụ trong kinh doanh du lịch luôn là vấn đề bức xúc cả về mặt thực tiễn,
cũng nhƣ về mặt lý luận trong lĩnh vực du lịch.
- Dịch vụ du lịch liên quan, sử dụng sản phẩm của rất nhiều ngành khác
liên quan nhƣ giao thông vận tải, giải trí, kinh doanh khách sạn, nhà hàng...
Vì thế vấn đề hợp tác trong dịch vụ du lịch là rất quan trọng.
* Các ngành nghề kinh doanh chính trong lĩnh vực dịch vụ du lịch.

lịch cũng nhƣ là dịch chuyển tại điểm du lịch.
2.1.1.4. Vai trò của du lịch
Vai trò của du lịch là giúp nâng cao chất lƣợng cuộc sống con ngƣời,
giúp con ngƣời nhanh chóng hồi phục sức khỏe và chữa bệnh. Du lịch giúp
nâng cao trình độ hiểu biết, khả năng học hỏi của mỗi ngƣời.
Khi đi du lịch, các nhu cầu thƣờng ngày: Ăn, mặc, ở, đi lại, giao
tiếp…đều có sự gia tăng và biến đổi cấu trúc chung của các nhu cầu. Đó là cơ
hội làm giàu cho một lãnh thổ, một quốc gia. Ví dụ, bóng đá thế giới ở Mỹ
(1994) tạo ra các dòng ngƣời du lịch tới Mỹ đem về cho quốc gia này tới 4 tỷ
USD lợi nhuận. Du lịch không những làm thay đổi cấu trúc chung của các
nhu cầu, nó còn làm thay đổi cấu trúc thời gian của các nhu cầu. Nó tạo ra
mùa vụ, sự tăng giảm khác nhau của các thời gian trong năm, nắm bắt đƣợc
cấu trúc thời gian mà nhu cầu du lịch tạp ra cũng sẽ là cơ hội cho các ngành
kinh doanh du lịch làm giàu.


`

12
Sự mua hàng trực tiếp của các du khách đã tạo ra khả năng sản xuất

hàng tại chỗ của du lịch. Điều này kích thích sự phát triển của nhiều ngành
sản xuất trong nƣớc.
Du lịch giúp tạo ra những khu nghỉ ngơi, các vƣờn quốc gia, công viên
du lịch..đẩy mạnh việc bảo tồn các di sản, các nền văn hóa, di tích lịch sử, các
công trình văn hóa…đồng thời giúp giải quyết việc làm cho đa số lao động ở
các khu vực có du lịch.
Du lịch là “con gà đẻ trứng vàng”, nó là chất xúc tác cho sự phát triển
đa dạng hóa các ngành kinh tế khác.
* Vai trò của ngành du lịch đối với nền kinh tế quốc dân

đất nƣớc.
Trong lịch sử nhân loại, du lịch đã đƣợc ghi nhận nhƣ là một sở
thích, một hoạt động nghỉ ngơi tích cực của con ngƣời. Ngày nay, du lịch
đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu đƣợc trong đời sống văn hóa, xã
hội ở các nƣớc. Về mặt kinh tế, du lịch đã trở thành một trong những
ngành kinh tế quan trọng của nhiều nƣớc công nghiệp phát triển. Mạng
lƣới du lịch đã đƣợc thiết lập ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Các lợi
ích kinh tế mang lại từ du lịch là điều không thể phủ nhận, thông qua việc
tiêu dùng của du khách đối với các sản phẩm của du lịch. Nhu cầu của du
khách bên cạnh việc tiêu dùng các hàng hoá thông thƣờng còn có những
nhu cầu tiêu dùng đặc biệt: Nhu cầu nâng cao kiến thức, học hỏi, vãn
cảnh, chữa bệnh, nghỉ ngơi, thƣ giãn…
Sự khác biệt giữa tiêu dùng dịch vụ du lịch và tiêu dùng các
hàng hoá khác là tiêu dùng các sản phẩm du lịch xảy ra cùng lúc, cùng nơi
với việc sản xuất ra chúng. Đây cũng là lý do làm cho sản phẩm du lịch
mang tính đặc thù mà không thể so sánh giá cả của sản phẩm du lịch này
với giá cả của sản phẩm du lịch kia một cách tuỳ tiện đƣợc. Sự tác động
qua lại của quá trình tiêu dùng và cung ứng sản phẩm du lịch tác động lên
lĩnh vực phân phối lƣu thông và do vậy ảnh hƣởng đến các khâu của quá
trình tái sản xuất xã hội. Bên cạnh đó, việc phát triển du lịch sẽ kéo theo
sự phát triển của các ngành kinh tế khác, vì sản phẩm du lịch mang tính


`

14

liên ngành có quan bệ đến nhiều lĩnh vực khác trong nền kinh tế. Khi một
khu vực nào đó trở thành điểm du lịch, du khách ở mọi nơi đổ về sẽ làm
cho nhu cầu về mọi hàng hoá dịch vụ tăng lên đáng kể. Xuất phát từ nhu

nông trại dƣới mọi hình thức, du lịch nông nghiệp minh họa tính đa chức năng
ấy: một nền nông nghiệp mở cửa cho các thành phần xã hội khác thƣờng khao
khát không gian và phát minh, đồng thời hoạt động bảo tồn di sản và tham gia
vào sinh hoạt kinh tế xã hội của nông thôn.
Thông qua hoạt động sản xuất, nông dân đóng góp vào tính thu hút của
môi trƣờng nông thôn đó là cảnh quan đƣợc gìn giữ. Đối với các ngƣời hoạt
động đón tiếp tại nhà, họ đã tham gia vàco sự đa dạng hóa cung cấp du lịch.
Những địa phƣơng có tham vọng phát triển du lịch phải cung cấp đƣợc nhiều
kiểu ăn ở và hoạt động đa dạng có thể thu hút các kiểu khách hàng khác nhau:
Việc “độc canh” du lịch không thể là giải pháp cho các địa phƣơng. Phải có
các làng - nghỉ ngơi, các nhà ở nông thôn, các hiệu ăn, các nông trại-quán ăn,
các khách sạn, các nơi cắm trại… Các khung cảnh khác nhau của các địa
phƣơng tăng thêm tính đa dạng của du lịch nông thôn.
Muốn xây dựng du lịch bền vững phải có sự tham gia của các thành
phần sau:
- Chính quyền trung ƣơng: Xây dựng các chƣơng trình du lịch và điều
phối công việc.
- Cộng đồng dân cƣ, bao gồm cả chính quyền địa phƣơng, thực hiện
chƣơng trình du lịch.
- Khu vực tƣ nhân cung cấp dịch vụ du lịch.
- Các tổ chức nghiên cứu và quản lý việc bảo vệ hệ sinh thái và đa dạng
sinh học.
- Các tổ chức phi chính phủ quốc tế và địa phƣơng.
- Khách du lịch và các công ty du lịch.
2.1.1.2. Khái niệm phát triển du lịch bền vững
Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con ngƣời
ngoài nơi cƣ trú thƣờng xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan,


`



`

17
Để phát triển một dự án du lịch, cần phải nghiên cứu và điều tra về tất

cả các yếu tố môi trƣờng - xã hội - xã hội. Từ đó có thể giới thiệu với du
khách những hình thái du lịch bền vững. Để nhằm nâng cao kiến thức về du
lịch và thực hiện đƣợc mô hình phát triển bền vững, phải liên kết các cơ quan
chức năng, các tổ chức xã hội, các nhà lập kế hoạch và nhân dân.
2.1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch
Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, chịu tác động của nhiều yếu tố
nhƣ: các nhân tố kinh tế - chính trị - xã hội, chính sách phát triển du lịch, chất
lƣợng dịch vụ du lịch....
a, Các nhân tố kinh tế - chính trị - xã hội
Để du lịch không ngừng phát triển trở thành ngành mũi nhọn, sự phối
hợp chặt chẽ giữa quốc phòng và an ninh với các hoạt động du lịch cũng nhƣ
các ngành kinh tế khác có ý nghĩa cực kì quan trọng. Sự đảm bảo vững chắc
về quốc phòng, an ninh tạo môi trƣởng ổn định cho đất nƣớc và khách tới
thăm quan. Nền kinh tế phát triển sẽ góp phần cung cấp các hàng hóa, dịch vụ
cho du lịch; cơ sở hạ tầng, giao thông đƣợc đầu tƣ, cơ sở vật chất kĩ thuật du
lịch đƣợc xây dựng tạo điều kiện tốt nhất phục vụ du khách.
b, Đường lối phát triển du lịch
Chính sách phát triển du lịch là chìa khóa dẫn tới thành công trong việc
phát triển du lịch. Nó có thể kìm hãm nếu đƣờng lối sai với thực tế. Chính
sách du lịch thông thoáng, phù hợp sẽ tạo thành hành lang pháp lí thuận lợi
cho phát triển du lịch, khuyến khích khai thác tiềm năng du lịch một cách bền
vững. Đồng thời, chính sách du lịch còn hƣớng sự phát triển của du lịch phù
hợp với chiến lƣợc, quy hoạch phát triển kinh tế của vùng, phù hợp với những

phục vụ khách du lịch.
2.1.2 Hộ, nông hộ và kinh tế hộ nông dân
Theo Weberster (1990), hộ là những ngƣời cúng sống chung dƣới 1 mái
nhà, cùng ăn chung và cùng chung một ngân quỹ.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status