Nghiên cứu đặc điểm sinh học và công nghệ nuôi vi tảo biển nannochloropsis oculata (DROOP) HIBBERD sử dụng làm thực phẩm chức năng - Pdf 35

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT

PHẠM ĐỨC THUẬN

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
NUÔI VI TẢO BIỂN Nannochloropsis oculata (DROOP)
HIBBERD SỬ DỤNG LÀM THỰC PHẨM CHỨC NĂNG

Chuyên ngành : Thực vật học
Mã số : 62.42.01.11

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC

Hà Nội, 2016


Công trình được hoàn thành tại Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Đặng Diễm Hồng
Viện Công nghệ sinh học

Phản biện 1: PGS. TS. Vương Trọng Hào
Phản biện 2: PGS. TS. Nguyễn Đình San
Phản biện 3: PS. TS. Nguyễn Trung Thành

Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án tiến sỹ cấp nhà nước tại
Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Viện Hàn lâm Khoa học và Công
nghệ Việt Nam. Số 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội.

yếu cho người và động vật nuôi, hiện được sử dụng rộng rãi làm thức ăn sống cho các

đối tượng nuôi trồng thủy sản ở các giai đoạn ấu trùng khác nhau, làm thực phẩm
chức năng, làm nhiên liệu sinh học…và đã đạt được nhiều thành tựu khả quan.
Tuy nhiên ở Việt Nam, mặc dù có rất nhiều công trình nghiên cứu về VTB
N. oculata có thể ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau nhưng các kết quả
nghiên cứu nhìn chung chưa mang tính hệ thống và chủng giống chủ yếu là nhập
ngoại; chưa nuôi trồng trên qui mô lớn. Việc làm sáng tỏ tính an toàn của sinh
khối tảo nuôi được; sử dụng sinh khối tảo giàu dịnh dưỡng làm viên thực phẩm
chức năng bổ sung cho sức khỏe của người; nghiên cứu về tác dụng sinh học dược học của sinh khối tảo ở Việt Nam là hoàn toàn chưa có.
Vì vậy, nhằm nâng cao chất lượng và giá trị của sản phẩm thực phẩm chức
năng từ VTB nói chung và từ vi tảo N. oculata được phân lập từ vùng biển của Việt
Nam, tối ưu hóa điều kiện nuôi tảo này ở các hệ thống nuôi hở (HTNH) và hệ thống
nuôi kín (HTNK) tự thiết kế để đủ sinh khối để sản xuất viên nang thực phẩm chức
năng có tác dụng bảo vệ sức khỏe, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên
cứu đặc điểm sinh học và công nghệ nuôi vi tảo biển Nannochloropsis oculata
(Droop) Hibberd sử dụng làm thực phẩm chức năng”
2. Mục tiêu của đề tài
1. Tuyển chọn, sàng lọc, định tên khoa học và nghiên cứu các đặc điểm sinh
học của các loài VTB thuộc chi Nannochloropsis;


2. Chọn được 1 chủng/loài VTB thuộc chi Nannochloropsis có khả năng
nhân nhanh sinh khối, nuôi trồng trong các HTNK 20, 50, 100 L và đủ tiêu chuẩn
làm nguyên liệu cho sản xuất viên thực phẩm chức năng.
3. Nội dung nghiên cứu
1. Tuyển chọn, sàng lọc và nghiên cứu đặc điểm sinh học, thành phần dinh
dưỡng của các chủng VTB N. oculata ở điều kiện nhân nuôi trong HTNH.
2. Nghiên cứu sinh trưởng của chủng N. oculata QN1 trong HTNK kín 20,
50 và 100 L và xây dựng quy trình thu hoạch, chế biến, bảo quản sinh khối chủng

đạt chất lượng làm nguyên liệu cho sản xuất thực phẩm chức năng.
6. Bố cục của luận án
Luận án gồm 147 trang, trong đó phần mở đầu 3 trang, tổng quan tài liệu 27
trang, vật liệu và phương pháp nghiên cứu 24 trang, kết quả và thảo luận 90 trang,
kết luận và kiến nghị 3 trang, danh mục các công trình đã công bố 1 trang, tài liệu
tham khảo 12 trang với 130 tài liệu tham khảo. Trong luận án có 43 Bảng và 74 Hình.
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong tự nhiên, vi tảo là thành phần cơ bản của chuỗi thức ăn của thủy vực.
Chúng được coi là nguồn thực phẩm quan trọng cho con người và động vật, cung
cấp protein, lipit, các axit béo không bão hòa đa nối đôi (PUFAs - Polyunsaturated
fatty acids) như EPA (axit eicosapentaenoic, C20:5 ω-3), DHA (axit
docosahexaenoic, C22:6 ω − 3); là nguyên liệu cho sản xuất nhiên liệu sinh học,
cung cấp các chất có hoạt tính sinh học được dùng làm thuốc, mỹ phẩm và dược
phẩm, nguồn phân bón sinh học. Gần đây, sinh khối tảo được sử dụng làm nguyên
liệu cho sản xuất thực phẩm chức năng.
VTB N. oculata có kích thước nhỏ, dao động từ 2-4 μm, không có roi, màu
xanh, phân bố khá rộng ở nước ngọt, lợ và mặn (Hu và Gao, 2003). N. oculata rất
giàu các axit béo bão hòa và không bão hòa đa nối đôi, trong đó chủ yếu là EPA
với hàm lượng dao động trong khoảng 20-29,9 % so với axit béo tổng số, tùy theo
điều kiện nuôi cấy và pha sinh trưởng của tế bào (Pal và cs., 2011; Chen và cs.,
2013). EPA đã được chứng minh có vai trò quan trọng trong việc tăng cường sức
đề kháng và phòng tránh bệnh cho người và động vật. EPA giúp chống suy nhược
cơ thể (Babcock và cs., 2000), ngăn chặn tình trạng máu nhiễm mỡ, chống các
bệnh về tim mạch, xơ vữa động mạch, làm giảm viêm nhiễm (Nordoy, 1991; Gill
và Valivety, 1997). EPA là thành phần quan trọng trong nhiều loại thực phẩm và
thuốc hỗ trợ phát triển trí não ở trẻ em và chống bệnh suy giảm trí nhớ ở người
già. Theo Senzaki và cs., (1998); Bonaa và cs., (1992), EPA giúp kháng ung bướu
và được xem như là yếu tố hỗ trợ phòng ngừa và điều trị ung thư. Chính vì vậy,
nhu cầu sử dụng sinh khối VTB N. oculata sạch, đạt tiêu chuẩn làm nguyên liệu sử
dụng trong lĩnh vực dược phẩm và mỹ phẩm ngày càng tăng.

và CN Việt Nam cung cấp. Các mẫu này được lưu giữ và nuôi cấy ổn định trong
điều kiện phòng thí nghiệm, lưu giữ trên môi trường lỏng, thạch và cung cấp giống
thuần để thực hiện các nội dung nghiên cứu của luận án;
Chuột nhắt trắng giống Swiss 18 – 20 g/con do Viện Vệ sinh dịch tễ Trung
Ương cung cấp. Hai giống thỏ trắng (đực và cái) cân nặng từ 2,0 đến 2,5 kg/con
do Bộ phận chăn nuôi G1 của Viện Kiểm nghiệm Thuốc Trung Ương cung cấp để
nghiên cứu, đánh giá độc tính của sinh khối tảo trên mô hình động vật thực
nghiệm.
Chuột nhắt trắng, giống đực, khỏe mạnh 10 – 12 tuần tuổi, trọng lượng 20 –
30 g/con, do Ban chăn nuôi động vật Học viện Quân y cung cấp để tiến hành thử
nghiệm đánh giá tính an toàn dược lý của sinh khối vi tảo.
Trình tự cặp mồi nhân đoạn gen 18S rRNA với kích thước khoảng 1100 bp
do Phòng Công nghệ Tảo, Viện CNSH thiết kế được sử dụng với Primer F: 5’TACCACATCTAAGGAAGGCAGCAG-3’ (24nu) và Primer R: 5’GGCATCACAGACCTGTTATTGC-3’ (22 nu).
2.2 Hóa chất
Các hóa chất sử dụng trong nghiên cứu là thông dụng trong phòng thí nghiệm,
đạt độ tinh khiết cần thiết cho các nghiên cứu do Việt Nam, Trung Quốc và Mỹ cung
cấp.


2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.3.1. Chụp ảnh hình thái tế bào dưới kính hiển vi quang học (Light
Microcope) và kính hiển vi điện tử quét (Scanning electron microscope –SEM); cố
định mẫu bằng glutaradehyde trước khi chụp ảnh dưới kính JEOL, JSM-6400 (Nhật
Bản).
2.3.2. Các phương pháp sinh học phân tử: đọc và so sánh trình tự nucleotide
đoạn gen 18S rRNA của chủng Nannochloropsis sp. QN1 tiềm năng được tiến
hành theo Sambrook và Rusell, (2001). Các chương trình phần mềm chuyên dụng
như DNA Club, ClustalX 1.83, DNASTAR, MEGA4 và BLAST được sử dụng
cho phân tích, so sánh và xây dựng cây phát sinh chủng loại của chủng
Nannochloropsis sp. QN1 trong nghiên cứu.

protein, cacbohydrate, chlorophyll a, carotenoit và kim loại nặng.
2.3.8. Nghiên cứu quy trình chế biến bảo quản sinh khối chủng QN1: sinh
khối tảo sau khi thu hoạch bằng chất tạo kết bông sẽ được sấy khô theo các
phương pháp khác nhau (sấy phun, sấy đông khô, sấy bằng tủ sấy nhiệt, phơi khô).
Đánh giá ảnh hưởng của các phương pháp sấy qua độ ẩm và sự biến đổi của các
thành phần dinh dưỡng của tảo trong quá trình chế biến và bảo quản.
Sinh khối tảo khô có mức hàm ẩm khác nhau được bảo quản trong các túi
nilon dán kín ở các điều kiện bảo quản khác nhau. Đánh giá độ ổn định của vi tảo
trong quá trình bảo quản thông qua theo dõi sự biến đổi của các thành phần dinh
dưỡng trong tảo như lipit, protein, cacbohydrat, hàm lượng EPA…
2.3.9. Nghiên cứu độc tính cấp và độc tính bán trường diễn của sinh khối vi
tảo N. oculata QN1: tiến hành thử độc tính của sinh khối tảo khô N. oculata QN1
theo Quy chế đánh giá tính an toàn và hiệu lực thuốc cổ truyền của Bộ Y tế (Bộ Y
tế, 1996). Các thử nghiệm được tiến hành gồm thử độc tính cấp trên chuột nhắt
trắng và độc tính bán trường diễn trên thỏ theo các hướng dẫn hiện hành (Đỗ
Trung Đàm, 1996; WHO, 2000; OECD, 2001; OEDC, 2008).
2.3.10. Nghiên cứu tác động dược lý của sinh khối tảo N. oculata QN1 lên
động vật thực nghiệm: thông qua các bài tập môi trường mở; bài tập mê lộ chữ Y;
bài tập nhận thức đồ vật.
2.3.11. Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn cơ sở của sinh khối tảo QN1 làm
nguyên liệu cho sản xuất viên thực phẩm chức năng:
+ Với các chỉ tiêu đã có phương pháp kiểm tra được quy định trong các tiêu
chuẩn ngành, dược điển các nước: áp dụng kiểm tra mẫu thử.
+ Với các chỉ tiêu chưa có sẵn phương pháp: dựa trên các tính chất của hoạt
chất cần kiểm tra và các phương tiện phân tích sẵn có để đề xuất phương pháp
kiểm tra. Phương pháp đề xuất được hiệu lực hóa bằng các phép thử độ đặc hiệu
(định tính) hoặc độ đặc hiệu, khoảng tuyến tính, độ đúng, độ chính xác (định
lượng).
2.3.12. Nghiên cứu công thức bào chế, xây dựng tiêu chuẩn thành phẩm và
sản xuất thử nghiệm viên nang chứa thành phẩm vi tảo N. oculata QN1:



Nannochloropsis spp. ở các vùng biển Quảng Ninh và Nha Trang - Khánh Hòa
thuộc về loài Nannochloropsis oculata (Droop) Hibberd 1981.

Hình 3.2. Hình thái tế bào của 6 mẫu Nannochloropsis spp. dƣới kính hiển vi
điện tử quét (SEM)
3.1.2. Lựa chọn chủng VTB Nannochloropsis spp. phù hợp cho sản xuất thực
phẩm chức năng
Chủng Nannochloropsis spp. tiềm năng được sử dụng làm nguyên liệu để
sản xuất thực phẩm chức năng cần phải có một số đặc điểm như khả năng sinh
trưởng nhanh, giàu dinh dưỡng, đặc biệt là hàm lượng EPA cao và có khả năng
nuôi trồng trên quy mô lớn. Trong số 6 chủng VTB được sử dụng nghiên cứu, dựa
trên khả năng sinh trưởng của các chủng đã phân lập được trong môi trường lỏng
(đánh giá qua MĐTB, thời gian đạt mật độ cực đại và tốc độ sinh trưởng đặc
trưng), thành phần dinh dưỡng (hàm lượng protein, lipit và hydratcacbon), chúng
tôi đã chọn được Nannochloropsis sp. QN1 phân lập từ vùng biển Quảng Ninh
làm đối tượng nghiên cứu cho các thí nghiệm tiếp theo.
3.1.3. Định tên khoa học chủng Nannochloropsis sp. QN1 bằng kỹ thuật đọc
và so sánh trình tự nucleotide của đoạn gen 18S rRNA
Kết quả tách dòng và đọc trình tự đoạn gen 18S rRNA của chủng
Nannochloropsis sp. QN1 được trình bày ở Hình 3.3.

Hình 3.3. Tách dòng đoạn gen 18S rRNA của chủng Nannochloropsis sp. QN1


A: DNA tổng số của chủng QN1 (giếng 1); B: Sản phẩm PCR nhân đoạn gen 18S rRNA của chủng
QN1 (giếng 2); C: Sản phẩm PCR tinh sạch của chủng QN1 (giếng 3); D: PCR checking chủng
QN1 (giếng 4, 5 và 6) Giếng M: Thang DNA chuẩn 1 kb Plus Ladder.


So sánh với HTNH, sau 25 ngày nuôi cấy thì MĐTB của tảo N. oculata
QN1 ở HTNK 20 L đạt 201,1 x triệu TB/mL, tăng 21,2 % so với HTNH 197,00 x
triệu TB/mL. Còn ở các HTNK 50 và 100 L, MĐTB đạt giá trị trung bình cao nhất
là 245,13 ±3,96 và 246,31 ±4,21 triệu TB/mL sau 15 ngày nuôi cấy, tương ứng.
Sinh khối tảo trong HTNK huyền phù, không bị tạp nhiễm, thời gian vận hành
được kéo dài giúp làm giảm chi phí nuôi cấy, năng suất sinh khối luôn ổn định, tiết
kiệm diện tích cũng như công sức nuôi cấy.
Đã đưa ra được sơ đồ quy trình nuôi trồng loài N. oculata QN1 làm nguyên
liệu cho sản xuất thực phẩm chức năng.
3.2.3. Nghiên cứu quy trình thu hoạch chế biến và bảo quản sinh khối tảo N.
oculata QN1
3.2.3.1. Quy trình thu hoạch
Điều kiện thu hoạch sinh khối tảo từ các hệ thống nuôi khác nhau: chế độ ly
tâm 6000 v/p trong 10 phút với hiệu quả lắng đạt 95 % và 3000 v/p trong 10 phút
với hiệu quả lắng đạt 100 % với dịch nuôi tảo không được và được xử lý chất kết
bông (KAl (SO4)2.12H2O 0,4 g/L). Hàm lượng, thành phần lipit và axit béo trong
sinh khối tảo thu hoạch được từ hai phương pháp ly tâm là tương đương nhau,
trong đó hàm lượng lipit tổng số đạt 16,21±1,88 đến 16,72±0,88 % sinh khối khô,
hàm lượng EPA đạt 24,73±2,17 đến 26,03±2,12 % so với tổng số axit béo.
Đã xây dựng được quy trình thu hoạch sinh khối tảo N. oculata QN1, cung
cấp nguyên liệu cho sản xuất viên thực phẩm chức năng (Hình 3.5).
Tính ổn định của vi tảo N. oculata QN1 trong quá trình thu hoạch đã được
xác định. Hàm lượng lipit, EPA, protein, cacbohydrate, chlorophyll a, carotenoit
trong sinh khối tảo thu hoạch được bằng phương pháp ly tâm và sử dụng chất kết
bông (có rửa sinh khối bằng 2 lần HCl 0,1N và 3 lần bằng nước cất) đạt lần lượt là
15,62±1,23 % và 15,15±1,36 % SKK; 2,3±0,1 và 2,28±0,1 % SKK; 18,21±1,21 và
18,12±1,32 % SKK; 34,7±2,13 và 30,2±2,45% SKK; 1,65±0,05 và 1,61±0,04%
SKK; 0,29±0,04 và 0,27±0,03 % SKK. Sinh khối tảo N. oculata QN1 cũng rất
giàu các khoáng đa và vi lượng, hàm lượng các kim loại nặng như Cd, Pd, As và
Hg đều nằm dưới ngưỡng cho phép đối với các mẫu thực phẩm theo tiêu chuẩn


Ly tâm loại nước và rửa lại
bằng HCl 0,1N và nước cất
3-5 lần (tỷ lệ 1:5, w/v)

(4)

Nước, KAl (SO4)2.12H2O

Sấy khô

Tảo khô

3.2.3.2. Nghiên cứu quy trình chế biến và bảo quản vi tảo N. oculata QN1
Hình 3.5. Sơ đồ quy trình thu hoạch vi tảo biển N. oculata QN1
Sinh khối tảo N. oculata QN1 có thể sấy bằng sấy phun là phương pháp có
thể thu sinh khối chủng QN1 có chất lượng tốt, chi phí phù hợp và có thể áp dụng
cho việc sản xuất sinh khối tảo ở quy mô bán công nghiệp và công nghiệp. Ngoài
ra, có thể sử dụng sấy phun với điều kiện thích hợp là hàm lượng chất khô trong
dịch tảo trước sấy khoảng 20 %, nhiệt độ không khí đầu vào là 200 °C, áp lực khí
nén là 4,00 bar và tốc độ bơm nhập liệu là 20 mL/phút với hiệu suất thu hồi đạt
trên 65 %, độ ẩm sản phẩm dao động khoảng 3,5 %.
Nghiên cứu điều kiện bảo quản sinh khối tảo N. oculata QN1 thu hoạch
được ở các điều kiện khác nhau bao gồm nhiệt độ phòng, 4 – 10 °C và -20 °C
trong thời gian từ 1 tuần đến 1 năm đã được tiến hành. Kết quả về điều kiện bảo
quản được đánh giá thông qua sự thay đổi về hàm lượng lipit, protein,
cacbohydrate, chlorophyll a trong sinh khối tảo tươi của chủng QN1.
Điều kiện bảo quản sinh khối tảo tươi N. oculata QN1 phù hợp nhất ở -20
°C với thời gian bảo quản lên tới 1 năm. Sự thay đổi về thành phần và hàm lượng
axit béo của N. oculata QN1 sau thời gian bảo quản 1 năm được trình bày ở Bảng

độ ẩm
0-5%

C14:0

Tetradecanoic acid

0,62

0,58

0,53

0,60

0,61

C16:0

Hexadecanoic acid

20,15

20,10

20,19

20,12

20,16


9,12- Octadecenoic
acid

9,18

8,30

9,03

9,25

9,13

17,82

17,70

17,01

16,35

17,21

C18:3n-3

9,12,15Octadecatrienoic
acid

C20:0

5, 8, 11, 14, 17Eicosapentaenoic
acid

26,03

24,70

25,20

23,21

24,22

Loại khác
8,13
10,82
11,04
13,49 11,22
Hàm lượng, thành phần các axit béo trong sinh khối tảo N. oculata QN1 với
độ ẩm khác nhau sau thời gian bảo quản 1 năm ở -20 0C là không thay đổi nhiều
so với thời điểm ban đầu. Các axit béo chính chứa trong sinh khối tảo bao gồm
EPA, axit  -linolenic, axit palmitic, axit oleic, axit linoleic. Trong đó, hàm lượng
EPA trong sinh khối tảo có độ ẩm khác nhau dao động từ 23,21 – 26,03 % SKK
sau 1 năm bảo quản ở -20 0C.
Nghiên cứu xác định tính ổn định của vi tảo trong quá trình chế biến
Tính ổn định của sinh khối tảo N. oculata QN1 sau quá trình sấy khô theo
các phương pháp khác nhau (phơi nắng, sấy khô bằng tủ sấy nhiệt, sấy phun và
sấy đông khô) đã được nghiên cứu. Kết quả cho thấy hàm lượng, thành phần các
axit béo trong sinh khối tảo N. oculata QN1 khi được sấy đông khô là không thay
đổi nhiều so với thời điểm ban đầu. Hàm lượng EPA giữ ổn định ở mức 35,03 –


0,61

6,58

0,96

2,60

0,61

C14:0

Tetradecanoic acid

5,31

15,10

8,19

10,12

5,16

C16:0

Hexadecanoic acid

13,56


4,13

C18:2(n-6)

9.12- Octadecenoic
acid

4,16

2,70

3,01

3,35

4,21

C20:5(n-3)

5.8.11.14.17Eicosapentaenoic acid

35,03

19,90

26,98

28,68 35,08


3.3.1.1. Đánh giá độc tính cấp
*Ảnh hưởng của mẫu thử đến trạng thái, hoạt động của chuột thử
nghiệm
Các nhóm chuột thử nghiệm được cho uống mẫu thử dựa theo liều đã tính
(0; 15; 20; 25 và 30 g/kg KLCT chuột). Sau khi uống, chuột được phân chia vào
lồng, nuôi theo nhóm. Kết quả quan sát trạng thái và các biểu hiện bất thường của
chuột được tóm tắt trong Bảng 3.3.
Bảng 3.3: Kết quả theo dõi các biểu hiện bất thƣờng sau khi uống của chuột
Các biểu hiện ngộ
Liều
Tình trạng tiêu thụ
độc (hoảng loạn, thở
Số chuột
Nhóm (g/kg KLCT
thức ăn, nƣớc
gấp, mệt mỏi, tím
chết
uống, bài tiết
chuột)
tái… chết)
1
2
3
4
5

0
Không có
15,0
Không có

Theo phân loại độc tính của Hệ thống phân loại hóa chất và hợp chất toàn


cầu GHS (Globally Harmonised System for Classification of Chemical substances
and Mixtures) dựa trên giá trị LD50, những chất có giá trị độc tính cấp LD50 trong
khoảng > 5000 mg/kg KLCT, được coi là chất không độc. Như vậy, sản phẩm N.
oculata là chế phẩm không độc (non-toxic).
*Ảnh hưởng của mẫu thử đến khối lượng cơ thể chuột
Ngoài các biểu hiện của chuột, chúng tôi cũng theo dõi sự thay đổi về
KLCT chuột thí nghiệm. Sau 7 ngày thử nghiệm, khối lượng trung bình của cơ thể
chuột lần lượt là (25,5 ± 1,0), (25,8 ± 0,9), (26,1 ± 0,8), (25,3 ± 0,8) và (26,0 ±
0,9) g tương ứng với các nồng độ thử nghiệm bột tảo khô là 0; 15; 20; 25 và 30
g/kg KLCT. Kết quả thu được này cho thấy bột tảo khô không ảnh hưởng đến
KLCT của chuột (Bảng 3.4).
Bảng 3.4. Ảnh hƣởng của sinh khối VTB N. oculata QN1 lên KLCT của chuột
thử nghiệm
Kết quả cân nặng (gam)
Liều
(g/kg
chuột)

Trƣớc thí
nghiệm (gam)

Sau thí
nghiệm
(gam)

Tỷ lệ
tăng (%)

33,2

4

25,0

19,5 ± 0,6

25,3 ± 0,8

29,7

5

30,0

19,7 ± 0,5

26.0 ± 0,9

32,0

Nhóm

Giá trị P
Ptrước-sau

(P>0,05). Kết quả nghiên cứu thu được đã cho thấy sinh khối vi tảo N. oculata
QN1 không ảnh hưởng đặc biệt lên mức tăng KLCT của giống chuột (đực/cái).
Bảng 3.5. Ảnh hƣởng của sinh khối N. oculata QN1 đến mức tăng KLCT của
chuột thử nghiệm theo giống (đực/cái)
Liều (gam/kg KLCT

Tỷ lệ tăng (%)

Pnhóm

Nhóm

chuột)

Chuột đực

Chuột cái

1

0,0

32,0±0,8

29,7±1,0

0,41 (>0,05)

2


30,0

31,3±1.1

32,4±1,1

0,66 (>0,05)

31,1±0,9

31,3±1,7

TB
Ptổng

0,81 (> 0,05)

Kết quả nghiên cứu được trình bày ở Bảng 3.4 và 3.5 đã cho thấy chuột nhắt
trắng được uống với mức liều từ 15,0 – 30,0 g sinh khối vi tảo N. oculata QN1/kg
khối lượng cơ thể của chuột đã không ảnh hưởng đến thể trạng, hoạt động của
chuột. Chuột thử nghiệm khỏe mạnh, tăng cân. Như vậy, trong đều kiện thí
nghiệm của chúng tôi đã không phát hiện thấy giá trị LD50 và sinh khối vi tảo N.
oculata được cho chuột uống đến liều 30 g/kg KLCT chuột là hoàn toàn an toàn,
không gây chết động vật thí nghiệm trong thử nghiệm gây độc cấp tính. Theo phân


loại độc tính của Hệ thống phân loại hóa chất và hợp chất toàn cầu GHS (Globally
Harmonised System for Classification of Chemical substances and Mixtures),
những chất có LD50 >5g/kg khối lượng cơ thể được coi là chất không độc. Điều
này cho thấy bột tảo khô N. oculata QN1 với liều uống đến 30g/kg khối lượng cơ

3,34%

3,34%

7,18%

2,10±0,13 2,16±0,14 2,19±0,15 2,23±0,14 2,27±0,15 Ptrước-sau=0,026

1,2 g/kg thỏ (T1)
% so với trước
thử nghiệm
Thử nghiệm 2 –

Ptrước (T1-C)=0,408

2,86%

4,29%

6,19%

8,09%

2,12±0,12 2,13±0,10 2,18±0,13 2,20±0,13 2,28±0,13 Ptrước-sau=0,045

3,0 g/kg thỏ (T2)
% so với trước
thử nghiệm

Psau (T1-C)=0,606

thống kê sinh học của các chỉ số huyết học của thỏ (PC-T1, PC-T2 thời điểm t1, t2 >
0,05).
Bảng 3.7. Kết quả phân tích các chỉ số huyết học của thỏ thử nghiệm tại 3
thời điểm t0, t1, và t2
Chỉ tiêu

n

Hồng cầu
(x 1012/ Lit)

7

Bạch cầu
(x 109/ Lit)

Thời
điểm

Nhóm đối
chứng

Nhóm thử
T1

t0

6,1 ± 0,3

6,0 ± 0,6


8,6 ± 1,4

9,0 ± 0,9

t1

8.7 ± 1,4

9,0 ± 1,5

9,4 ± 1,1

t2

9,2 ± 1,4

9,1 ± 2,3

9,5 ± 1,1

Ptrước-sau

>0,05

> 0,05

> 0,05

PCT1


432,4± 63,2

453,5 ± 77,5

Ptrước-sau

>0,05

> 0,05

> 0,05

t0

36,3 ± 2,5

37,7 ± 1,5

37,3 ± 2,1

t1

34,9± 2,4

35,3 ± 3,5

35,6 ± 3,7

t2


7

Hematocrit
7

(%)

Hemoglobi
n

PC-T2

7


(g/dL)

t2

10,4 ± 0,8

10,0 ± 1,1

10,7 ± 0,6

Ptrước-sau

>0,05



7

(U/ Lit)

SGPT

7

(IU/ Lit)

Bilirubin
toàn phần

7

Thời
điểm

Nhóm đối
chứng

Nhóm
T1

t0

20,9 ± 3,4

22,1 ± 3,1


40,0 ± 4,3

t1

40,4 ± 4,0

42,6 ± 3,6

43,7 ± 5,1

t2

39,9 ± 2,4

41,1 ± 3,9

40,1 ± 4,4

Ptrước-sau

> 0,05

> 0,05

> 0,05

t0

16,9 ± 1,3

18,6 ± 1,8

17,9 ± 1,6

19,1 ± 0,9

Ptrước-sau

> 0,05

> 0,05

> 0,05

t0

60,7 ± 3,1

59,7 ± 4,3

60,7 ± 2,2

t1

59,0 ± 2,0

61,3 ± 3,8

62,7 ± 4,4


Ảnh hưởng của sinh khối vi tảo N. oculata đến chức năng thận của thỏ thử
nghiệm được trình bày ở Bảng 3.9. Kết quả trình bày ở Bảng 3.9 đã cho thấy hầu
như không có sự khác nhau có ý nghĩa thống kê về các chỉ số creatinin và urea
huyết giữa nhóm đối chứng và 2 nhóm uống sinh khối tảo ở nhóm thử T1 và T2 ở
tất cả các thời điểm nghiên cứu và giữa các nhóm thử (P> 0,05).
Bảng 3.9. Kết quả phân tích một số chỉ số sinh hóa liên quan đến chức năng
thận của thỏ tại 3 thời điểm t0, t1 và t2
Chỉ tiêu

Creatinin
(μmol/Lit)

Urea
(mmol/Lit)

Nhóm đối
chứng

Nhóm
T1

t0

102,4 ± 9,9

95,6 ± 7,3

96,4 ± 11,7

t1


t1

6,0 ± 1,1

6,1 ± 0,6

t2

6,4 ± 1,4

6,0 ± 1,0

6,1 ± 0,8

Ptrước-sau

> 0,05

> 0,05

> 0,05

n

7

7

PC-T1

thử ở mức liều cao tối đa so với thể tích dạ dà chuột 3 g g hối lượng cơ thể
chuột) trên chuột thực nghiệm. Chúng tôi không phát hiện thấy giá trị LD50 ở tất
cả các liều 15, 20, 25 và 30 g/kg khối lượng cơ thể chuột đã nghiên cứu. Điều này
cho thấy bột tảo khô N. oculata QN1 với liều uống đến 30 g/kg khối lượng cơ thể
chuột là sản phẩm h ng độc.
Kết quả nghiên cứu độc tính bán trường diễn của sinh khối vi tảo N. oculata
QN1 ở mức liều uống 1,2 và 3,0 g/kg khối lượng cơ thể thỏ/ngày trong 28 ngày
liên tục đã cho thấy sinh khối tảo đã h ng ảnh hưởng đến thể trạng; hoạt động
của thỏ được thử nghiệm; không ảnh hưởng đến chức năng tạo máu; chức năng và
mô học của gan và thận của thỏ thử nghiệm so với l đối chứng. Sinh khối vi tảo
N. oculata QN1 là hoàn toàn an toàn khi sử dụng cho động vật.


Lô đối chứng (C1)

Lô thí nghiệm 1 (T1)

Gan thỏ C1.1: Nhu mô gan
Gan thỏ T1.1: Các tế bào
xung huyết nhẹ. Nhuộm HE gan thoái hóa nhẹ. HE x 400.
x 100

Thận thỏ C1.1: Nhu mô
thận xung huyết nhẹ.
Nhuộm HE x 100

Thận thỏ T1.1: Cầu thận
sung huyết nhẹ. HE x 100

Lô thí nghiệm 2 (T2)

trung bình và thời gian ở vùng trung tâm của chuột ở cả 3 nhóm không có sự khác
biệt. Điều đó chứng tỏ uống dung dịch vi tảo N. oculata QN1 (liều 4,8 g và 12
g/kg KLCT chuột) không ảnh hưởng đến chức năng vận động và khả năng khám
phá của chuột.

Nghiên cứu trong bài tập nhận thức đồ vật
Kết quả về thời gian và tần suất chuột khám phá hai đồ vật giống nhau trong
ngày thứ 2 của bài tập được thể hiện ở Hình 3.10 và 3.11.
(giây
)

(lần)

Hình 3.10: Thời gian chuột phám phá
hai đồ vật giống nhau

Hình 3.11. Tần suất chuột phám phá
hai đồ vật giống nhau

Kết quả nghiên cứu được trình bày ở Hình 3.10 và 3.11 đã cho thấy thời
gian và tần suất chuột khám phá hai đồ vật giống hệt nhau trong ngày tập thứ hai
của bài tập là không có sự khác biệt giữa vật A và vật B trong từng nhóm. Đồng
thời khi so sánh về thời gian và tần suất khám phá hai đồ vật trên cả 3 nhóm
(nhóm chứng, nhóm 4,8 g/kg và 12 g/kg) cũng không thấy có sự khác biệt. Kết
quả này cho thấy chuột uống dung dịch NaCl 0,9% và vi tảo ở hai liều khác nhau
(4,8 g/kg và 12 g/kg) có kết quả tương tự nhau ở ngày tập thứ 2 của bài tập.

Hình 3.12. Thời gian chuột phám phá
đồ vật cũ (vật A) và đồ vật mới (vật B)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status