HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA NÔNG HỌC
------------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC
CỦA MỘT SỐ MẪU GIỐNG HUỆ MƯA VỤ HÈ THU
NĂM 2016 TẠI GIA LÂM - HÀ NỘI
Người hướng dẫn
: TS. NGUYỄN HẠNH HOA
Bộ môn
: THỰC VẬT
Người thực hiện
: NGUYỄN THỊ NGỌC
Lớp
: KHCTE
Hà Nội - 2017
Khóa : 56
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................i
MỤC LỤC.............................................................................................................ii
DANH MỤC BẢNG.............................................................................................v
DANH MỤC HÌNH.............................................................................................vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT...........................................................................vii
PHẦN I: MỞ ĐẦU................................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề........................................................................................................1
1.2 Mục đích và yêu cầu........................................................................................2
1.2.1Mục đích........................................................................................................2
1.2.2 Yêu cầu.........................................................................................................2
PHẦN II: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.............................................................3
2.1 Các phương pháp phân loại thực vật...............................................................3
2.1.1 Phương pháp hình thái so sánh.....................................................................3
2.1.2 Phương pháp giải phẫu.................................................................................3
2.1.3 Phương pháp cổ thực vật học.......................................................................3
2.1.4 Phương pháp sinh hóa học...........................................................................4
2.1.5 Phương pháp địa lý học................................................................................4
2.1.6 Phương pháp cá thể phát triển.....................................................................4
2.1.7 Phương pháp miễn dịch...............................................................................4
2.1.8 Phương pháp chuẩn đoán huyết thanh.........................................................4
2.2 Nguồn gốc phân bố, vị trí phân loại và đặc điểm thực vật học của cây huệ mưa
.......................................................................................................................5
2.2.1 Nguồn gốc phân bố và vị trí phân loại.........................................................5
2.2.2 Đặc điểm thực vật học..................................................................................6
3
2.3 Yêu cầu sinh thái, kỹ thuật trồng trọt và chăm sóc huệ mưa...........................8
4.1.3 Đặc điểm hoa của một số giống Huệ mưa.................................................35
4.2 Nghiên cứu một số đặc điểm thực vật học của các mẫu giống huệ mưa thu
thập được.....................................................................................................41
4.2.1 Độ lan rộng và ăn sâu của bộ rễ................................................................41
4.2.2 Đường kính thân hành khi cây ra hoa........................................................43
4.2.3 Đặc điểm hình thái lá của một số mẫu giống Huệ mưa.............................43
4.2.4 Thế lá của các mẫu giống Huệ mưa...........................................................44
4.2.5 Đặc điểm giải phẫu rễ cây Huệ mưa..........................................................45
4.2.6 Đặc điểm cấu tạo giải phẫu lá cây Huệ mưa.............................................47
4.2.7 Một số đặc điểm về hạt phấn của các mẫu giống Huệ mưa.......................49
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.................................................................51
5.1 Kết luận.........................................................................................................51
5.2 Đề nghị..........................................................................................................52
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................53
PHỤ LỤC............................................................................................................56
5
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Tình hình sản xuất các loài hoa có củ của một số nước trên thế
giới năm 2013.......................................................................................12
Bảng 4.1 Sự phát triển chiều cao cây của một số giống Huệ mưa trong vụ
he thu 2016...........................................................................................23
Bảng 4.2: Sự ra lá mới của một số giống Huệ mưa trong vụ he thu 2016..........26
Bảng 4.3: Sự phát triển kích thước thân hành của một số giống Huệ mưa
trong vụ he thu 2016.............................................................................29
Bảng 4.4: Sự đẻ nhánh của Huệ mưa..................................................................32
Bảng 4.5: Thời gian từ trồng đến khi ra hoa của một số giống Huệ mưa...........34
Bảng 4.6: Đặc điểm hoa của một số giống Huệ mưa..........................................35
Hình 4.15: Hình thái hoa của giống N35.............................................................38
Hình 4.16: Hình thái hoa của giống G1...............................................................39
Hình 4.17: Hoa của giống G3..............................................................................39
Hình 4.18: Hoa của giống G3..............................................................................39
Hình 4.19: Hoa của giống G4..............................................................................40
Hình 4.21: hoa của giống G8...............................................................................41
Hình 4.22: So sánh sự lan rộng và ăn sâu của bộ rễ của một số giống huệ mưa......42
Hình 4.23: Đặc điểm hình thái lá Huệ mưa.........................................................43
Hình 4.24: góc lá của giống N29 ........................................................................45
Hình 4.25: góc lá của giống N28........................................................................45
Hình 4.26: cấu tạo giải phẫu rễ cây Huệ mưa.....................................................45
Hình 4.27: Cấu tạo giải phẫu lá cây Huệ mưa.....................................................47
7
Hình 4.28: Hạt phấn của dòng G8 ở vật kính 10.................................................50
8
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
VK
CCC
ĐKTH
SL
ĐK
CD
TB
DL
lĩnh vực trong nông nghiệp cho hiệu quả kinh tế cao, bởi khi cuộc sống vật chất
được đủ đầy thì nhu cầu về hoa lại càng cao hơn bao giờ hết.
Trên thế giới thì thị trường tiêu thụ hoa hết sức rộng lớn nhưng tập trung
chủ yếu ở những nước công nghiệp phát triển như: Anh, Pháp, Hà Lan, Đức,
Thụy Điển, Ý, Nhật. Ở Việt Nam với sự chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ mô hình
trồng lúa sang mô hình trồng hoa đã đem lại hiệu quả kinh tế cao. Trong những
năm gần đây, ngành trồng hoa mới thực sự khởi sắc, dành được nhiều sự quan
tâm đầu tư của các công ty lớn trong và ngoài nước. Ngành sản xuất và kinh
doanh hoa được đặc biệt quan tâm, hoa không chỉ dùng trong các ngày lễ, tết mà
còn thường xuyên có mặt trong đời sống hằng ngày của mỗi người dân đặc biệt
là ở các thành phố lớn.
Huệ mưa, một loài hoa mộc mạc, không kiêu sa, không kiểu cách nhưng
sức sống và vẻ đẹp của nó thì không tầm thường chút nào. Huệ mưa đúng với
cái tên của nó, hiên ngang trước mưa gió bão bùng và mạnh mẽ vươn lên sau
những cơn mưa, rực rỡ và hương thơm nhẹ nhàng mà quyến rũ hơn bao giờ hết.
Càng nhìn, càng ngắm thì lại càng yêu. Huệ mưa là loài cây lâu năm, lá màu
xanh và mỏng, thân hành, hoa có nhiều màu sắc thường được trồng để trang trí,
trồng trong nhà, văn phòng, làm viền cho các lối đi, trang trí sân vườn ngoại
thất... Huệ mưa không bền, nở đẹp nhất chỉ có một ngày nhưng bù lại, nó lại bền
10
bỉ và có sức sống mãnh liệt. Có khi người ta bỏ quên, không hề chú ý đến nó,
cũng không biết nó có tồn tại hay không. Rồi một ngày, huệ mưa bung cánh rực
rỡ khoe sắc.
Xuất phát từ những thực tế trên và tiếp cận với vấn đề chọn tạo giống hoa
cây cảnh và nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người về cái đẹp
cũng như sự yêu thích về hoa cây cảnh, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Bước đầu nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số mẫu giống huệ
họ) mà còn cả các nhóm nhỏ (giống, loài...) và quan hệ chủng loại. Ví dụ: cây 2
lá mầm phân biệt với cây 1 lá mầm bởi cấu tạo và sự sắp xếp của mô dẫn truyền
trong thân.
Phương pháp này bổ sung thêm cho phương pháp hình thái so sánh.
2.1.3 Phương pháp cổ thực vật học
Dựa vào các mẫu hóa đá của thực vật để tìm quan hệ thân thuộc và nguồn
gốc của các nhóm mà các khâu trung gian hiện nay không còn nữa.
Những nghiên cứu về bào tử và phấn hoa, đặc biệt di tích của phấn hoa
trong các thời đại địa chất đã giúp xác định thành công quan hệ họ hàng của một
12
số thực vật và góp phần vào việc xây dựng hệ thống chủng loại phát sinh.
2.1.4 Phương pháp sinh hóa học
Các loài gần nhau thường chứa những hợp chất hoá học giống nhau: các
loài thuốc lá chứa nicotin, các loài họ Hoa môi chứa tinh dầu... Phương pháp này
có ý nghĩa thực tiển rất lớn, nó cho ta hướng tìm những hợp chất cần thiết trong
các loài gần gũi nhau.
2.1.5 Phương pháp địa lý học
Mỗi giống, mỗi loài thực vật trên thế giới đều có một khu phân bố nhất
định. Nghiên cứu khu phân bố của thực vật người ta có thể xác định được quan
hệ thân thuộc.
2.1.6 Phương pháp cá thể phát triển
Dựa trên cơ sở của qui luật phát triển cá thể: trong quá trình phát triển,
mỗi cá thể đều lặp lại những giai đoạn (những hình thức) chủ yếu mà tổ tiên nó
đã trãi qua. Theo dõi quá trình phát triển lịch sử của cây để xét đoán quan hệ
nguồn gốc của nó.
2.1.7 Phương pháp miễn dịch
Tính miễn dịch là tính không cảm thụ của cơ thể đối với một bệnh này
loài, cũng như nhiều loài lai (Marbberly, DJ 1978; Hutchinson, 2003).
Meerow et al. (1952) cho rằng chi Zephyzanthes có nguồn gốc ở châu Mỹ,
sau đó được trồng rộng rãi và trở thành cây nhập tịch tại các vùng nhiệt đới trên
khắp thế giới. Một số loài đã tự nhiên hóa ở những nơi khác nhau như Hawaii,
Indonesia, Thái Lan. Trên thế giới, hoa huệ mưa được trồng ở nhiều nước như:
Mexico, Mỹ, Cuba, Thái Lan, Indonesia, Nhật Bản… Dưới đây là một số loài
hoa huệ mưa điển hình:
Zephyzanthes atamasca có màu trắng, thường biết đến với tên gọi chung
như Atamasco lily, Rain lily, Zephyr lily có nguồn gốc ở miền Trung Florida,
North Florida và miền đông nam Hoa Kỳ.
14
Zephyzanthes candida thường được gọi chung là huệ tiên trắng( White
Fairy lily), huệ mưa trắng( White Rain Lily) hoặc huệ tây trắng( White Zephyr
Lily), có nguồn gốc ở Argentina và Uruguay, chúng thường được tìm thấy nhiều
ở ven sông và các vùng đầm lầy.
Zephyzanthes citrine thường được gọi chung là Yellow Rain Lily; Yellow
Fairy Lily; Yellow Zephyr Lily, có nguồn gốc ở bán đảo Yucatan ở Mexico.
Zephyzanthes drummondii hoa có màu trắng, thường được biết đến với
tên goi Rain Lily drummondii, Giant Prarie Lily có nguồn gốc ở Texas và
Mexico.
Zephyzanthes flavissima thường được gọi chung là Yellow Rain Lily có
nguồn gốc ở miền nam Bzazil đến đông bắc Argentina.
Zephyzanthes grandifloria thường được gọi Pink Rain Lily có nguồn gốc
ở Trung Mỹ.
Zephyzanthes guatemalensis có nguồn gốc ở Guatemala.
Zephyzanthes lindleyana có nguồn gốc ở miền đông Sierra Madre,
Mexico.
mùi hương dịu. Những bông hoa khi nở thường chỉ kéo dài trong khoảng một
đến hai ngày rồi tàn.
Các dòng, giống hoa huệ mưa thường nở hoa vào đầu he và kéo dài sang
đến mùa thu. Hoa thường nở vào một vài ngày sau mưa bão, nên vì vậy mà nó
thường được mệnh danh với cái tên phổ biến là huệ mưa hay lan báo vũ( Rain
lily). Hầu hết các dòng, giống hoa thường nở hoa một cách đồng loạt ở các giai
đoạn và trên mỗi cây chỉ có từ một đến hai hoa nở cùng thời điểm. Một trong
những dòng, giống hoa huệ mưa có thời gian nở kéo dài nhất là Z. primulima,
hoa nở từ tháng tư kéo dài đến tháng mười. Nhưng cũng có dòng, giống hoa chỉ
nở vào mùa xuân như Z. morisclintae.
Hầu hết các dòng, giống hoa huệ mưa được trồng sẽ khó nở hoa khi gặp
khí hậu, thời tiết khô hạn kéo dài, độ ẩm thấp.
16
- Nhị, nhụy và bao phấn: Có 6 chỉ nhị tương ứng với số cánh hoa, chỉ nhị
đính ở họng ống hoa hoặc dính từ họng ống hoa vào các gốc cánh. Vòi nhụy dài,
mảnh đầu nhụy chia 3 thùy rõ rệt. Bao phấn có 2 ô, hình trụ dài màu vàng.
- Quả: Quả nang mở 3 mảnh, mỗi mảnh gồm nhiều ô hạt xếp chồng lên
nhau. Vỏ quả khi chin chuyển từ xanh sang vàng nâu rồi tự tách ra.
- Hạt: hạt nhiều, dẹp, màu đen, nội nhũ bao lấy phôi nhỏ.
2.3 Yêu cầu sinh thái, kỹ thuật trồng trọt và chăm sóc
huệ mưa
2.3.1 Yêu cầu sinh thái
Điều kiện môi trường tác động đến sự sinh trưởng của cây hoa huệ mưa
bao gồm: khí hậu (ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm), thổ nhưỡng, yếu tố sinh vật tác
động. Về mặt sinh lý học, huệ mưa phản ứng mạnh với tác động của điều kiện
ngoại cảnh:
- Nhiệt độ: Hoa huệ mưa có nguồn gốc từ Trung và Nam Mỹ nên nhiệt độ
khác. Mặc dù củ huệ mưa được coi là có độc tính thấp, nhưng người trồng cũng
nên cẩn thận với tiềm năng độc hại của chi Zephyzanthes, đặc biệt không nên để
trẻ nhỏ hoặc vật nuôi tiếp xúc với các bộ phận của cây huệ mưa. Tuy nhiên cũng
chính vì có những chất độc tố đó trên các cây trưởng thành, nó lại có tác dụng
hữu ích để giúp xua đuổi một số loại côn trùng, động vật ăn lá như: ốc sên, sâu
xanh bướm trắng … . Ngoài ra, huệ mưa hồng còn dễ bị rệp, chúng cũng dễ bị
tổn thương bởi nấm kí sinh Botrytis cinerea (Edwarf F. Gilman, 1999).
2.3.2 Kỹ thuật trồng trọt và chăm sóc
- Ánh sáng: Huệ mưa là cây ưa bóng, cần ánh sáng tỏa nhẹ, kỵ nắng gắt
chiếu trực tiếp. Nếu ánh sáng quá mạnh có thể làm cho lá cây trở nên khô vàng,
thậm trí chết khô. Bố trí trồng cây tại nơi có ánh sáng nhẹ hoặc ánh sáng tán xạ.
Nếu trồng tại nơi có ánh sáng mạnh, phải có lưới che phủ.
- Nhiệt độ: Ưa ấm áp, nhưng có thể chịu rét, nhiệt độ phù hợp cho phát
triển là khoảng15oC
18
- Nước: là loài cây cảnh ưa ẩm ướt, có yêu cầu tương đối cao đối với độ
ẩm không khí, cần thường xuyên phun bụi nước ở xung quanh, Trong mùa phát
triển cần thường xuyên tưới nước, nhưng không được để nước bị ứ đọng, vì như
vậy sẽ khiến gốc cây bị thối rữa.
- Đất: Thuộc loài thực vật ưa đất chứa canxi, nên trồng bằng loại đất cát
chứa vôi tơi xốp, đất thoát nước tốt, màu mỡ.
- Phân bón: Cứ khoảng 3-4 tuần bón phân một lần là đủ, nếu mầm phát
triển không được tốt có thể bón thêm khoảng 1 – 2 lần phân đạm.
* Phương pháp nhân giống huệ mưa
- Chủ yếu nhân giống bằng cách tách gốc. Vào mùa xuân, chọn những củ
mới chưa ra mầm đồng thời kết hợp với việc thay chậu. Chỉ cần đào gốc ở trong
chậu ra, lấy đi hết những phần đất cũ còn bám lại, chia gốc lớn đó thành nhiều
cây có vị trí rất quan trọng trong nghề trồng hoa thương mại với mục đích dùng
làm hoa trồng thảm cảnh quan hoặc hoa trồng chậu
2.4 Tình hình sản xuất, tiêu thụ hoa cây cảnh trên thế
giới và Việt Nam.
2.4.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ hoa cây cảnh trên thế giới
2.4.1.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ hoa cây cảnh.
Sản xuất và kinh doanh hoa cây cảnh trên thế giới ngày càng phát triển
một cách mạnh mẽ và trở thành một ngành thương mại cao. Sản xuất hoa mang
lại lợi ích to lơn cho nền kinh tế của các nước trồng hoa cây cảnh, trong đó có
các nước châu Á. Diện tích trồng hoa trên thế giới là 1.100.000 ha. Trong đó
châu Á chiếm khoảng 80% diện tích, châu Âu 8%, châu Mỹ 10%, riêng châu Phi
với diện tích còn khiêm tốn chiếm 2%. Năm nước dẫn đầu về diện tích trồng hoa
là Trung Quốc, Ấn Độ, Mỹ, Nhật Bản và Hà Lan. Các thị trường xuất nhập khẩu
hoa lớn bao gồm: Tây Âu, Bắc Mỹ, Nhật Bản, … trong đó thị trường Nhật Bản
tăng mạnh nhất, thị trường Tây Âu đang bão hòa, thị trường châu Á tăng do thu
nhập của người dân ngày càng tăng.
20
Theo số liệu thống kê của WTO, sản lượng sản xuất hoa xuất khẩu năm
2006 chiếm hơn 13,362 tỷ USD, trong đó hoa cắt cành là 6,12 tỷ USD, hoa chậu
và hoa trồng thảm là 5,79 tỷ USD, loại dùng để trang trí là 893 triệu USD và các
loại hoa khác là 559 triệu USD (Lê Thị Thu Hương, 2009).
21
Bảng 2.1. Tình hình sản xuất các loài hoa có củ của một số nước trên thế
giới năm 2013
11
12
13
14
15
16
Tổng số
New Zealand
Chile
Nam Phi
Bzazil
Đức
Bỉ
Đan Mạch
Argentina
Diện
Loài cây có củ
tích (ha)
20.921 Tulip, Lily
4.660 Tulip, Thủy tiên, Lay ơn
Lily, Tulip, Iris, Lay ơn, Thủy tiên,
1.289
Thược dược
1.281 Thủy tiên, Tulip, Lily
995 Thủy tiên, Tulip, Lily, Lay ơn, Iris
883 Lily, Tulip, Lay ơn
456 Thủy tiên, Mao lương
Lily, Tulip, Lay ơn, Thủy tiên, Thược
mới như Guatemala, Chile, Uganda, Ấn Độ và Việt Nam cũng đang bắt đầu phát
triển. Bên cạnh đó, các nước sản xuất các loài hoa có củ mới như Guatemala,
Chile, Uganda, Ấn Độ và Việt Nam cũng đang bắt đầu phát triển. ( Nguyễn Thị
Kim Lý, 2009)
Hiện nay, việc sản xuất, nhập khẩu và tiêu thụ các loài hoa có củ chủ yếu
là tulip, lily, lan huệ, lay ơn, thủy tiên và một số loài hoa có củ khác.
2.4.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ hoa có củ tại Việt Nam
Việt Nam là đất nước có điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng thuận lợi thích
hợp cho nhiều loài hoa cây cảnh. Hiên nay, nước ta đang sở hữu một nguồn tài
nguyên hoa rất đa dạng, từ các loại hoa xứ nhiệt đới được trồng ở các vùng đồng
bằng đến hoa ôn đới được trồng trên các cao nguyên như Lâm Đồng, Pleiku và
các vùng núi như Sapa, Hoàng Liên Sơn, … Với tổng diện tích trồng hoa cây
cảnh khoảng 3500ha được phân bố tập trung ở ba vùng: miền Bắc (Hà nội, Vĩnh
Phúc, Lào cai, Sapa, Văn Giang-Hưng Yên, …), ngoại thành thành phố Hồ Chí
Minh và Lâm Đồng – Đà Lạt. (Đào Thanh Vân, 2007)
Sản xuất và tiêu thụ hoa cây cảnh đã phát triển mạnh trong những năm
gần đây. Tuy nhiên, hiệu quả sản xuất của ngành vẫn còn nhiều hạn chế do
thiếu kênh phân phối, tiêu thụ sản phẩm. So với năm 1995, diện tích trồng hoa,
cây cảnh năm 2013 đã tăng gần 5 lần, sản lượng tăng gần 27 lần. Xuất khẩu
xấp xỉ 40 triệu USD, thu nhập của người nông dân cũng tăng gần 5 lần. (Hữu
Vinh, 2013)
Ngoài thị trường sản xuất các loài hoa truyền thống như: cúc, hồng, cẩm
chướng .. thì hiện nay Việt Nam đang bước đầu sản xuất một số loài hoa có củ
23