CHI TRẢ CHO DỊCH vụ môi TRƯỜNG - Pdf 35

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
BỘ MÔN: KINH TẾ MÔI TRƯỜNG

ĐỀ TÀI 7: CHI TRẢ CHO DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG (ENVIRONMENTAL SERVICE
PAYMENT)

GIẢNG VIÊN: TS Phạm Khánh 
Nam

DANH SÁCH NHÓM:
1. Nguyễn Hoàng Phi
2. Mạc Ngọc Thanh
3. Trần Hữu Dụng
4. Trần Ngọc Luyến


Tại Việt Nam, tổng thiệt hại do 
thiên tai gây ra mỗi năm là 1,5% 
GDP với hơn 9.000 người bị ảnh 
hưởng, tổn hại nặng nề nhất là 
nông nghiệp và nông thôn. Riêng 
năm 2009, sau 2 cơn bão và 2 đợt 
lụt lớn, hơn 300 người đã thiệt 
mạng. (Dân Trí)


Mở
Đầu

Cơ sở lí 

trả dịch vụ 
môi trường 
tại Việt 
Nam


CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI
TRƯỜNG
 Khái niệm dịch vụ môi trường.
Dịch vụ môi trường là các lợi ích (trực tiếp hay gián tiếp)
mà con người hưởng thụ từ các chức năng của hệ sinh thái.
 Lợi ích trực tiếp do hệ sinh thái mang lại là sản phẩm từ gỗ, các

loại lâm sản khác.
 Lợi ích gián tiếp là những giá trị sử dụng do hệ sinh thái tạo ra,

tồn tại và phát triển tỷ lệ thuận với sự tồn tại và phát triển của hệ
sinh thái. (điều tiết nguồn nước, bảo vệ đất, ngăn chặn xói mòn, hấp thụ các
– bon, hạn chế lũ lụt, ngăn chặn sạt lở đất, chống cát bay, chống sa mạc hóa đất
đai, bảo tồn đa dạng sinh học, cung cấp cảnh quan vẻ đẹp tự nhiên,…)


Bảo vệ đầu nguồn

Hấp thụ cacbon

Phòng hộ ven biển
Chức năng
của dịch
vụ môi

định bằng cách trả tiền mặt hoặc các hỗ trợ cho một hoặc
nhiều người bán và người bán này có trách nhiệm đảm bảo
một loại hình sử dụng nhất định cho một giai đoạn xác định để
tạo ra dịch vụ hệ sinh thái thỏa thuận.
Thứ hai, PES là một công cụ kinh tế, sử dụng để những
người được lợi từ dịch vụ hệ sinh thái chi trả cho những
người tham gia duy trì, bảo vệ và phát triển các chức năng
của hệ sinh thái đó.


Việc chi trả tiền dịch vụ môi trường trực 
tiếp do người được chi trả và người phải 
chi trả thực hiện trên cơ sở hợp đồng 
thỏa thuận theo nguyên tắc thị trường.
Các tổ chức, cá nhân 
sử dụng dịch vụ môi 
trường phải chi trả 
tiền sử dụng dịch vụ 
môi trường cho 
người được chi trả 
dịch vụ và không 
thay thế thuế tài 
nguyên nước hoặc 
các khoản phải nộp 
khác theo quy định 
của pháp luật.

Nguyên tắc
cơ bản của
PES

Nâng cao 
nhận thức 
của cộng 
đồng về giá 
trị dịch vụ 
môi 
trường. 

Cải thiện sinh kế cho người cung cấp dịch vụ và nâng 
cao chất lượng cuộc sống của toàn xã hội. 


Vẻ đẹp cảnh quan, du lịch sinh thái

Bảo vệ đầu nguồn
Phân
loại

Hấp thụ cacbon

Bảo tồn đa dạng sinh học


 Qua những phân tích ở trên, ta thấy
rằng Chi trả dịch vụ môi trường có
tầm quan trọng rất lớn trong việc
duy trì, bảo vệ hệ sinh thái, và là
công cụ hiệu quả nhằm xóa đói
giảm nghèo cho người dân vùng đầu
nguồn. Việc áp dụng cơ chế chi trả

xuất cà phê và ca cao trong bóng râm, quản lý rừng bền vững…


 Các hoạt động PES ở Châu Á
Năm 2002, trong khuôn khổ hỗ trợ của Quỹ phát triển Nông
nghiệp Quốc tế (IFAD), Trung tâm Nông – Lâm Thế giới
(ICRAF) đã hỗ trợ dự án đền đáp cho người nghèo vùng cao
cho dịch vụ môi trường mà họ cung cấp (RUPES) tại 6 điểm
nghiên cứu hành động. Chương trình Chi trả cho người nghèo
vùng cao đã hỗ trợ việc thiết kế chi trả cho dịch vụ lưu vực
sông vì người nghèo tại Kulekhani (Nêpan) và Bakun
(Philippin).


Indonesia.
Thành phố Mataram và huyện Tây Lombok thiết lập cơ chế
chuyển giao dịch từ các chức năng rừng phòng hộ đầu nguồn.
Các khách hàng của công ty PDAM (40000 hộ gia đình) ở
Mataram đồng ý trả 0.15 – 0.20 USD hàng tháng cho công tác
bảo tồn chức năng rừng phong hộ đầu nguồn tại huyện Tây
Lombok.
Tại Ấn Độ.
Cơ chế khuyến khích được thực hiện bằng cách tạo nguồn chi
trả từ người nhận đến người cung cấp dịch vụ HST thông qua các
đóng góp đầu vào, đầu ra hoặc các đền bù cơ hội tại 3 lưu vực
sông. Quỹ Bảo vệ đập đã được thành lập và hoạt động từ nguồn
phí phụ trội thêm vào phí bơm nước theo giờ. Các khuyến khích
khác bao gồm bảo vệ bãi chăn thả, trồng cây tại bãi chăn thả, chia
sẻ nhân công và vật liệu trong việc xây dựng 9 đập nhỏ.


bảo tồn đa dạng sinh học, do Ngân hàng Phát triển Châu Á
(ADB) tài trợ từ năm 2006 – 2010.


 Bảo tồn đa dạng sinh học.
  Thúc

đẩy trồng ca cao trong bóng râm tại tỉnh Lâm Đồng; MSC –
trai Bến Tre và nước mắm Phú Quốc; VFTN – thúc đẩy kinh doanh
gỗ bền vững. Ba dự án trên do WWF đề xuất và tổ chức thực hiện.

 Dự án chi trả dịch vụ môi trường - ứng dụng tại khu vực ven biển,
do Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) tổ chức thực hiện.
Các dịch vụ cung cấp, bao gồm: Bảo tồn rừng ngập mặn; bảo vệ rạn
san hô – nuôi trồng; Bảo tồn đa dạng sinh học; và Bảo vệ nguồn
giống.


 Vẻ đẹp cảnh quan.
Tạo nguồn tài chính bền vững để bảo vệ cảnh quan vườn quốc gia
Bạch Mã; Lập quỹ phát triển cho khu bảo tồn biển ở Côn Đảo. Các
dự án này do WWF đề xuất và tổ chức thực hiện.

Hấp
cacbon.

thụ

Dự án xây dựng cơ chế chi trả cho hấp thụ các bon trong lâm
nghiệp, thí điểm tại huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình.

thể để duy trì tính liên tục của dịch vụ
 Hình thức chi trả, ví như thanh toán bằng tiền mặt để tùy ý sử
dụng, đầu tư vào các dịch vụ công hay quỹ ủy thác phục vụ các
hoạt động cụ thể nào đó.
 Mức chi trả trong mối quan hệ với chi phí cơ hội của người bán
và chi phí lựa chọn dịch vụ của người mua.



Một số giải pháp cho việc áp dụng PES trong giai
đoạn sắp tới.
 Khung pháp lý
  Tiếp tục

nghiên cứu, xây dựng khung pháp lý cho thực hiện PES

  Thiết

lập cơ chế nhằm thực thi các chi trả thông qua thuế và cải
cách giá nước.

  Đưa

PES vào nội dung Luật pháp, chính sách của Nhà nước về
lâm nghiệp, xã hội hoá nghề rừng.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status