Chi trả dịch vụ môi trường
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
BỘ MÔN: KINH TẾ MÔI TRƯỜNG
ĐỀ TÀI 7: CHI TRẢ CHO DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG (ENVIRONMENTAL
SERVICE PAYMENT)
GIẢNG VIÊN: TS Phạm Khánh Nam
DANH SÁCH NHÓM:
1. Nguyễn Hoàng Phi
2. Mạc Ngọc Thanh
3. Trần Hữu Dụng
4. Trần Ngọc Luyến
Nhóm 7
1
Chi trả dịch vụ môi trường
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU...................................................................................................................................4
1. Tính cấp thiết của đề tài...................................................................................................4
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài..............................................................................................5
3. Tóm lược nội dung đề tài.................................................................................................5
PHẦN NỘI DUNG...............................................................................................................6
3.2.2. Bảo tồn đa dạng sinh học......................................................................................14
Nhóm 7
2
Chi trả dịch vụ môi trường
3.2.3. Vẻ đẹp cảnh quan..................................................................................................14
3.2.4. Hấp thụ cacbon........................................................................................................14
CHƯƠNG IV. BÀI HỌC KINH NGHIỆM VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO CHI TRẢ
DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM.........................................................................15
4.1. Bài học kinh nghiệm...................................................................................................15
4.1.1. Bài học kinh nghiệm rút ra từ các nước................................................................15
4.1.1.1. Nhận thức về chi trả dịch vụ môi trường............................................................15
4.1.1.2. Xây dựng cơ chế chi trả......................................................................................15
4.1.1.3. Quan hệ quốc tế.....................................................................................................15
4.1.2. Bài học kinh nghiệm rút ra trong quá trình áp dụng thí điểm PES tại Việt Nam...16
4.1.2.1. Nhận xét chung...................................................................................................16
4.1.2.2. Bài học kinh nghiệm..............................................................................................16
4.2. Một số giải pháp cho việc áp dụng chi trả dịch vụ môi trường trong tương lai........17
4.2.1. Khung pháp lý.......................................................................................................17
4.2.2. Nghiên cứu – Triển khai...........................................................................................17
PHẦN KẾT LUẬN.............................................................................................................19
Nhóm 7
3
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
Nhóm 7
4
Chi trả dịch vụ môi trường
Đưa ra một số bài học kinh nghiệm trên thế giới và đề xuất một số giải pháp nhằm
phục vụ cho quá trình nghiên cứu và triển khai các mô hình chi trả dịch vụ môi trường tại
Việt Nam trong giai đoạn sắp tới.
3. Tóm lược nội dung đề tài.
Cấu trúc của đề tài gồm 3 phần chính: Phần mở đầu, Phần nội dung và Phần Kết
luận. Trong phần Nội dung sẽ gồm 4 chương sau:
Chương I. Cơ sở lý luận về chi trả dịch vụ môi trường.
Chương II. Tổng quan về chi trả dịch vụ môi trường tại một số nước trên thế giới.
Chương III. Chi trả dịch vụ môi trường tại Việt Nam.
Chương IV. Bài học kinh nghiệm và một số giải pháp cho chi trả dịch vụ môi
trường tại Việt Nam.
Nhóm 7
5
Chi trả dịch vụ môi trường
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG.
1.1. Dịch vụ môi trường.
1.1.1. Khái niệm dịch vụ môi trường.
Nhóm 7
6
Chi trả dịch vụ môi trường
Thứ hai là dịch vụ điều tiết: phòng hộ đầu nguồn, hạn chế lũ lụt, điều hòa không
khí, điều tiết nguồn nước, …
Thứ ba là dịch vụ văn hóa: giá trị thẩm mĩ, giá trị về du lịch sinh thái, vui chơi giải
trí, giá trị lịch sử khoa học – xã hội,…
Thứ tư là dịch vụ hỗ trợ: cải tạo đất, tăng độ phì nhiêu, màu mỡ cho đất; điều hòa
dinh dưỡng trong đất, …
1.2. Chi trả dịch vụ môi trường (Payments for Ecosystem Services – PES)
1.2.1. Khái niệm chi trả dịch vụ môi trường.
Chi trả dịch vụ môi trường còn là khái niệm khá mới trên thế giới, được đưa vào
tư duy và thực tiễn số nước. Hiện nay, khái niệm của PES được mô tả theo nhiều cách
khác nhau. Dưới đây là hai khái niệm được sử dụng khá phổ biến với nhiều nước trên thế
giới.
Thứ nhất, PES là cam kết tham gia hợp đồng trên cơ sở tự nguyện có ràng buộc về
mặt pháp lý và với hợp đồng này thì một hay nhiều người mua chi trả cho dịch vụ hệ sinh
thái xác định bằng cách trả tiền mặt hoặc các hỗ trợ cho một hoặc nhiều người bán và
người bán này có trách nhiệm đảm bảo một loại hình sử dụng đất nhất định cho một giai
đoạn xác định để tạo ra dịch vụ hệ sinh thái thỏa thuận.
Thứ hai, PES là một công cụ kinh tế, sử dụng để những người được lợi từ dịch vụ
hệ sinh thái chi trả cho những người tham gia duy trì, bảo vệ và phát triển các chức năng
của hệ sinh thái đó.
Ở Việt nam, thuật ngữ “dịch vụ hệ sinh thái” được sử dụng phổ biến hơn thuật ngữ
dịch vụ môi trường vì dịch vụ môi trường còn đang được hiểu theo nghĩa bảo vệ môi
trường như các vấn đề ô nhiễm. Tuy nhiên theo tài liệu “Đánh giá hệ sinh thái thiên niên
góp vật chất, tín dụng ưu đãi, miễn giảm thuế, việc làm, các đóng góp cho hoạt động phát
triển tại địa phương, hoặc những đóng góp bằng hiện vật khác được trả cho người cung
cấp dịch vụ và được huy động từ nguồn vốn do người sử dụng dịch vụ hệ sinh thái chi
trả.
Mục tiêu của chi trả dịch vụ môi trường.
Tăng cường, tạo thị trường giá cả cho hàng hóa dịch vụ môi trường bằng cách lượng giá
1.2.5.
giá trị kinh tế của chúng. Hiện nay, trên thế giới có hai cách lượng giá giá trị kinh tế của
dịch vụ môi trường, đó là: Dựa vào sự sẵn lòng chi trả của người tiêu dùng đối với lợi ích
không có giá trên thị trường tiền tệ mà họ nhận được; và dựa vào sự sẵn lòng chấp nhận
bỏ chi phí để đền bù cho dịch vụ môi trường bị mất.
Tạo nguồn tài chính bền vững để bảo tồn hệ sinh thái.
Nâng cao nhận thức của cộng đồng về giá trị dịch vụ môi trường.
Cải thiện sinh kế cho người cung cấp dịch vụ và nâng cao chất lượng cuộc sống của toàn
xã hội.
1.2.6. Phân loại chi trả dịch vụ môi trường.
Dựa vào tiềm năng của PES, các nhà môi trường đã chia PES thành 4 loại:
Bảo vệ đầu nguồn: Cung cấp dịch vụ chất lượng nước, điều tiết nước, bảo vệ nơi cư trú
dưới nước, và kiểm soát ô nhiễm đất,…
Bảo tồn đa dạng sinh học: Phòng trừ dịch bệnh, giá trị hệ sinh thái, …
Hấp thụ cacbon: Ngăn chặn sự biến đổi khí hậu, hấp thụ lưu giữ cacbon làm giảm khí
nhà kính.
Nhóm 7
8
biểu quyết theo tỷ lệ mà họ đóng góp. Quỹ này được đầu tư cho việc bảo tồn lưu vực đầu
nguồn và chi trả trực tiếp cho những người sở hữu rừng.
2.1.3. Costa Rica.
Nhóm 7
9
Chi trả dịch vụ môi trường
Năm 1996, Luật Lâm nghiệp số 7575, xác định các dịch vụ môi trường của hệ sinh
thái rừng gồm: giảm phát thải khí nhà kính; dịch vụ thủy văn bao gồm việc cung cấp
nước cho người tiêu thụ; bảo tồn đa dạng sinh học, và cung cấp vẻ đẹp cảnh quan về giải
trí và du lịch sinh thái. Bắt đầu từ năm 1997, nước này đã tiến hành xây dựng cơ chế chi
trả DVMT trên các văn bản luật. Theo Luật Lâm nghiệp năm 1997, người chủ sử dụng
đất có thể nhận được sự chi trả cho một số hình thức sử dụng đất bao gồm trồng rừng,
khai thác gỗ bền vững, và bảo tồn rừng nguyên sinh. Ngoài ra, Costa Rica còn tiến hành
xây dựng chương trình chi trả dịch vụ môi trường (PSA). Chương trình này sau khi thực
hiện, nó đã thu được rất nhiều thành công, như tỷ lệ phá rừng đã giảm nhanh chóng. Theo
tính toán, từ năm 1997, tỷ lệ phá rừng hàng năm đã giảm mạnh từ 50000 ha xuống dưới
20000 ha, và việc trồng rừng tại những nơi đã bị chặt phá đã làm giảm xuống mức tối
thiểu suy giảm của rừng. (Theo Ngân hàngThế giới năm 2000).
2.2. Các hoạt động của PES ở châu Âu.
2.2.1. Pháp.
Công ty đóng chai Perrier Vittel đã cung cấp tài chính cho nông dân vừng đầu
nguồn và vùng lọc nước để xây dựng cơ sở vật chất cho nông nghiệp và chuyển sang hoạt
động nông nghiệp hữu cơ.
2.2.2. Đức.
Chính phủ đã đầu tư các chương trình để chi trả cho các chủ đất tư nhân nhằm duy
của Tổ chức Bảo tồn Quốc tế (CI), Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên (TNC) và Chính phủ
Trung Quốc (Cục Lâm nghiệp) nhằm thúc đẩy trồng rừng, quản lý rừng bền vững và bảo
vệ rừng của các cộng đồng địa phương cho mục đích hấp thụ cacbon.
2.3.3. Ấn Độ.
Cơ chế khuyến khích được thực hiện bằng cách tạo nguồn chi trả từ người nhận
đến người cung cấp dịch vụ hệ sinh thái thông qua các đóng góp đầu vào, đầu ra hoặc các
đền bù cơ hội tại 3 lưu vực sông. Quỹ Bảo vệ đập đã được thành lập và hoạt động từ
nguồn phí phụ trội thêm vào phí bơm nước theo giờ. Các khuyến khích khác bao gồm
bảo vệ bãi chăn thả, trồng cây tại bãi chăn thả, chia sẻ nhân công và vật liệu trong việc
xây dựng 9 đập nhỏ.
2.4. Hoạt động của PES tại châu Úc.
Tại Ôtxtrâylia, loại thỏa thuận thị trường được áp dụng tại bang New South Wales.
Năm 1998, Pháp chế về quyền cacbon ra đời cho phép các nhà đầu tư đăng ký làm chủ sở
hữu hấp thụ cacbon của rừng.
Kết luận 2: Từ các mô hình áp dụng PES ở các nước có thể rút ra một vài kết
luận:
PES được áp dụng khá thành công trong việc bảo vệ môi trường, đặc biệt là công tác bảo
tồn đa dạng sinh học.
Nhóm 7
11
Chi trả dịch vụ môi trường
Nhà nước có vai trò quan trọng trong việc điều tiết các mô hình PES, thể hiện ở các vấn
đề như: xây dựng khung pháp luật và chính sách, hỗ trợ kỹ thuật và tài chính thông qua
các chương trình tổng hợp, giám sát quá trình giao dịch.
Nhóm 7
12
Chi trả dịch vụ môi trường
3.2.1. Bảo về đầu nguồn.
Một số dự án chính đã và đang thực hiện:
Tạo nguồn hỗ trợ cho hoạt động bảo vệ vùng đầu nguồn hồ Trị An; Thanh toán cho nước
sông Đồng Nai. Hai dự án trên do Quỹ Bảo tồn hoang dã Thế giới (WWF) tổ chức và
thực hiện.
Chương trình bảo tồn đa dạng sinh học khu vực Châu Á, đánh giá tiềm năng và xây dựng
mô hình thí điểm Chi trả dịch vụ môi trường rừng (PFES) tại 3 tỉnh Lâm Đồng, Đồng
Nai, Bình Phước. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Tổ chức Winrock
International tổ chức thực hiện từ năm 2006 – 2009.
Chương trình môi trường trọng điểm và sáng kiến hành lang bảo tồn đa dạng sinh học, do
Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) tài trợ từ năm 2006 – 2010.
3.2.2. Bảo tồn đa dạng sinh học.
Bao gồm các dự án:
Thúc đẩy trồng ca cao trong bóng râm tại tỉnh Lâm Đồng; MSC – trai Bến Tre và nước
mắm Phú Quốc; VFTN – thúc đẩy kinh doanh gỗ bền vững. Ba dự án trên do WWF đề
xuất và tổ chức thực hiện.
Dự án chi trả dịch vụ môi trường - ứng dụng tại khu vực ven biển, do Tổ chức Bảo tồn
Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) tổ chức thực hiện. Các dịch vụ cung cấp, bao gồm: bảo tồn
rừng ngập mặn; bảo vệ rạn san hô – nuôi trồng; bảo tồn đa dạng sinh học; và bảo vệ
nguồn giống.
3.2.3. Vẻ đẹp cảnh quan.
Gồm các dự án: Tạo nguồn tài chính bền vững để bảo vệ cảnh quan vườn quốc gia
lượng giá giá trị kinh tế của dịch vụ môi trường - với sự tham gia của các chuyên gia
trong các lĩnh vực liên quan như lâm nghiệp, sinh thái, môi trường, kinh tế…
Thứ hai, Xây dựng cơ chế chi trả hợp lý: Cơ chế chính sách chi trả phải được xây dựng
đảm bảo bù đắp cho chi phí cơ hội, và mang lại lợi ích cho toàn xã hội, phải tạo được
lòng tin để họ cung cấp các dịch vụ lâu dài, như: xác định đối tượng hưởng lợi, đối tượng
cung cấp dịch vụ chính, mức phí hợp lý cho người được hưởng lợi, hình thức chi trả, sao
cho hạn chế đến mức thấp nhất chi phí giao dịch trung gian.
Thứ ba, Xây dựng tiêu chí và chỉ số cho kế hoạch chi trả dịch vụ môi trường hiệu quả và
công bằng.
Thứ tư, Xây dựng chính sách và thể chế thúc đẩy kế hoạch chi trả dịch vụ môi trường ở
cấp địa phương, quốc gia, quốc tế.
Việc thực thi pháp luật của Chính phủ là cần thiết chứ không phải chỉ dựa vào các hợp
đồng mang tính tự nguyện giữa người mua và người bán.
4.1.1.3. Quan hệ quốc tế.
Như trong dự án RUPES, thành công của nó phần lớn là do sự tham gia của các mạng
lưới quốc tế của dự án này.
Hay như trong chương trình PSA của Costa Rica. Một nguồn tài chính lớn được huy động
từ các tổ chức quốc tế như: Ngân hàng thế giới, Qũy môi trường toàn cầu.
4.1.2.
Bài học kinh nghiệm rút ra trong quá trình áp dụng thí điểm PES tại Việt
Nam.
4.1.2.1.
Nhóm 7
Nhận xét chung.
14
vững thông qua chi tiêu hợp lý và tăng thu nhập từ hoạt động du lịch, gồm du lịch dựa
vào cộng đồng.
Đối với vấn đề hấp thụ cacbon:
Lồng ghép các dự án phát triển lâm nghiệp với các lợi ích thu được từ việc bán các tín chỉ
cacbon thông qua sử dụng cơ chế chi trả phí mang tính tự nguyện.
Hỗ trợ từ phía Chính phủ là rất quan trọng với việc xây dựng dự án, nâng cao năng lực và
kỹ thuật.
Nhóm 7
15
Chi trả dịch vụ môi trường
Chia sẻ lợi ích và sự tham gia của cộng đồng và người dân là chìa khóa để dự án thành
công.
4.2. Một số giải pháp cho việc áp dụng chi trả dịch vụ môi trường trong tương lai.
4.2.1. Khung pháp lý.
Tiếp tục nghiên cứu, xây dựng khung pháp lý cho thực hiện PES.
Thiết lập cơ chế nhằm thực thi các chi trả thông qua thuế và cải cách giá nước.
Đưa PES vào nội dung Luật pháp, chính sách của Nhà nước về lâm nghiệp, xã hội hoá
nghề rừng.
4.2.2. Nghiên cứu – Triển khai.
Cần phải tiến hành nghiên cứu để xác định mối liên hệ giữa việc sử dụng đất vùng
thượng nguồn và chất lượng nước vùng hạ nguồn, và các chi phí nhằm duy trì chất lượng
nước.
Thu hút cộng đồng địa phương tham gia ký kết hợp đồng với các bên hưởng lợi.
Nhóm 7
17
Chi trả dịch vụ môi trường
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. “Chi trả dịch vụ môi trường: Kinh nghiệm và bài học tại Việt Nam” – World Agroforestry
Centre (Trung tâm Nông Lâm nghiệp thế giới - ICRAF) – NXB Thông Tấn 2008.
2. “Chiến lược mới nhằm đền đáp người dân nghèo vùng cao khu vực Châu Á trong việc
bảo vệ và cải thiện môi trường” - ICRAF Việt Nam (Trung tâm Nông Lâm nghiệp Thế
giới tại Việt Nam) – xuất bản 2005.
3. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp “Chi trả dịch vụ môi trường – kinh nghiệm thế giới và áp
dụng tại Việt Nam” – Vũ Thị Thu Hương – 2010.
4. Quyết định số 380/TTg ngày 10/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách thí điểm
5.
chi trả dịch vụ môi trường rừng.
“Hướng dẫn quản lý bảo tồn thiên nhiên: Một số kinh nghiệm và bài học Quốc tế” - Tổ
chức bảo tồn thiên nhiên Thế giới Việt Nam - 2008.
Nhóm 7
18