Phân tích mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ vệ sinh môi trường của hộ gia đình tại thành phố nha trang, tỉnh khánh hòa - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN HÙNG THANH

PHÂN TÍCH MỨC SẴN LÒNG CHI TRẢ CHO
DỊCH VỤ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG CỦA HỘ GIA ĐÌNH
TẠI THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2015


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN HÙNG THANH

PHÂN TÍCH MỨC SẴN LÒNG CHI TRẢ CHO
DỊCH VỤ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG CỦA HỘ GIA ĐÌNH
TẠI THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Ngành:

Kinh tế nông nghiệp

Mã số:


tốt nhất cho tôi được hoàn thành đề tài. Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của TS.
Phạm Hồng Mạnh đã giúp tôi hoàn thành tốt đề tài. Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn
sâu sắc đến sự giúp đỡ này.
Đồng thời, tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty CP Môi trường Đô thị Nha
Trang đã tạo điều kiện cung cấp cho tôi các dữ liệu quang trọng về hoạt động kinh
doanh của công ty để thực hiện luận văn này. Cảm ơn quý anh chị trong nhóm cộng
tác viên đã tích cực hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện điều tra cho nghiên cứu.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và
năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh những thiếu sót, rất mong nhận được
những đóng góp quí báu của Quý thầy cô và các anh chị.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã giúp
đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang, ngày tháng 9 năm 2015
Tác giả luận văn

Nguyễn Hùng Thanh

iv


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................iv
MỤC LỤC .......................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.............................................................................ix
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................................x
DANH MỤC HÌNH .......................................................................................................xi
DANH MỤC SƠ ĐỒ.................................................................................................... xii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN .......................................................................................... xiii

2.1. Thiết kế nghiên cứu .................................................................................................... 33
2.1.1. Nghiên cứu định tính ...........................................................................................34
2.1.2. Nghiên cứu định lượng sơ bộ ..............................................................................35
2.2. Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên ............................................................................. 35
2.3. Mô hình kinh tế lượng ................................................................................................ 39
2.4. Nghiên cứu chính thức................................................................................................ 41
2.4.1. Phiếu điều tra .......................................................................................................41
2.4.2. Mẫu nghiên cứu ...................................................................................................42
2.4.3. Phương pháp thu thập dữ liệu nghiên cứu...........................................................42
2.4.4. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu ..............................................................44
TÓM TẮT CHƯƠNG 2: ...............................................................................................45
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH MỨC SẴN LÒNG CHI TRẢ ĐỐI VỚI DỊCH VỤ VỆ
SINH MÔI TRƯỜNG TẠI THÀNH PHỐ NHA TRANG ......................................46
3.1. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu .............................................................................. 46
vi


3.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên........................................................................46
3.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội.......................................................................................47
3.2. Thực trạng rác thải và công tác quản lý thu gom, xử lý và quản lý rác thải tại thành
phố Nha Trang ................................................................................................................... 51
3.2.1. Thực trạng rác thải sinh hoạt tại thành phố Nha Trang......................................51
3.2.2. Công tác tổ chức thu gom, xử lý và quản lý rác thải...........................................55
3.2.3. Những thách thức đối với rác thải tại thành phố Nha Trang...............................57
3.3. Phân tích mức sẵn lòng chi trả cho hoạt động thu gom và xử lý rác thải tại Nha
Trang .................................................................................................................................. 60
3.3.1 Khái quát về mẫu điều tra.....................................................................................60
3.3.2. Đánh giá của hộ về hoạt động thu gom và quản lý rác thải ................................63
3.3.3. Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng và mức sẵn lòng chi trả cho hoạt động thu gom
và xử lý rác thải tại Nha Trang ......................................................................................75

viii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu
BTNMT
BV

Tiếng Anh
Bequest Value

Tiếng Việt
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Giá trị để lại

BVMT

Bảo vệ môi trường

CP

Cổ phần

CS

Consumer Surplus

Thặng dư tiêu dùng

CTR

Non- Use Value

Giá trị không sử dụng

OV

Option Value

Giá trị lựa chọn

QCVN
TEV

Quy chuẩn Việt Nam
Total Economic Value

UNICEP

Tổng giá trị kinh
Chương trình phát triển của Liên Hiệp Quốc

UV

Use Values

Giá trị sử dụng

WTP

Willingness To Pay

Bảng 3.19. Lý do sẵn lòng chi trả cho dịch vụ ..............................................................74
Bảng 3.20. Những lý do mà hộ gia đình không sẵn lòng chi trả cho dịch vụ thu gom
rác thải sinh hoạt............................................................................................................74
Bảng 3.21. Những đề xuất của hộ gia đình đối với dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt
hiện nay..........................................................................................................................75
Bảng 3.22. Kết quả phân tích hồi quy về yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng trả.......78
x


DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Người dân đổ rác không đúng giờ, đúng nơi quy định .................................52
Hình 3.2. Bãi chôn lấp hợp vệ sinh Lương Hòa được xây dựng để thay thế cho bãi rác
(cũ) Rù Rì ......................................................................................................................54
Hình 3.3. Bãi rác Rù Rì (cũ) đã đóng cửa nhưng vẫn phát sinh nước rỉ rác ra môi trường .......54
Hình 3.4. Các loại rác thải vẫn được thu gom chung, chưa được phân loại .................58
Hình 3.5. Đánh giá tình trạng thu gom rác thải sinh hoạt của hộ gia đình tại Thành phố
Nha Trang ......................................................................................................................65
Hình 3.6. Đánh giá của hộ về thông tin đối với dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt.....66
Hình 3.7. Thông tin về chi trả dịch vụ thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt..................67
Hình 3.8. Nhận thức của hộ về những vấn đề môi trường khi không có dịch vụ thu
gom rác thải sinh hoạt....................................................................................................69
Hình 3.9. Mức độ đồng ý của hộ về mức phí được đề xuất 28 nghìn đồng đối với dịch
vụ thu gom rác thải sinh hoạt tại Thành phố Nha Trang ...............................................71
Hình 3. 10. Mức độ đồng ý của hộ về mức phí được đề xuất 34 nghìn đồng đối với
dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt tại Thành phố Nha Trang .......................................71
Hình 3.11. Hình thức chi trả phí dịch vụ thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt ..............73
Hình 3.12. Phương thức thức thanh toán mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ thu gom rác
thải sinh hoạt của hộ gia đình ........................................................................................73

xi

đánh giá từ khá nhiều nguồn khác nhau: sinh hoạt của người dân, hoạt động sản xuất
chiếm, hoạt động kinh doanh buôn bán chiếm và hoạt động dịch vụ.
Hầu hết các hộ đều nhận thức được lợi ích của việc đóng phí cho dịch vụ thu
gom rác thải sinh hoạt, như: giảm thiểu được tình trạng hôi thối tại khu vực dân cư và
giảm thiểu được tình trạng ô nhiễm môi trường tại đô thị. Có dịch vụ thu gom rác thải
sinh hoạt tại các hộ gia đình sẽ tạo điều kiện để nâng cao chất lượng cuộc sống của họ
nhờ chất lượng môi trường đô thị tốt hơn, đường phố sạch đẹp hơn…tỉ lệ lượt hộ gia
đình cho rằng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt tại thành phố đem lại những lợi ích
cho họ là 65,28% và chỉ có 14,74% tỉ lệ lượt hộ gia đình cho rằng họ không biết gì về
lợi ích của dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt…
Mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải ở mức
28.863,5 đồng/hộ/tháng cao hơn mức phí hiện nay là 28.000 đồng/hộ/tháng. Với kết
quả này có thể thấy rằng, khả năng chi trả của hộ gia đình có thể đạt đến 33,09 tỷ
đồng/năm, cao hơn mức đặt hàng cho Công ty Môi trường Đô thị Nha Trang năm 2014
là 28 tỷ đồng.
xiii


Phần lớn các hộ gia đình đều mong muốn Phí vệ sinh này được chi trả theo tháng
với 76,7% hộ gia đình lựa chọn. Phương thức thanh toán dịch vụ này mong muốn trả
theo hóa đơn riêng là 96% hộ gia đình lựa chọn, trả theo hóa đơn tiền nước là 2,6% và
1,4% trả theo hóa đơn tiền điện.
Kết quả phân tích về các yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi trả của hộ gia
đình cho thấy, những yếu tố chính như: Tuổi của chủ hộ, nghề nghiệp của chủ hộ, thu
nhập của hộ và nhận thức về môi trường đối với vấn đề rác thải. Trong đó, thu nhập của
hộ có ảnh hưởng mạnh nhất và nhận thức của chủ hộ có tác động nhỏ nhất đến mức sẵn
lòng trả đối với dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt của hộ gia đình tại thành phố Nha
Trang với mức độ giải thích của mô hình là 29,5%.
Từ khóa: sẵn lòng chi trả, Nha Trang, vệ sinh môi trường, rác thải, hộ.


trường, đặc biệt là khía cạnh rác thải sinh hoạt đô thị đã nhận được nhiều sự quan tâm
của chính quyền các địa phương, các nhà nghiên cứu và các công ty vệ sinh môi
trường. Những nghiên cứu điển hình như: Bùi Văn Ga (2004), Hoàng Thị Hương
1


(2008), Nguyễn Văn Song và đồng nghiệp (2011), María Eugenia Ibarrarán Viniegra
và đồng nghiệp (2001), Shultz và đồng nghiệp (1998), …
Những nghiên cứu trên đã hình thành các khung lý thuyết và phương pháp luận từ
lý thuyết của kinh tế tài nguyên môi trường với những đặc điểm hàng hóa môi trường
nói chung, dịch vụ vệ sinh môi trường nói riêng không phải là hàng hóa được trao đổi,
mua bán trên thị trường; chúng là những hàng hóa công và đang có xu hướng sử dụng
quá mức. Việc định mức phí dưới mức khan hiếm về chất lượng môi trường đô thị đã
tạo ra nhiều thói quen xả rác sinh hoạt bừa bãi, áp lực lên ngân sách của địa
phương….Điều này đã làm cho chất lượng môi trường đô thị suy giảm, năng lực thu
gom rác thải và tái chế còn có những hạn chế nhất định.
Xuất phát từ những vấn đề trên mà nghiên cứu này nhằm phân tích, đánh giá mức
sẵn lòng chi trả cho dịch vụ vệ sinh môi trường của hộ gia đình tại Thành phố Nha
Trang, Khánh Hòa. Thông qua nghiên cứu sẽ giúp cho chính quyền thành phố Nha
Trang thấy được thực trạng tình hình thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt,
những vấn đề đặt ra đối với hoạt động này đồng thời thấy được mức sẵn lòng chi trả
cho dịch vụ vệ sinh môi trường của hộ gia đình tại Thành phố Nha Trang để từ đó có
những chính sách và biện pháp phù hợp nhằm nâng cao năng lực thu gom, vận chuyển
và xử lý rác thải góp phần cải thiện chất lượng môi trường sống cho cộng đồng dân cư
tại Nha Trang hiện nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu
 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng môi trường tại thành phố Nha trang, tìm hiểu
mức sẵn lòng chi trả của người dân về Dịch vụ vệ sinh môi trường hộ gia đình tại
Thành phố Nha Trang.

dịch vụ vệ sinh môi trường mà hộ gia đình hưởng lợi, công tác thực hiện là dịch vụ thu
gom rác thải sinh hoạt của hộ gia đình tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa năm
2014, không nghiên cứu đối với các dịch vụ môi trường khác được ngân sách chi trả
toàn bộ.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau. Những phương pháp
chính được sử dụng bao gồm:
-

Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu

-

Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) của kinh tế tài nguyên môi trường

-

Phương pháp điều tra, thống kê

-

Phương pháp kinh tế lượng
3


6. Đóng góp của đề tài
 Đóng góp về mặt khoa học:
Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về mức sẵn lòng chi trả, các nhân tố
ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi trả của người dân đối với dịch vụ vệ sinh môi trường.
Thứ hai, dự báo nguồn và tổng lượng phát thải các loại chất rắn; xác định vị trí,

CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1.

Những vấn đề về môi trường, chất thải và dịch vụ môi trường

1.1.1. Môi trường và ô nhiễm môi trường
1.1.1.1. Môi trường và phân loại
 Khái niệm
Môi trường là một tập hợp bao gồm tất cả những yếu tố tự nhiên và xã hội có liên
quan mật thiết với nhau đang bao quanh con người, có ảnh hưởng và tác động lên mọi
hoạt động sống của con người như tài nguyên thiên nhiên, ánh sáng, cảnh quan, không
khí, nước, độ ẩm, quan hệ xã hội..(Nguyễn Thế Chinh và đồng nghiệp, 2003).
Theo chương trình phát triển của liên hợp quốc (UNICEP, 1980): Môi trường là
tổng hợp các điều kiện vật lý, hóa học, sinh học, kinh tế, xã hội bao quanh có ảnh
hưởng tới đời sống của một cá nhân, quần thể hay cộng đồng người.
Như vậy, dù theo cách tiếp cận nào đi chăng nữa thì: Môi trường là hệ thống
các hoàn cảnh chứa đựng và thể hiện các quan hệ giữa thành phần tự nhiên, kinh tế, xã
hội và con người, tồn tại trong không gian và thời gian xác định.
 Phân loại môi trường
Có nhiều các phân loại môi trường khác nhau, tùy theo chức năng của môi
trường, mục đích nghiên cứu. Nhìn chung, môi trường được phân loại thành các dạng
sau đây:
- Theo chức năng
+ Môi trường tự nhiên: Bao gồm những nhân tố khách quan như: đất đai, độngthực vật, ánh sáng, không khí...
+ Môi trường xã hội: Bao gồm những quan hệ giữa người với người như: luật lệ,
quy định, cam kết, các hiệp hội, các tổ chức đoàn thể, họ hàng...
+ Môi trường nhân tạo: Tất cả những thứ do con người tạo ra như: tivi, xe đạp, xe
máy, máy bay, nhà, khu trung cư, đô thị, công viên nước...
- Phân loại theo quy mô: Theo không gian địa lý ta có:

chất khác nhau (tự nhiên, kinh tế, dân cư, xã hội) và bị chi phối bởi các quy luật khác
nhau, đôi khi đối lập nhau.
6


- Cơ cấu của hệ thống môi trường được thể hiện chủ yếu ở cơ cấu chức năng và
cơ cấu bậc thang. Theo chức năng, người ta có thể phân hệ môi trường ra vô số phân
hệ (môi trường đất, nước, không khí…). Tương tự theo quy mô, người ta cũng có thể
phân ra các phân hệ lớn tới nhỏ.
- Dù theo cách nào chăng nữa thì các phần tử cơ cấu của hệ môi trường thường
xuyên tác động đến nhau, quy định và phụ thuộc lẫn nhau (thông qua trao đổi vật chất,
năng lượng, thông tin) làm cho hệ thống tồn tại, hoạt động, phát triển. Vì vậy mỗi sự
thay đổi, dù là rất nhỏ của mỗi phần tử cơ cấu của hệ môi trường đều gây ra một phản ứng
dây chuyền trong toàn hệ, làm suy giảm hoặc gia tăng số lượng và chất lượng của nó.
 Tính động
- Hệ môi trường không phải là một hệ tĩnh mà luôn thay đổi trong cấu trúc của
nó, trong quan hệ tương tác giữa các phần tử cơ cấu và trong từng phần tử cơ cấu. Bất
kỳ một sự thay đổi nào đều làm cho nó lệch khỏi trạng thái cân bằng trước đó và hệ lại
có xu hướng lập lại thế cân bằng mới. Đó là bản chất của quá trình vận động và phát
triển của hệ môi trường.
- Cân bằng động là một đặc tính cơ bản của môi trường với tư cách là một hệ thống.
- Đặc tính này cần được tính đến trong hoạt động tư duy và trong tổ chức thực
tiễn của con người.
 Tính mở
- Môi trường dù có quy mô lớn nhỏ thế nào, cũng đều là một hệ thống mở. Các
dòng vật chất, năng lượng và thông tin liên tục chuyển hóa trong không gian và thời
gian (từ hệ lớn đến hệ nhỏ, từ hệ nhỏ đến hệ nhỏ hơn và ngược lại, từ trạng thái này
sang trạng thái khác, từ thế hệ này sang thế hệ nối tiếp…).
- Vì vậy, các vấn đề môi trường mang tính vùng, tính toàn cầu, tính lâu dài và cần
được giải quyết bằng nỗ lực của toàn thể cộng đồng, bằng sự hợp tác giữa các quốc

Ba cách trên mang tính định tính, để có cơ sở pháp lý để kết luận môi trường bị ô
nhiễm bởi một yếu tố nào đó phải dựa vào thanh tiêu chuẩn của Nhà nước ban hành
(quy chuẩn môi trường). Nếu một thông số môi trường nào đó sau khi đo đạc, phân
tích bằng các phương pháp tiêu chuẩn mà vi phạm thanh tiêu chuẩn quy định thì được
kết luận môi trường bị ô nhiễm bởi thông số đó:
Ví dụ: tại khu dân cư người ta tiến hành đo đạc và phân tích hàm lượng khí SO2
trong không khí thấy giá trị của nó là 0,5 mg/m3. Theo QCVN 05:2009 của BTNMT
thì giới hạn tối đa cho phép của thông số này là 0,3 mg/m3. Như vậy không khí khu
dân cư đã bị ô nhiễm khí SO2.
8


1.1.1.4. Vai trò của môi trường
 Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên
Tài nguyên thiên nhiên bao gồm cả tài nguyên có khả năng tái sinh, tài nguyên
không có khả năng tái sinh và các dạng thông tin mà con người khai thác sử dụng đều
chứa đựng trong môi trường.
Việc khai thác tài nguyên từ hệ thống môi trường để phục vụ cho hệ thống kinh tế
dẫn tới nhiều hệ quả cần được xem xét. Nếu khả năng phục hồi của tài nguyên (y) lớn
hơn mức khai thác (h) thì môi trường được cải thiện. Nếu khả năng phục hồi của tài
nguyên (y) nhỏ hơn mức khai thác (h) thì môi trường không được cải thiện mà có thể
bị suy giảm.
Đối với tài nguyên không tái tạo thì khả năng phục hồi (y) luôn bằng không, do
vậy, quá trình khai thác sẽ là quá trình làm suy giảm môi trường.
Với đà tăng hàng năm về nhu cầu nhiên liệu và nguyên liệu của thế giới, các ước
tính đã phỏng đoán nhiều loại khoáng sản sẽ cạn kiệt vào thế kỷ tới, nếu nhân loại
không tìm được các nguồn cung cấp và nhiên liệu thay thế khác.
R

ER


R

P

C

W

r
Môi trường
A
Nguồn: David Pearce and Turner Kerry, 1990
Sơ đồ 1.2 . Môi trường – nơi chứa đựng chất thải
Trong đó: r là vật liệu tái chế
A là khả năng đồng hóa của môi trường
Nếu W < A : Chất lượng môi trường đảm bảo (+)
W > A : Chất lượng môi trường bị suy giảm (-)
Việc sử dụng lại các chất thải là hoàn toàn phụ thuộc vào loại chất thải và khả năng
của con người, phụ thuộc vào công nghệ tái sử dụng. Nếu chi phí sử dụng lại chất thải
mà ít hơn chi phí cho việc khai thác mới thì con người sẽ sẵn sàng làm, ngược lại con
người sẽ sử dụng nguồn tài nguyên mới. Tuy nhiên, nếu xét về mặt ý nghĩa đối với môi
10


trường thì con người cố gắng tìm mọi cách sử dụng lại các chất thải, cho dù hiệu quả
không lớn lắm. Phần lớn chất thải tồn tại trong môi trường và môi trường lại có một khả
năng đặc biệt, khả năng đồng hóa chất thải, là khả năng đặc biệt của môi trường, là quá
trình biến đổi các chất độc hại thành các chất không độc hại hoặc ít độc hại.
 Môi trường với chức năng là không gian sống và cung cấp các dịch vụ cảnh quan.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status