Đề tài Ước lượng mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ môi trường rừng của người dân thành phố Tuyên Quang - Pdf 42

Header Page 1 of 133.

Ước lượng mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ môi
trường rừng của người dân thành phố Tuyên Quang

PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Lý do chọn đề tài
Rừng có vai trò hết sức quan trọng đối với con người đặc biệt là duy trì
môi trường sống, đóng góp vào sự phát triển bền vững của mổi quốc gia và sự
tồn tại của Trái Đất. Việt Nam có 13.258.843 ha rừng, ngoài việc cung cấp
gỗ, củi, lâm sản, rừng có vai trò quan trọng trong việc phòng hộ, duy trì môi
trường sống như: điều hòa khí hậu, điều tiết nguồn nước, hạn chế xói mòn,
rửa trôi, hạn chế bão lụt, hấp thụ các bon, duy trì và bảo tồn đa dạng sinh
học…Các chức năng này của rừng được hiểu là các “Giá trị môi trường và
dịch vụ môi trường rừng”
Trong nhiều năm qua, Chính phủ Việt Nam đã có nhiều nỗ lực trong tổ
chức và hành động bảo vệ và phát triển rừng; ban hành hệ thống pháp luật,
nhiều chủ trương, chính sách và nguồn kinh phí lớn nhằm bảo vệ và phát triển
tài nguyên rừng. Trong đó, đã thực hiện thí điểm chi trả dịch vụ môi trường
từng theo Quyết định số 380/QĐ-TTg ngày 10 tháng 04 năm 2008 của thủ
tướng chính phủ và mới đây Chính phủ đã có nghị định số 99/2010/NĐ-CP
ngày 24 tháng 09 năm 2010 về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
Đó là công cụ kinh tế, sử dụng để những người được hưởng lợi từ các dịch vụ
môi trường rừng chi trả cho những người duy trì, bảo vệ và phát triển hệ sinh
thái đó.
Tuyên Quang là một tỉnh miền núi phía Bắc, có 445.848ha đất lâm
nghiệp (chiếm 76% diện tích tự nhiên) và diện tích rừng hiện có của tỉnh là
386.102ha (rừng tự nhiên: 273.793ha; rừng trồng: 112.310ha), đạt độ che phủ
62,8% là một trong các tỉnh có độ che phủ cao nhất nước. Những năm qua
1
Footer Page 1 of 133.

- Xác định mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ môi trường rừng của người
dân trên địa bàn thành phố Tuyên Quang.
2
Footer Page 2 of 133.


Header Page 3 of 133.

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ
môi trường rừng của người dân trên địa bàn thành phố Tuyên Quang.
- Đề xuất biện pháp khuyến khích người dân tham gia chi trả dịch vụ
môi trường rừng.

3
Footer Page 3 of 133.


Header Page 4 of 133.

1.3. Nội dung nghiên cứu
- Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của thành phố Tuyên Quang.
- Mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ môi trường rừng của người dân
thành phố Tuyên Quang.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chi trả cho dịch vụ môi trường
rừng của người dân thành phố Tuyên Quang.
- Các biện pháp thu hút người dân tham gia chi trả cho dịch vụ môi
trường rừng trên địa bàn thành phố Tuyên Quang.
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ môi trường.
rừng của người dân thành phố Tuyên Quang.

học, hấp thụ và lưu giữ cacbon, du lịch và sinh sản của các loài sinh vật, gỗ và
lâm sản khác.
Dịch vụ môi trường rừng là công việc cung ứng các giá trị sử dụng của
môi trường rừng để đáp ứng nhu cầu của xã hội và đời sống nhân dân, bao
gồm các loại dịch vụ được quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.
Chi trả dịch vụ môi trường rừng là quan hệ cung ứng và chi trả giữa
bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ môi
trường rừng theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này.

5
Footer Page 5 of 133.


Header Page 6 of 133.

2.1.2. Giá trị môi trường và dịch vụ môi trường rừng
Theo Vũ Tấn Phương (2006), giá trị môi trường và dịch vụ môi trường
được phân thành 5 loại bao gồm:
2.1.2.1 Giá trị phòng hộ đầu nguồn
- Thứ nhất rừng hạn chế xói mòn đất bồi lắng. Rừng bị tàn phá dẫn đến
bề mặt đất đai chịu ảnh hưởng trực tiếp của nước mưa, dòng chảy bề mặt và là
nguyên nhân cơ bản làm xói mòn đất tăng nhanh.
- Thứ hai rừng điều tiết dòng chảy hạn chế lũ lụt, cung cấp nguồn nước.
Rừng và nguồn nước không thể tách rời nhau. Rừng và nước xuất hiện đồng
thời và thường xuyên có tác động qua lại.
2.1.2.2 Giá trị bảo tồn Đa dạng sinh học
Rừng được coi là sinh cảnh cực kỳ quan trọng xét về mặt đa dạng sinh
học mà chúng sở hữu. Mất rừng, đặc biệt là rừng nhiệt đới – môi trường sống
quan trọng của đa dạng sinh học, đồng nghĩa với việc mất đi tính đa dạng sinh
học của nhân loại.

tôn giáo, quyền của những sinh vật khác…Đây được gọi là giá trị tồn tại.
2.2. Những phạm trù cơ bản trong định giá tài nguyên, môi trường
Chúng ta biết rằng môi trường là một loại hàng hóa đặc biệt. Môi
trường cung cấp nhiều dịch vụ cho nền kinh tế xã hội như: môi trường nước
cung cấp nước cho sinh hoạt, nước cho sản xuất, cung cấp thủy sản…; môi
trường đất cung cấp nơi canh tác, nơi ở…Nhưng trong nhiều trường hợp, môi
trường lại là hàng hóa công cộng, vì mọi người đều có thể sử dụng mà không
ảnh hưởng đến cá nhân khác, ví dụ như môi trường không khí, ai cũng có
quyền được hít thở mà không thể ngăn cản người khác cũng hít thở không
khí. Hiện nay, môi trường đang cung cấp các dịch vụ không có giá hoặc thấp
hơn giá trị thực của nó dẫn đến sử dụng quá mức hoặc cố ý hay vô ý làm tổn
thương môi trường. Nên việc định giá môi trường có vai trò quan trọng nhằm
phân bổ và sử dụng tài nguyên một cách hợp lý và bảo vệ môi trường.
Định giá môi trường là gán giá trị tiền tệ cho hàng hóa hay dịch vụ môi
trường hay những tác động do thay đổi chất lượng môi trường. Định giá môi
trường giúp ta xác định những tác động lượng hóa được và không lượng hóa
được trong phân tích lợi ích - chi phí hay những giá trị có thể quy thành tiền
7
Footer Page 7 of 133.


Header Page 8 of 133.

được và không quy thành tiền được. Mục tiêu chính của định giá tài nguyên
môi trường là tìm ra mức tiền mà cá nhân hoặc xã hội bằng lòng chi trả
(Willingness To Pay) cho hàng hóa tài nguyên, môi trường. Để hiểu rõ hơn về
định giá tài nguyên môi trường, chúng ta sẽ đi tìm hiểu những vấn đề sau
2.2.1. Tổng giá trị kinh tế của tài nguyên môi trường
Theo lý thuyết kinh tế của Munasinghe,1992 (trích từ bài giảng Kinh tế
môi trường của Chu Thị Thu, 2012), tổng giá trị kinh tế của tài nguyên môi

của người tiêu dùng khi tiêu dùng một lượng hàng hóa/dịch vụ (MU) so với
chi phí thực tế để thu được lợi ích đó (MC).
Ví dụ: người dân đều được hưởng lợi từ ngắm cảnh đẹp, từ bầu không
khí trong lành, mát mẻ, thoải mái khi leo núi và hầu hết mọi người đều không
phải trả tiền cho việc hưởng thụ đó. Điều đó không có nghĩa giá trị môi
trường bằng 0 mà thực tế, giá trị môi trường là rất lớn, và phần giá trị này có
thể hiểu đó là thặng dư tiêu dùng.
Thuật ngữ lợi ích được hiểu là sự vừa ý, hài lòng, thỏa mãn từ việc tiêu
dùng hàng hóa/dịch vụ đem lại. Như vậy, lợi ích cận biên phản ánh mức độ
hài lòng do tiêu dùng một sản phẩm đem lại, đồng nghĩa với việc lợi ích cận
biên của hàng hóa đó có xu hướng giảm đi khi lượng hàng hóa đó được tiêu
dùng nhiều hơn ở một thời kỳ nhất định.
2.2.3. Các phương pháp định giá tài nguyên môi trường
Có 4 nhóm phương pháp bao gồm:
* Các phương pháp thị trường:
+ Phương pháp chi phí bệnh tật (Cost of illness method)
+ Phương pháp thay đổi năng suất (Changes in producting method)
+ Phương pháp chi phí thay thế (Substitute cost method)
* Phương pháp bộc lộ sự ưa thích:
+ Phương pháp di lịch phí (Travel cost method)
+ Phương pháp định giá hưởng thụ (Hedonic price method)
+ Phương pháp chi tiêu bảo vệ (Defensive expenditure method)
* Phương pháp chuyển đổi lợi ích (Benefit transfer method)
* Phương pháp phát biểu sự ưa thích (Định giá ngẫu nhiên-CVM – Contigent
Valuation Method)

9
Footer Page 9 of 133.



MP

D

(b)

O

Q*
10

Footer Page 10 of 133.

Q


Header Page 11 of 133.

Hình 2.1 cho thấy giá thị trường ở mức cân bằng đối với một hàng hóa
dịch vụ X là P* và được áp dụng cho tất cả mọi người. Tuy nhiên cá nhân A
có thể sẵn lòng chi trả ở mức giá Pa cao hơn so với P*. Tổng lợi ích mà cá nhân
A nhận được ở đây thực tế là toàn bộ phần diện tích cả (a) và (b) nằm dưới
đường cầu D. Phần diện tích (a) chính là thặng dư tiêu dùng, diện tích (b) là
tổng chi phí mà cá nhân A phải trả cho sử dụng hàng hóa X.
Tuy nhiên mức sẵn lòng chi trả của một cá nhân cho hàng hóa môi
trường sẽ không bị ảnh hưởng bởi giá thị trường. Vì hầu hết các hàng hóa môi
trường là hàng hóa công cộng hoàn toàn hoặc không hoàn toàn nên không có
giá thị trường. Vì thế để đánh giá mức sẵn lòng chi trả của các cá nhân đối với
hàng hóa nói trên không có một thước đo giá trị cụ thể nào, nghĩa là tìm hiểu
thước đo bằng tiền tệ của giá trị mà các cá nhân gắn với hàng hóa không có

phí dịch vụ môi trường rừng đã được thực hiện trên toàn quốc từ năm 2012
trên cơ sở Nghị định 99/2010/NĐ-CP về chính sách chi trả dịch vụ môi
trường rừng của Chính phủ. Theo ông Hà Công Tuấn – Thứ trưởng Bộ
NNPTNT khẳng định qua một năm thực hiện đây là một chính sách đúng đắn,
tạo nguồn tài chính bền vững cho bảo vệ và phát triển rừng. Kết quả năm
2012 nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng xấp xỉ 1.200 tỷ đồng, và người
cung ứng dịch vụ là chủ rừng và người nhận khoán được hưởng toàn bộ kinh
phí này. Tuy nhiên, năm 2012, phí dịch vụ môi trường rừng mới chỉ thu từ các
nhà máy thủy điện và một số nhà máy cung cấp nước sạch. Nhiều dịch vụ sử
dụng dịch vụ môi trường rừng như du lịch sinh thái, dịch vụ cung cấp tín chỉ
CO2 đang tiếp tục nghiên cứu để thu. Vì thế, phí dịch vụ môi trường rừng
không chỉ thành công ở trong nước và còn được cộng đồng quốc tế đánh giá
cao và coi đây là bài học kinh nghiệm.
Tuy nhiên hiện nay nhiều địa phương giải ngân tiền dịch vụ môi trường
rừng còn rất chậm do việc triển khai quỹ ở địa phương, cũng như hướng dẫn
của các bộ ban ngành còn chậm. Ngoài ra phải xác định diện tích rừng của
người dân có trong các lưu vực.
2.5. Một số nghiên cứu liên quan đến mức sẵn lòng chi trả (WTP)
2.5.1. Trên thế giới
Nghiên cứu của Dixon và cộng sự (1993) tiến hành để tìm hiểu nhận
thức chung của khách du lịch và mức sẵn lòng chi trả cho công viên biển
Bonaire, thuộc vùng biển Carribean. WTP trung bình thu được là 27,4 USD
12
Footer Page 12 of 133.


Header Page 13 of 133.

và thặng dư tiêu dùng là 325.000 USD. Mức phí 10 USD chỉ chiếm một phần
trong WTP (trích từ nghiên cứu của Đỗ Thị Hạnh, 2006).


Header Page 14 of 133.

Một số nghiên cứu gần đây của sinh viên Đại học Lâm nghiệp như:
Trương Thị Thu Trang (2012) đã tìm hiểu WTP của người dân xã Vụ
Cầu, Hạ Hòa, Phú Thọ cho việc thu gom và xử lý rác thải. Kết quả cho thấy,
mức WTP trung bình của người dân địa phương cho việc thu gom và xử lý rác
thải là 18.600 đồng/người/năm và các yếu tố ảnh hưởng tới WTP ở đây là:
tổng thu nhập, học vấn, tuổi, giới tính, lượng rác thải bình quân, nhân khẩu,
nghề nghiệp.
Nguyễn Thị Trang Thơ (2012) đã tìm hiểu WTP cho sử dụng nước sạch
của người dân xã trí Quả, Thuận Thành, Bắc Ninh. Kết quả thu được, mức
WTP trung bình của người dân toàn xã để sử dụng nước sạch là 4.490,9
đồng/m3 nước/tháng. Nghiên cứu đã mô tả toàn bộ lý do người dân trong xã
sẵn lòng và không sẵn lòng chi trả cho sử dụng nước sạch.
Kết luận, các nghiên cứu về mức sẵn lòng chi trả nêu trên đều chỉ ra
được mức WTP trung bình của người dân tại địa bàn nghiên cứu với các yếu
tố ảnh hưởng đến WTP đã đưa ra trong từng đề tài. Nhưng có thể thấy chưa
có nghiên cứu nào liên quan đến mức sẵn lòng chi trả về dịch vụ môi trường
rừng nên nghiên cứu này là cần thiết bởi xu thế hiện nay là chi trả cho các
dịch vụ môi trường - loại dịch vụ khó có thể định lượng nên việc sử dụng
phương pháp định giá ngẫu nhiên là hoàn toàn hợp lý.

14
Footer Page 14 of 133.


Header Page 15 of 133.

PHẦN III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU



Header Page 16 of 133.

Khác với các phương pháp truyền thống, CVM không qua một thị
trường thực tế mà qua một thị trường giả định, trong đó các cá nhân trong
mẫu điều tra được coi như các tác nhân tham gia vào thị trường đó. Phương
pháp này áp dụng đối với hàng hóa công cộng cho cả giá trị sử dụng và giá trị
không sử dụng. Giá trị của WTP phụ thuộc nhiều vào sự miêu tả hàng hóa
chất lượng môi trường, thời điểm và cách trả tiền (thuộc về kỹ năng của người
phỏng vấn) và các yếu tố thuộc về phía người được phỏng vấn như thu nhập,
độ tuổi, trình độ…Tất cả các thông tin thu thập được đều mang tính ngẫu
nhiên.
Trong thị trường giả định người ta đặt ra các tình huống (kịch bản –
Scenario). Thông thường, có hai giả định về thay đổi hàng hóa chất lượng môi
trường. Nếu môi trường được cải thiện, các cá nhân sẽ được hỏi họ có sẵn
lòng chi trả để có được sự cải thiện đó không, và nếu có thì WTP đối với giả
định này là bao nhiêu. Và ngược lại, nếu môi trường bị thiệt hại, các cá nhân
sẽ được hỏi họ có sẵn lòng chi trả để tránh khỏi thiệt hại về môi trường đó hay
không, và nếu có thì mức WTP tương ứng là bao nhiêu.
WTP của người được hỏi có thể chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố hoặc
các biến khác nhau như: đặc điểm kinh tế xã hội của người được phỏng vấn
và một số biến đo lường “số lượng” chất lượng của môi trường. Như vậy,
WTP có thể biểu diễn bằng hàm số của các biến này như sau:
WTP = f (wi, ai, ei, qi,...)
Trong đó: WTP: Mức sẵn lòng chi trả của người được điều tra
i: Chỉ số của quan sát hay người được điều tra
f: Hàm phụ thuộc của WTP vào các biến số
w: Biến thu nhập
a: Biến tuổi

B1: Xác định mục tiêu cụ thể
+ Xác định đối tượng hàng hóa, dịch vụ môi trường cần định giá (cảnh
quan môi trường, nguồn nước, đất, không khí…)
+Thiết lập giá trị dung để ước lượng và đơn vị đo
+Xác định khoảng thời gian tiến hành điều tra
+Xác định đối tượng phỏng vấn
B2: Thiết kế bảng câu hỏi phỏng vấn
+ Giới thiệu tên đề tài thông tin chung và địa điểm nghiên cứu
17
Footer Page 17 of 133.


Header Page 18 of 133.

+ Thông tin kinh tế - xã hội của địa điểm nghiên cứu
+ Đưa ra viễn cảnh
+ Kỹ thuật để tìm hiểu WTP
+ Cơ chế chi trả
B3: Chọn mẫu, tiến hành khảo sát điều tra
+ Quyết định kích thước mẫu
+ Quyết định tiến hành điều tra như thế nào? Khi nào và ở đâu?
+ Điều tra thử
+ Tiến hành điều tra
B4: Xử lý và phân tích số liệu
+ Thu thập và kiểm tra số liệu
+ Xử lý số liệu
+ Loại bỏ những biến điều tra không phù hợp
+ Xây dựng các biến
+ Phân tích số liệu
B5: Ước lượng mức WTP

+ Thông thường, mức sẵn lòng chi trả của người được phỏng vấn
thường bị hạ thấp do họ cho rằng họ có quyền được hưởng lợi, sử dụng hàng
hóa môi trường một cách miễn phí mà không phải trả tiền hoặc họ cảm thấy
họ không được sử dụng tài nguyên đó. Do vậy họ không đưa ra hoặc đưa ra ở
mức thấp hơn mức bằng lòng chi trả cho việc sử dụng tài nguyên môi trường
đó.
+ Bên cạnh đó, những câu hỏi thường được điều tra dựa trên tình huống
giả định, do vậy khả năng áp dụng còn phụ thuộc rất nhiều vào nhận thức,
hành vi, thái độ, quan điểm, ứng xử về tài nguyên môi trường cần định giá
của người được phỏng vấn.
+ Người phỏng vấn cần có kinh nghiệm thì thông tin thu thập thì mới
đảm bảo được độ chính xác cao.
3.2.4. Phương pháp hồi quy
Phương pháp được sử dụng để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến WTP
cho dịch vụ môi trường rừng của người dân như: tuổi, thu nhập, trình độ học
vấn, nghề nghiệp, giới tính, nhân khẩu gia đình,…có ảnh hưởng như thế nào
đến mức sẵn lòng chi trả của người dân địa phương. Ước lượng mức sẵn lòng
chi trả của người dân nhằm nâng cao thu nhập cho người trồng rừng, đưa ra
19
Footer Page 19 of 133.


Header Page 20 of 133.

các giải pháp để thu hút người dân tham gia chi trả dịch vụ môi trường rừng
để có chất lượng môi trường tốt hơn.
Mô hình được sử dụng là mô hình hồi quy tuyến tính bội có dạng:
WTP = bo + b1X1 + b2X2 + b3X3 + b4X4 + b5D1 + b6D2 + b7D3 + ui
Trong đó:
WTP: Mức sẵn lòng chi trả của người dân (nghìn đồng/hộ/năm)

để khắc phục hay bảo vệ môi trường.
+ Thu nhập: thường tỷ lệ thuận với WTP, khi người tiêu dùng có thu
nhập càng cao thì họ có xu hướng nghĩ cho sức khỏe mình nhiều hơn, mong
muốn chất lượng cuộc sống của mình sẽ tăng lên nên họ sẽ sẵn sàng chi trả
nhiều hơn để có được điều đó so với những người thu nhập thấp hơn, những
người thường đắn đo hơn khi được yêu cầu chi trả thêm loại phí nào khác.
+ Trình độ học vấn: liên quan đến nhận thức của người dân, trình độ
càng cao họ càng thấy tác hại của việc suy giảm môi trường sống thế nào bởi
họ đã được bổ sung từ những năm đi học nên họ sẵn sàng chi trả để điều đó
không xảy ra.
+ Nhân khẩu: số nhân khẩu trong gia đình càng nhiều thì xu hướng chi
trả thêm cho sử dụng một thứ gì khác sẽ giảm đi.
+ Giới tính cũng ảnh hưởng đến WTP với giả định là có sự chi trả khác
nhau giữa nam và nữ. Nam giới thường rất hào phóng nên sẽ chi trả nhiều hơn
nữ giới, những người được coi như “thủ quỹ” của gia đình.
+ Nghề nghiệp: có sự khác nhau về mức WTP giữa các ngành nghề,
như cán bộ viên chức thường tiếp cận gần hơn với chủ trương, chính sách của
đảng-nhà nước nên ý thức họ nâng cao hơn các bộ phận khác nên họ sẽ sẵn
sàng chi trả cao hơn.
+ Dân tộc: có sự khác nhau giữa mức WTP của người dân tộc kinh so
với các dân tộc thiểu số khác.
Việc xem xét ảnh hưởng của các yếu tố tới WTP sẽ cho ta biết được
nhân tố nào ảnh hưởng nhiều nhất, nhân tố nào ảnh hưởng ít nhất, nhân tố nào
không ảnh hưởng. Từ đó có thể phân tích, đánh giá được thực trạng vấn đề
nghiên cứu và đưa ra các đề xuất trong việc thu hút người dân tham gia chi trả
dịch vụ môi trường rừng tại thành phố Tuyên Quang. Các hệ số của mô hình
được ước lượng bằng phần mềm Stata 11.0.

21
Footer Page 21 of 133.

xây dựng các công trình. Ngoại thành là các khu dân cư, đồng ruộng, có
những dãy đồi thấp và rải rác có núi cao. Dòng sông Lô chảy qua thành phố
22
Footer Page 22 of 133.


Header Page 23 of 133.

theo hướng Bắc - Nam đã hình thành các khu dân cư dọc lưu vực sông, đồng
thời tạo nét đặc sắc về cảnh quan, môi trường sinh thái của thành phố.
4.1.1.3. Đặc điểm khí hậu
Thành phố Tuyên Quang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có
đặc điểm của khí hậu vùng núi phía Bắc, một năm chia thành hai mùa rõ rệt;
mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
Mùa mưa tập trung nhiều nhất vào các tháng 7, 8, 9 và thường gây ngập
úng cho khu vực thành phố ở những nơi có cos dưới 26,5 m
Nhiệt độ trung bình hàng năm 23,0oC. Lượng mưa trung bình năm là
1600 mm. Độ ẩm trung bình 84%. Hướng gió chính trên địa bàn thành phố là
hướng Tây Bắc - Đông Nam, tốc độ gió trung bình 1,4 m/s, tốc độ gió lớn
nhất 36 m/s, ít xảy ra bão lốc, lũ quét, mưa đá, sương mù.
4.1.1.4. Thủy văn
Chế độ thuỷ văn phụ thuộc chủ yếu vào hệ thống sông, ngòi, hồ nước có
trên địa bàn. Thành phố nằm ở hạ lưu sông Lô - Gâm và có 4 ngòi lớn là Ngòi
Cơi, Ngòi Là, Ngòi Chả, Ngòi Thục nên chịu ảnh hưởng chế độ thuỷ văn của
các sông, ngòi này.
Hiện nay, đã có nhiều công trình thuỷ điện được xây dựng và đưa vào
sử dụng ở thượng nguồn sông Lô, sông Gâm trong đó có nhà máy thuỷ điện
Tuyên Quang đã đi vào hoạt động chủ động điều tiết được lượng nước nên
những năm gần đây thành phố không còn bị lụt.
4.1.1.5. Địa chất

(%)
(%)
(%)
tự

11.921

100

11.921

100

11.921

100

100

100

100

Diện tích đất nông
nghiệp

8.107,47

68,01



101,19

101,49

Diện tích đất chưa sử
dụng

362,40

3,04

334,98

2,81

309,95

2,6

92,43

92,53

92,48

Nguồn: Phòng tài nguyên môi trường thành phố Tuyên Quang
24
Footer Page 24 of 133.



1.234.026

1.476.621

1.742.380

Lượng tăng/giảm (triệu đồng)

-

242.594

265.759

Tốc độ phát triển liên hoàn (%)

-

119,66

117,99

13,4

14,7

15,4

Chỉ tiêu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status