Khảo sát mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ khám sức khoẻ định kỳ của người cao tuổi tại trung tâm y tế huyện dầu tiếng tỉnh bình dương năm 2017 - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----------

NGÔ HOÀNG DŨNG

KHẢO SÁT MỨC SẴN LÒNG CHI TRẢ CHO
DỊCH VỤ KHÁM SỨC KHOẺ ĐỊNH KỲ CỦA
NGƯỜI CAO TUỔI TẠI TRUNG TÂM Y TẾ
HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
NĂM 2017

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----------

NGÔ HOÀNG DŨNG

KHẢO SÁT MỨC SẴN LÒNG CHI TRẢ CHO
DỊCH VỤ KHÁM SỨC KHOẺ ĐỊNH KỲ CỦA
NGƯỜI CAO TUỔI TẠI TRUNG TÂM Y TẾ
HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
NĂM 2017


Tóm tắt nghiên cứu
Đặt vấn đề ............................................................................................................................ 1
Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................................ 4
Chương 1: Tổng quan tài liệu ........................................................................................... 5
1.1. Một số khái niệm và định nghĩa dùng trong bài nghiên cứu ........................................ 5
1.2. Sự gia tăng người cao tuổi trên thế giới và ở Việt Nam ............................................... 8
1.2.1. Người cao tuổi trên thế giới ....................................................................................... 8
1.2.2. Người cao tuổi ở Việt Nam ....................................................................................... 9
1.3. Vấn đề sức khoẻ người cao tuổi và một số yếu tố liên quan đến mức sẵn sàng chi trả
cho dịch vụ chăm sóc sức khoẻ ở người cao tuổi ............................................................ 12
1.3.1. Sức khoẻ và chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi .................................................. 12
1.3.2. Một số yếu tố liên quan đến mức sẵn sàng chi trả cho dịch vụ chăm sóc sức
khoẻ ở người cao tuổi ...................................................................................................... 14
1.4. Một số nghiên cứu về sẵn sàng chi trả và nghiên cứu về sử dụng dịch vụ chăm sóc
sức khoẻ của NCT ............................................................................................................. 15
1.5. Khung lý thuyết .......................................................................................................... 20
1.6. Giới thiệu tóm tắt về địa bàn nghiên cứu ................................................................... 21


Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu ...................................................... 22
2.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................................. 22
2.2. Thời gian nghiên cứu và địa điểm nghiên cứu ........................................................... 22
2.3. Thiết kế nghiên cứu .................................................................................................... 22
2.4. Cỡ mẫu, phương pháp chọn mẫu ................................................................................ 22
2.4.1. Cỡ mẫu..................................................................................................................... 22
2.4.2. Phương pháp chọn mẫu ........................................................................................... 23
2.5. Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu .......................................................................... 23
2.5.1. Kỹ thuật ................................................................................................................... 23
2.5.2. Công cụ .................................................................................................................... 25
2.6. Phương pháp thu thập số liệu ..................................................................................... 25

NCT đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng năm 2017..................... 59
Chương 4 Bàn luận .......................................................................................................... 69
4.1. Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu....................................................................... 69
4.2. Mức sẵn sàng chi trả tối đa cho dịch vụ KSKĐK của NCT đến khám chữa bệnh tại
Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng năm 2017 ..................................................................... 70
4.3. Tỷ lệ sẵn sàng chi trả cho dịch vụ KSKĐK của NCT đến khám chữa bệnh tại Trung
tâm Y tế huyện Dầu Tiếng năm 2017 ................................................................................ 72
4.4. Yếu tố liên quan đến mức và tỷ lệ sẵn sàng chi trả cho dịch vụ KSKĐK của đối
tượng nghiên cứu ............................................................................................................... 74
4.5. Bàn luận về phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 76
Chương 5 Kết luận .......................................................................................................... 78


Chương 6 Khuyến nghị ..................................................................................................... 80
Tài liệu tham khảo
Phụ lục 1. Bộ câu hỏi phỏng vấn cá nhân NCT
Phụ lục 2. Kết quả nghiên cứu hồi quy tuyến tính
Phụ lục 3. Kết quả hồi quy Logictis


DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1. Số lượng cao tuổi trên thế giới (1950-2050) ........................................................ 9
Hình 1.2. Chỉ số già hóa, Việt Nam, 1979-2014 .............................................................. 10
Hình 1.3. Chỉ số già hóa (65+) của các nước ASEAN, 2015 .......................................... 10
Hình 1.4. Dự báo chỉ số già hóa của Việt Nam, 2014-2034 ............................................ 12
Sơ đồ 2.1: Trình tự cách hỏi về sẵn sàng chi trả cho khám sức khoẻ định kỳ .................. 25
Biểu đồ 3.1. Cảm nhận về tình trạng sức khoẻ ................................................................. 36
Biểu đồ 3.2. Số lần bị bệnh/ốm trong 1 năm qua .............................................................. 36
Biểu đồ 3.3. Tỉ lệ NCT đang mắc các bệnh mãn tính ....................................................... 36
Biểu đồ 3.5 Nơi KSKĐK của đối tượng nghiên cứu ........................................................ 38


Bảng 3.12. Mức sẵn sàng chi trả tối đa của những người sẵn sàng chi trả theo hành vi của
NCT đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng năm 2017..................... 47
Bảng 3.13. Mức sẵn sàng chi trả tối đa của toàn bộ mẫu nghiên cứu theo kiến thức-thái
độ-thực hành bảo vệ sức khỏe của NCT đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện
Dầu Tiếng năm 2017 ......................................................................................................... 47
Bảng 3.14. Mức sẵn sàng chi trả tối đa của những người sẵn sàng chi trả theo kiến thứcthái độ-thực hành bảo vệ sức của NCT đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện
Dầu Tiếng năm 2017 ......................................................................................................... 48
Bảng 3.15. Mức sẵn sàng chi trả tối đa của toàn bộ mẫu nghiên cứu theo yếu tố tiếp cận
và hành vi sử dụng các dịch vụ CSSK của NCT đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế
huyện Dầu Tiếng năm 2017 .............................................................................................. 49
Bảng 3.16. Mức sẵn sàng chi trả tối đa của những người sẵn sàng chi trả theo yếu tố tiếp
cận và hành vi sử dụng các dịch vụ CSSK của NCT đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y
tế huyện Dầu Tiếng năm 2017 ........................................................................................... 50
Bảng 3.17. Tỷ lệ sẵn sàng chi trả cho dịch vụ KSKĐK theo các mức giá và 95% CI của
NCT đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng năm 2017..................... 51
Bảng 3.18. Tỉ lệ sẵn sàng chi trả ở mức 800 000 đồng và 95% CI theo yếu tố cá nhân
của NCT đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng năm 2017 .............. 52
Bảng 3.19. Tỉ lệ sẵn sàng chi trả ở mức 800 000 đồng và 95% CI theo đặc điểm kinh tếxã hội của NCT đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng năm 2017 ... 54
Bảng 3.20. Tỉ lệ sẵn sàng chi trả ở mức 800 000 đồng và 95% CI theo tình trạng sức khỏe
của NCT đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng năm 2017 .............. 55
Bảng 3.21. Tỉ lệ sẵn sàng chi trả ở mức 800 000 VNĐ và 95% CI theo yếu tố hành vi của
NCT đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng năm 2017..................... 56
Bảng 3.22. Tỉ lệ sẵn sàng chi trả ở mức 800 000 VNĐ và 95% CI theo kiến thức-thái độthực hành bảo vệ sức khỏe của NCT đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Dầu
Tiếng năm 2017 ................................................................................................................. 57


Bảng 3.23. Tỉ lệ sẵn sàng chi trả ở mức 800,000 VNĐ và 95% CI theo hành vi sử dụng
các dịch vụ CSSK của NCT đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng
năm 2017 ........................................................................................................................... 58


Khám sức khoẻ định kỳ

PV

Phỏng vấn

:

NCT :

Người cao tuổi

TTYT :

Trung tâm y tế

WTP :

Sẵn sàng chi trả (Willingness to pay)

WHO :

Tổ chức Y tế thế giới


TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu “sẵn sàng chi trả cho dịch vụ khám sức khoẻ định kỳ của người cao
tuổi đến khám bệnh tại Trung tâm y tế huyện Dầu Tiếng năm 2017” được thực hiện
nhằm xác định mức và tỷ lệ sẵn sàng chi trả cho dịch vụ khám sức khoẻ định kỳ của

khám sức khỏe định kỳ cho đối tượng là người cao tuổi. Trung tâm Y tế huyện Dầu
Tiếng nên triển khai gói dịch vụ khám sức khoẻ định kỳ cho NCT.
Trong giới hạn về thời gian, kinh phí, nguồn lực, nghiên cứu mới chỉ thực hiện
trên đối tượng là NCT đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng và
kích thước mẫu chưa thật sự lớn. Cần phải thực hiện chọn mẫu trong cộng đồng với
kích thước mẫu lớn hơn để có thể xác định tỉ lệ và mức sẵn sàng chi trả thực tế của
NCT.


1

Đặt vấn đề
Khám sức khỏe định kỳ là việc kiểm tra sức khỏe, đánh giá tổng quan tình
trạng sức khỏe, bao gồm việc khám, chẩn đoán bệnh để phát hiện và điều trị bệnh
sớm tại các cơ sở y tế nhằm mục đích đảm bảo sức khoẻ của người dân[22] [24].
Khám sức khỏe định kỳ có vai trò rất quan trọng đối với người dân nói chung
và NCT nói riêng. Khám sức khỏe định kỳ nhằm phát hiện các vấn đề bất thường về
sức khỏe trước khi chuyển thành bệnh hoặc phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm khi
chưa có biểu hiện ra bên ngoài để điều trị hiệu quả hơn, khả năng chữa khỏi bệnh
cao hơn; tiết kiệm được thời gian, tiền bạc và tránh được các biến chứng do bệnh
gây ra, kéo dài tuổi thọ. Việc khám sức khỏe định kỳ giúp người dân có những điều
chỉnh hợp lý hơn về chế độ dinh dưỡng, chế độ làm việc, điều chỉnh lối sống nhằm
nâng cao năng suất lao động và cải thiện chất lượng cuộc sống... Đối với NCT, việc
khám sức khoẻ định kỳ quan trọng hơn bởi vì đối tượng NCT có nguy cơ xuất hiện
và phát triển bệnh nhanh, tỷ lệ mắc bệnh của NCT cao gấp 2-3 lần nhóm dân số
khác. Hơn nữa khả năng hồi phục bệnh lâu hơn so với nhóm đối tượng khác[5].
Ở Một số nước phát triển, hệ thống y tế hiện đại và sẵn có, mô hình dịch vụ
chăm sóc sức khoẻ đã được ưu tiên riêng cho NCT. Tại Mỹ chương trình Bảo hiểm
y tế của chính phủ “Medicare” giúp cho NCT (65+ tuổi) được thực hiện các chương
trình phòng ngừa cũng như khám sức khoẻ định kỳ chỉ với một phần chi phí

quy định khám sức khoẻ định kỳ thuộc trường hợp không được hưởng bảo hiểm y
tế. Do vậy NCT vẫn phải vẫn phản tự chi trả chi phí cho KSKĐK của mình.
Trung tâm y tế huyện Dầu Tiếng tỉnh Bình Dương được thành lập trên cơ sở
hợp nhất 03 đơn vị (Bệnh viện đa khoa tuyến huyện, hạng III; Trung tâm Y tế
huyện; Trung tâm Dân số Kế hoạch hóa gia đình). Thực hiện chức năng, nhiệm vụ:
Phòng bệnh, khám, chữa bệnh, y tế dự phòng, quản lý các phòng khám đa khoa khu
vực và các Trạm Y tế và một số công tác khác trên địa bàn huyện. Hiện tại, đơn vị
được giao 100 giường (tuyến huyện). Mỗi ngày trung bình có khoảng 350 lượt bệnh
nhân khám và điều trị. Cơ chế giao quyền tự chủ và thu viện phí theo dịch vụ y tế
đang được đơn vị thực hiện theo lộ trình quy định. Chính sách này tạo điều kiện để
đơn vị cải cách hành chính, tái cơ cấu về tổ chức và nhân sự. Chính sách này cũng
cho phép đơn vị được huy động vốn, liên doanh liên kết để đầu tư tài sản, mua sắm


3

máy móc thiết bị và mở rộng dịch vụ chăm sóc sức khỏe nhằm tăng cường năng lực
cung ứng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dân.
Đơn vị triển khai dịch vụ khám sức khoẻ định kỳ cho NCT và để triển khai
một cách phù hợp, hiệu quả thì cần có các bằng chứng khoa học về yêu cầu và mức
sẵn sàng chi trả của NCT.
Vậy NCT có nhu cầu và sẵn sàng chi trả cho dịch vụ khám sức khỏe định kỳ
hay không? các yếu tố nào liên quan tới việc sẵn sàng chi trả?
Để trả lời cho câu hỏi trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Khảo sát mức
sẵn lòng chi trả cho dịch vụ khám sức khoẻ định kỳ của người cao tuổi tại
Trung tâm y tế huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương năm 2017”


4


Sở thích, thị hiếu của người tiêu dùng đại diện cho sự yêu thích, ưu tiên
cho một loại hàng hoá – dịch vụ. Người tiêu dùng yêu thích một loại hàng hoá
- dịch vụ nào đó càng nhiều, tiêu dùng hàng hoá – dịch vụ đó càng nhiều.
Cầu của một loại hàng hoá – dịch vụ không chỉ phụ thuộc vào giá cả của
chính bản thân nó mà còn phụ thuộc và giá cả hàng hoá liên quan. Theo đó thì
cầu của một loại hàng hoá – dịch vụ tăng khi giá cả hàng hoá thay thế cho
chính hàng hoá – dịch vụ bổ sung cho nó tăng.
Quy mô thị trường càng lớn thì cầu hàng hoá – dịch vụ càng nhiều.
Những dự đoán giá cả tương lai ảnh hưởng đến cầu hàng hoá ở thời
điểm hiện tại. Cầu hàng hoá – dịch vụ tăng nếu như người tiêu dùng dự đoán


6

trong tương lai, giá cả của hàng hoá này tăng, và ngược lại cầu hàng hoá giảm
nếu người tiêu dùng dự đoán giá cả hàng hoá – dịch vụ này trong tương lai
giảm hơn giá cả hiện tại.
Lý thuyết hành vi người tiêu dùng thể hiện những quyết định lựa chọn
tiêu dùng mang tính chất duy lý của người tiêu dùng cho loại hàng hoá. Trong
điều kiều ràng buộc về ngân sách (tài chính), người tiêu dùng lựa chọn rổ hàng
hoá đảm bảo tối đa mức thoả mãn của mình.
1.1.5. Khái niệm về sẵn sàng chi trả (WTP)
Sẵn sàng chi trả (WTP): là để đo lường (Demand), nghĩa là đo lường số
lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng mong muốn và có khả năng chi trả ở
những mức giá khác nhau tại một thời điểm nhất định[7].
Theo Marine, WTP là mức giá tối đa mà người tiêu dùng chấp nhận chi trả
cho một sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó. WTP cho phép tính toán đường cầu theo giá
và thiết lập một mức giá mà tại đó có thể cung cấp các hàng hoá, dịch vụ phù hợp
với cả bên cung và bên cầu. Khi giá cả được cố định, biết WTP cho phép tối ưu hoá
cả doanh số bán và lợi nhuận. Hiểu các yếu tố ảnh hưởng lên WTP cho phép nâng

vấn,… và một số biến đo lường “số lượng” của chất lượng môi trường. Nói
cách khác, Mức WTP có thể được biểu diễn bằng hàm số như sau:
WTP = f(Ii, Ai, Ei, qi)
Trong đó: i: chỉ số quan sát hay số người được điều tra; WTP: Mức sẵn
sàng chi trả; I: biến thu nhập; A: biến tuổi; E: Biến trình độ học vấn; q: biến đo
lường “số lượng” của chất lượng môi trường. Các biến thuộc đặc điểm kinh tế
xã hội của người được điều tra có thể ảnh hưởng như: Tuổi, ngành nghề, nơi
sống, học vấn, thu nhập,…Các biến đo lường “số lượng” của chất lượng môi
trường ở đây niên được hiểu là chất lượng của hàng hoá hay dịch vụ mà nghiên
cứu đang xem xét. Môi trường cạnh tranh hay các sản phẩm thay thế cũng có
ảnh hưởng lên WTP[19].
1.1.6. Khái niệm về mức sẵn sàng chi trả cho dịch vụ khám sức khoẻ
định kỳ của NCT.
Mức sẵn sàng chi trả cho dịch vụ khám sức khoẻ định kỳ của NCT là mức
giá tối đa (đơn vị là đồng) mà NCT chấp nhận chi trả cho dịch vụ khám sức khoẻ
định kỳ trong một khoảng thời gian nhất định.


8

1.2. Sự gia tăng người cao tuổi trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1. Người cao tuổi trên thế giới
Già hóa dân số là một hiện tượng vừa mang tính tự nhiên vừa mang tính xã
hội, có tác động mạnh mẽ đến đời sống kinh tế, xã hội của một quốc gia. Đây là dấu
hiệu đặc trưng của thời đại, nó đánh dấu sự thành công của quá trình chuyển đổi
nhân khẩu học với sự kết hợp giảm nhanh, giảm mạnh mức chết, mức sinh, làm
thay đổi cơ cấu dân số tuổi và phân bố dân số của từng nhóm tuổi, làm tỷ lệ NCT
tăng lên trong cơ cấu dân số.
Già hóa dân số là một trong những xu hướng quan trọng nhất của thế kỷ 21.
Trên thế giới, cứ một giây, có hai người tổ chức sinh nhật tròn 60 tuổi – trung bình

Toàn thế giới, các nước phát triển, các nước đang phát triển.
1950-2050


Các nước phát triển



Các nước đang phát
triển

Nguồn:

UNDESA,

Báo

cáo thế giới về già hóa
dân

số

năm

2011

(2012), dựa trên dự báo
trung bình của UNDESA,
Dự báo dân số thế giới.


chỉ số già hóa của khu vực thành thị cao hơn khu vực nông thôn 2,7 điểm phần trăm
(46,4% so với 43,7%). Trong số 6 vùng kinh tế - xã hội, Đồng bằng sông hồng có
chỉ số già hóa cao nhất, tiếp theo là vùng bắc trung bộ và Duyên hải miền trung và
vùng Đồng bằng sông Cửu Long, thấp nhất là tây Nguyên và trung du Miền núi
phía bắc. Ở vùng Đồng bằng sông hồng, cứ 100 trẻ em dưới 15 tuổi có tới 56,8
người già từ 60 tuổi trở lên, trong khi ở tây Nguyên, cứ 100 trẻ em dưới 15 tuổi chỉ
có 23,6 người già từ 60 tuổi trở lên[4].
Trong những năm tới, tuổi thọ trung bình của dân số Việt Nam tiếp tục gia
tăng trong khi tổng tỷ suất sinh tiếp tục giảm hoặc duy trì ở mức thấp làm cho dân
số Việt Nam trong tương lai ngày một già đi. Nếu như hiện tại (2014), tỷ số già hóa
tính cho dân số từ 60 tuổi trở lên là 43,3%, có nghĩa là cứ khoảng 100 trẻ em dưới
15 tuổi mới có 43,3 người già từ 60 tuổi trở lên, thì hiện sau 10 năm nữa, đến năm
2024, tỷ số này là 61,1%, và tiếp theo một thập kỷ nữa, đến năm 2034, tỷ số này là
96,7%, tức là cứ 1 trẻ em đã có gần 1 người già. Vào cuối thập niên 40 của thế kỷ
XXI (khoảng năm 2047), trong dân số Việt Nam, số người già (60 tuổi trở lên)
nhiều gấp rưỡi số trẻ em[4]. Dự báo cho thấy tỷ lệ người cao tuổi còn tăng nhanh
trong thời gian tới. Việt Nam ngày càng đối mặt với thách thức về già hóa dân số,
bởi ở Việt Nam, rất nhiều người già vẫn phải phụ thuộc kinh tế vào người khác và
hay mắc các bệnh mãn tính và cấp tính. Các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế cần được xây dựng/sửa đổi cho phù hợp với xu hướng dân số ngày càng già đi.
Nhà nước cần có chiến lược xây dựng cơ sở vật chất y tế để có thể đảm bảo việc
chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status