BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
ĐÀO XUÂN VỮNG
MỨC SẴN LÒNG CHI TRẢ CHO DỊCH VỤ NƯỚC SẠCH
CỦA NGƯỜI DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ
TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh - năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
ĐÀO XUÂN VỮNG
MỨC SẴN LÒNG CHI TRẢ CHO DỊCH VỤ NƯỚC SẠCH
CỦA NGƯỜI DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ
TỈNH KIÊN GIANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN NGỌC VINH
Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................. 4
1.2.1.
Mục tiêu tổng quát .................................................................................... 4
1.2.2.
Mục tiêu chi tiết cụ thể .............................................................................. 4
1.3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................. 4
1.3.1.
Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 4
1.3.2.
Phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 5
1.4.
Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................... 5
1.5.
Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu ............................................................. 5
2.3.
Tóm lược các công trình nghiên cứu có liên quan .................................. 14
2.4.
Khung nghiên cứu ................................................................................... 17
CHƯƠNG 3: PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................. 19
3.1.
Đặc điểm tình hình địa bàn nghiên cứu .................................................. 19
3.1.1.
Điều kiện tự nhiên ................................................................................... 19
3.1.2.
Tình hình kinh tế xã hội TP Rạch Giá .................................................... 20
3.1.3.
Một số các chỉ tiêu kinh tế của Thành phố Rạch Giá ............................. 21
3.2.
Cơ sở thực tiễn tình hình sử dụng nước sạch của nước ta ...................... 23
3.3.
4.1.2.2. Thống kê nghề nghiệp của chủ hộ .......................................................... 31
4.1.2.3. Thống kê số nhân khẩu của chủ hộ ......................................................... 31
4.1.2.4. Thống kê mức thu nhập của chủ hộ ........................................................ 32
4.1.2.5. Phân tích hiện trạng nguồn nước sạch đang sử dụng .............................. 33
4.1.2.6. Năm bắt đầu sử dụng nước sạch ............................................................. 33
4.1.2.7. Lý do sử dụng nước sạch của các hộ dân................................................ 34
4.1.2.8. Mức chi phí bình quân 1 tháng cho việc sử dựng nước sạch .................. 35
4.1.2.9. Đánh giá chất lượng dịch vụ cung cấp nước sạch của hộ dân ................ 35
4.2.
Phân tích mức sẵn lòng chi trả của hộ dân đã hoặc chưa sử dụng nước
sạch .......................................................................................................... 36
4.2.1.
Kết quả có hoặc không sẵn lòng chi trả của hộ dân ................................ 36
4.2.2.
Kết quả mức độ chi trả tăng thêm của hộ dân ......................................... 37
4.2.3.
Kết quả mức sử dụng nước sạch khi chấp nhận chi tăng thêm ............... 39
4.3.
Các yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi trả dịch vụ nước sạch ....... 39
4.4.
Kết luận thực trạng cung cấp nước sạch trên địa bàn TP Rạch Giá........ 48
5.1.2.
Kết luận khả năng sẵn lòng chi trả cho dịch vụ nước sạch của người dân
TP Rạch Giá ............................................................................................ 49
5.1.3.
Kết luận các yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi trả dịch vụ nước
sạch .......................................................................................................... 50
5.2.
Một số kiến nghị ..................................................................................... 50
5.2.1.
Kiến nghị đối với Công ty cung cấp nước sạch tỉnh Kiên Giang ........... 50
5.2.2.
Đối với người trực tiếp thụ hưởng nguồn nước sạch .............................. 52
5.2.3.
Kiến nghị với chính quyền địa phương ................................................... 53
5.3.
Héc ta
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Phó Giáo sư
Public - Private Partner (Mô hình hợp tác công – tư)
Quy chuẩn Việt Nam
Quyết định
Tiêu chuẩn Việt Nam
Thạc sĩ
Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên
Thành Phố
Tiến sĩ
Uỷ ban nhân dân
World Bank (Ngân hàng thế giới)
Willingness To Accept (Mức sẵn lòng chấp nhận)
Willingness To Pay (Mức sẵn lòng trả)
Y tế
CVM
ĐBSCL
ĐBSH
DN
DVNS
GDP
GRDP
HA
NN&PTNT
PGS
PPP
QCVN
QĐ
Bảng 3.2
Phân bố dân số TP Rạch Giá 2016
Bảng 4.1
Thống kê trình độ chuyên môn chủ hộ
Bảng 4.2
Thống kê nghề nghiệp của chủ hộ
Bảng 4.3
Thống kê số nhân khẩu của các chủ hộ
Bảng 4.4
Thống kê mức thu nhập của chủ hộ
Bảng 4.5
Năm bắt đầu sử dụng nước sinh hoạt của hộ dân
Bảng 4.6
Lý do sử dụng nước sạch của hộ dân
Bảng 4.7
Bảng 4.15
Kiểm định học vấn của chủ hộ
Bảng 4.16
Kiểm định thu nhập của chủ hộ
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH ẢNH
Biểu đồ 2.1
Đặc điểm tài nguyên nước mặt
Biểu đồ 2.2
Biểu diễn mối quan hệ giữa giá và sản lượng hàng hóa
WTP
Biểu đồ 2.3
Biểu diễn lý thuyết hành vi hợp lý của Ajzen & Fisbein
Biểu đồ 4.1
Số hộ dân sử dụng loại nước và tỷ lệ %
Biểu đồ 4.2
Thống kê mô tả chất lượng dịch vụ cung cấp nước sạch
nước tập trung, còn lại là từ các công trình nhỏ lẻ như giếng đào, giếng khoan,
bể nước mưa.
Theo báo cáo của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông
thôn (NS&VSMTNT) tỉnh Kiên Giang, Chương trình MTQG NS&VSMTNT
đề ra mục tiêu phấn đấu 85% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt
hợp vệ sinh, trong đó 45% sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn QCVN 02 - BYT
với số lượng ít nhất là 60 lít/người/ngày. Qua 5 năm triển khai, tỷ lệ dân số
nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh trên địa bàn tỉnh từ 74,66% (năm 2011)
đã tăng lên, đạt khoảng 85,63% trong năm 2015 (đạt mục tiêu Chương trình đề
ra 85%); tương tự tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn
QCVN 02 - BYT từ 27,51% năm 2011 tăng lên, đạt 34,43% năm 2015. Tổng
vốn đầu tư thực hiện Chương trình giai đoạn 2011 - 2014 và dự kiến năm 2015
2
đạt 138.980 triệu đồng; tiến độ thực hiện giải ngân đảm bảo hàng năm đạt trên
97%. Theo đánh giá của Trung ương, tỉnh Kiên Giang đạt tới 96,4% các trạm
cấp nước nông thôn hoạt động bền vững
Tỉnh Kiên Giang đã thành lập Ban chỉ đạo Chương trình MTQG và đã
phê duyệt Quy hoạch cấp nước sạch nông thôn giai đoạn 2011 – 2020, trên cơ
sở đó xây dựng các kế hoạch, chương trình thực hiện đến năm 2020. Tạo nguồn
nước sạch, đảm bảo chất lượng và hợp vệ sinh tới người dân nông thôn, toàn
tỉnh Kiên Giang có tỷ lệ số hộ dân sử dụng nguồn nước sạch thành thị là
97,10%, ở nông thôn là 81,11%, số hộ dân ở thành thị có sử dụng hố xí tự hoại
hợp vệ sinh đạt tỷ lệ 90,79%, ở nông thôn đạt tỷ lệ 40,91%. Tỉnh Kiên Giang
đã đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước nông thôn trên địa bàn tỉnh theo hướng
đồng bộ bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước. Hiện nay với 55 hệ thống cấp
nước sạch nông thôn trên toàn tỉnh được đầu tư hoàn thiện và giao cho Trung
tâm NS&VSMTNT quản lý khai thác.
độc tố nguy hại, sinh ra cá loại bệnh tật khó lường. Tuy nhiên tình trạng người
dân được sử dụng nguồn nước sạch có chất lượng đảm bảo, hợp vệ sinh trên
toàn tỉnh vẫn còn thấp, riêng chỉ có TP Rạch Giá là mới đạt ở mức độ nhất định.
Nhiều khu vực dân cư đông đúc vẫn gặp phải tình trạng thiếu hụt nguồn nước
sạch, nơi cần cung cấp nhiều nước thì lại không đủ đáp ứng, với công suất hạn
chế không thể đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người dân.
Từ những bất cập đó, việc cung cấp nguồn nước sạch cho các chủ hộ,
việc chi trả cho mức giá sử dụng dịch vụ ngày càng cao của người dân TP Rạch
Giá diễn biến như thế nào? Có những yếu tố nào có thể tác động đến khả năng
và mức chấp nhận chi trả của người dân khi sử dụng nguồn nước đảm bảo vệ
sinh, có lợi cho sức khỏe của người dân. Chính vì những yêu cầu đặt ra mà tác
giả đã lựa chọn chủ đề nghiên cứu “Mức sẵn sàng chi trả cho dịch vụ nước sạch
của người dân thành phố Rạch Giá tỉnh Kiên Giang”. Nhằm có cơ sở đề xuất
cải thiện tình hình sử dụng nguồn nước sạch trên địa bàn Thành phố Rạch Giá.
4
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá thực trạng việc sử dụng dịch vụ cung cấp nước sạch và xác định
mức sẵn sàng chi trả chi phí của người dân trên địa bàn Thành Phố (TP) Rạch
Giá đối với dịch vụ nước sạch (DVNS) do Công ty Trách nhiệm Hữu hạn
(TNHH) Một thành viên (MTV) Cấp thoát nước Kiên Giang cung cấp. Trên cơ
sở đó đề xuất một số các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng việc sử
dụng nước sạch của người dân trên địa bàn TP Rạch Giá.
1.2.2. Mục tiêu chi tiết cụ thể
Thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 12 năm 2017 đến tháng 4 năm
2018.
1.4.
Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng của việc cung cấp dịch vụ nước sạch của Công ty TNHH
MTV Cấp thoát nước Kiên Giang và tình hình sử dụng dịch vụ cung cấp nước
sạch của người dân trên địa bàn TP Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang như thế nào?
Mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ cung cấp nước sạch của người dân TP
Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang được xác định như thế nào?
Các yếu tố nào tác động đến mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ cung cấp
nước sạch của người dân TP Rạch Giá?
Có những giải pháp nào nhằm tăng cường và nâng cao hiệu quả cho
mong muốn được sử dụng dịch vụ nước sạch của người dân TP Rạch Giá, tỉnh
Kiên Giang?
1.5.
Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu
Nghiên cứu này có thể là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu có liên
quan đến mức sẵn lòng chi trả cho các dịch vụ công.
Ngoài ra các kết quả nghiên cứu có thể là tài liệu tham khảo cho các cơ
quan chức năng trong việc ban hành các chính sách giá dịch vụ nước có tính
hợp lý và có cơ sở hơn.
1.6.
Kết cấu của luận văn
Luận văn có kết cấu 5 chương
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KHUNG PHÂN TÍCH
2.1. Một số khái niệm cơ bản
2.1.1. Khái niệm nước sạch
Nước sạch có thể được định nghĩa là nguồn nước: Trong, không màu,
không mùi, không vị, không chứa các độc chất và vi khuẩn gây bệnh cho con
người. Nước sạch theo quy chuẩn quốc gia là nước đáp ứng các chỉ tiêu theo
quy định của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT do Bộ Y tế (BYT) ban hành ngày 17/6/2009, theo Quyết
định của Bộ trưởng Bộ Y tế số 1329/2002/BYT/QÐ ngày 18/4/2002.
Tiêu chuẩn nước cấp sinh hoạt phải đạt tiêu chuẩn quy định về chất lượng
đối với nước đã qua xử lý, sau hệ thống phân phối, dùng trong sinh hoạt (phụ
lục TCVN 5502 : 2003).
Nước dùng trực tiếp cho ăn uống hoặc dùng cho chế biến thực phẩm phải
xử lý để đạt tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống theo QCVN 01:2009/BYT.
Theo Nghị định 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 thì nước
sạch được hiểu là nước đã qua xử lý có chất lượng bảo đảm, đáp ứng yêu cầu
sử dụng.
2.1.2. Dịch vụ nước sạch
Theo Nghị định 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 thì Dịch vụ
nước sạch được định nghĩa là các hoạt động có liên quan của tổ chức, cá nhân
trong lĩnh vực bán buôn nước sạch, bán lẻ nước sạch.
Dịch vụ nước sạch là một một hình thức dịch vụ công ích, là hoạt động
cung cấp các hàng hóa, dịch vụ có tính chất kinh tế đáp ứng nhu cầu vật chất
thiết yếu cho đời sống của người dân, tạo ra cơ sở hạ tầng cơ bản cho sản xuất
và sinh hoạt của tổ chức và dân cư (Đặng Thị Lệ Xuân, 2015) đăng trên Tạp
chí Kinh tế và Phát triển 2015.
2.1.3. Khái niệm tài nguyên nước quốc gia
8
14,000
1,000
250
( />
Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng và là thành phần thiết yếu của sự
sống. Nước quyết định sự tồn tại, phát triển bền vững của mọi quốc gia, mặt
khác nước cũng có thể gây ra tai hoạ cho con người và môi trường. Theo kết
quả nghiên cứu của một số nhà khoa học thì lượng nước tham gia vào chu trình
tuần hoàn mỗi năm chỉ chiếm khoảng 0,04% tổng lượng nước trên địa cầu.
9
Tổng lượng nước trong thuỷ quyển khoảng 1.386x106 km3, trong đó có khoảng
2,5% là nước ngọt. Trong tổng số nước ngọt có khoảng 68,7% tồn tại dưới dạng
băng tuyết, 29,9% là nước dưới đất và chỉ có khoảng 0,26% ở trong hệ thống
sông, suối, ao, hồ... Việt Nam chúng ta có tài nguyên nước bao gồm các nguồn
nước mặt, nước mưa, nước dưới đất, nước biển.
Đồng bằng sông Cửu Long là phần cuối cùng của châu thổ sông Mê
Công, địa hình vùng ĐBSCL thấp dần theo 2 hướng: từ Bắc xuống Nam và từ
Tây sang Đông. Khí hậu vùng ĐBSCL mang tính nhiệt đới, nóng, ẩm với nền
nhiệt cao và ổn định theo 2 mùa: mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa từ tháng 5
đến tháng 10 (hơn 90% lượng mưa tập trung vào mùa mưa như các tháng 9,
10), mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Theo đó, mùa lũ ở ĐBSCL
thường kéo dài khoảng 6 tháng (tháng 7 đến tháng 12) với diễn biến khá hiền
hòa với biên độ tại Tân Châu, Châu Đốc từ 3,5 - 4,0 m và lên xuống với cường
suất trung bình 5 - 7 cm/ngày và cao nhất cũng chỉ ở mức 20 - 30 cm/ngày.
Bảng 2.2 Các lưu vực sông chính của nước ta
Lưu vực với diện tích trên 10.000 km2
gia tăng nhanh chóng ở khu vực ĐBSCL.
Biểu đồ 2.1 Đặc điểm tài nguyên nước mặt
(Nguồn: Báo cáo Tài nguyên nước, những vấn đề và giải pháp quản lý khai thác, sử
dụng nước, Bộ TN&MT, 2009)
2.1.4. Khái niệm mức sẵn lòng chi trả
Sự sẵn lòng trả (Willingness to pay (WTP) là mức giá tối đa, bằng hoặc
dưới mà một người tiêu dùng chắc chắn và sẵn lòng chi ra để mua một đơn vị
sản phẩm.
Theo quan điểm ưu tiên trong việc sử dụng hàng hóa sản phẩm, người
tiêu dùng sẵn lòng trả tiền trong bối cảnh nhạy cảm. WTP là giá tối đa của
người tiêu dùng đối với một sản phẩm phụ thuộc vào bối cảnh quyết định cụ
thể.
11
Biểu đồ 2.2 Biểu diễn mối quan hệ giữa giá và sản lượng hàng hoá WTP
Theo Breidert (2005) mức sẵn lòng chi trả được định nghĩa là mức giá
cao nhất mà một cá nhân sẵn lòng chấp nhận chi trả cho một hàng hoá hoặc
dịch vụ.
Khi khách hàng mua sắm một sản phẩm nào đó, tuỳ thuộc vào giá trị kinh
tế nhận được và mức độ hữu dụng của hàng hoá mà khách hàng có sẵn lòng chi
trả thêm để sở hữu hàng hoá đó. Có hai loại giá trị mà một khách hàng xác định
được để sẵn lòng chi trả là mức giá hạn chế và mức giá tối đa. Tuỳ thuộc vào
sự nhận định của khách hàng khi mua sắm sản phẩm hàng hoá là sản phẩm dự
định mua và không có sản phẩm nào có thể thay thế thì để có được sản phẩm,
khách hàng sẵn lòng chi trả khoản tiền cao nhất là mức giá tối đa, hoặc ngược
lại sản phẩm thay thế của sản phẩm dự tính mua có giá trị kinh tế thấp hơn mức
13
Biểu đồ 2.3 Biểu diễn lý thuyết hành vi hợp lý của Ajzen & Fisbein
Niềm tin đối với những
thuộc tính sản phẩm
Thái độ
Đo lường niềm tin đối với thuộc tính
sản phẩm
Ý định
Chuẩn
chủ quan
Niềm tin về những người ảnh hưởng sẽ nghĩ
rằng tôi nên thực hiện hay không thực hiện
hành vi
Sự thúc dảy làm theo ý muốn
của những người ảnh hưởng
Nguồn: Davis, Bagozzi và Warshaw, 1989, trích trong Chutter M.Y., 2009, tr.3
Theo thuyết dự định hành vi (Theory of Planned Behavior – TPB) của
Ajzen (1991) thì một người nào đó có thái độ tốt với một điều gì hay vật gì đó
thì rất có thể trong tương lai, người đó sẽ sẵn sàng đánh đổi hay cố gắng thực
hiện mong muốn để làm việc đó hay sở hữu một vật gì đó mà người đó mong
muốn có.
Biểu đồ 2.4 Biểu diễn lý thuyết dự định hành vi của Ajzen & Fisbein
Chuẩn chủ
quan
Nhận thức
Chương Mỹ, TP Hà Nội”, với quy mô mẫu điều tra là 360 người đại diện cho
360 hộ gia đình, thuộc 04 xã đại diện trong huyện Chương Mỹ. Kết quả cho
thấy, các nhân tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi trả cho sử dụng nước sạch
của người dân đó là: Nghề nghiệp của người dân và là mức ảnh hưởng lớn nhất
đến WTP; thu nhập là mức ảnh hưởng lớn thứ hai sau nghề nghiệp; giới tính;
độ tuổi; tham gia tổ chức môi trường; trình độ học vấn. Trên cơ sở đó tác giả
đã đưa ra một số các giải pháp nhằm giải quyết vấn đề nước sạch của người
dân tại huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội là: Xã hội hoá các dự án đầu tư nước
sạch trên địa bàn chuyện; các đơn vị cung cấp nước sạch cần tăng cường hoạt
động khảo sát về nhu cầu thực tế tại địa phương để khoan thêm giếng và lắp
15
đặt thiết bị lọc phục vụ người dân trên toàn huyện; tăng cường tuyên truyền,
giáo dục và khuyến khích người dân tham gia các tổ chức hiệp hội, đoàn thể
nhằm nâng cao nhận thức của người dân về nước sạch đối với sức khoẻ; Nâng
cao thu nhập và cải thiện đời sống cho người dân.
Theo Hoàng Thị Huê, Lê Thị Hoa (2017) “Đánh giá nhu cầu sử dụng
nước sạch và mức sẵn lòng chi trả của người dân cho dịch vụ cung cấp nước
sạch tại thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh”. Kết quả cho thấy các biến giới
tính; Trình độ học vấn; Thu nhập là tỷ lệ thuận với biến mức sẵn lòng chi trả
WTP, còn biến tuổi và biến lượng nước sử dụng bình quân hàng tháng của hộ
gia đình thì lại tỷ lệ nghịch với WTP. Độ tuổi càng lớn thì mức sẵn lòng chi trả
càng giảm. Nam giới có mức sẵn lòng chi trả cao hơn cho so với nữ giới. Trình
độ học vấn của người dân càng cao thì mức họ sẵn lòng chi trả cho việc được
sử dụng nước sạch cũng cao hơn. Thu nhập càng cao thì mức sẵn lòng chi trả
càng cao. Lượng nước sử dụng càng nhiều thì mức sẵn lòng chi trả càng giảm.
Trên cơ sở đó tác giả đã đề xuất một số các giải pháp: Về tổ chức quản lý mô
hình quản lý cấp nước sạch “Mô hình hợp tác công – tư, tên tiếng anh là Publics