Khả năng cung cấp nước sạch và mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ nước sạch của người dân thành phố quy nhơn, tỉnh bình định - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
---------------------

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LIÊN

KHẢ NĂNG CUNG CẤP NƯỚC SẠCH VÀ
MỨC SẴN LÒNG CHI TRẢ CHO DỊCH VỤ NƯỚC SẠCH
CỦA NGƯỜI DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN,
TỈNH BÌNH ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
---------------------

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LIÊN

KHẢ NĂNG CUNG CẤP NƯỚC SẠCH VÀ
MỨC SẴN LÒNG CHI TRẢ CHO DỊCH VỤ NƯỚC SẠCH
CỦA NGƯỜI DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN,
TỈNH BÌNH ĐỊNH

Chuyên ngành : Quản lý công
Mã số

: 60340403

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 3
1.2.1. Mục tiêu chung:............................................................................................. 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể: ............................................................................................. 3
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................... 4
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu: .................................................................................. 4
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu: ..................................................................................... 4
1.4. Câu hỏi nghiên cứu .............................................................................................. 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KHUNG PHÂN TÍCH NGHIÊN CỨU ......... 5
2.1. Một số khái niệm ................................................................................................. 5
2.1.1. Khái niệm mức sẵn lòng chi trả theo tiếp cận marketing: ............................ 5
2.1.1.1. Định giá sản phẩm: .................................................................................... 5
2.1.1.2 Giá tối đa: ................................................................................................... 7
2.1.1.3. Giá hạn chế : .............................................................................................. 7
2.1.2. Khái niệm về mức sẵn lòng chi trả theo tiếp cận kinh tế học: ...................... 8
2.1.2.1. Cầu người tiêu dùng: ................................................................................. 8
2.1.2.2. Thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất .................................................. 9
2.1.2.3. Mức sẵn lòng chi trả theo lý thuyế t kinh tế học: ...................................... 10
2.1.3. Khái niệm về tài nguyên nước, nước sạch: ................................................. 11
2.1.3.1. Khái niệm về tài nguyên nước: ................................................................ 11
2.1.3.2. Khái niệm về nước sạch: .......................................................................... 11


2.1.4. Một số khái niệm khác: ............................................................................... 11
2.2. Cơ sở thực tiễn ................................................................................................... 12
2.2.1. Kinh nghiệm quản lý nước sạch ở Trung Quốc: ......................................... 12
2.2.2. Thực trạng chung về nước sạch ở Việt Nam:.............................................. 14
2.3. Tổng quan về các công trình nghiên cứu có liên quan ...................................... 16
2.4 Khung phân tích của luận văn ............................................................................ 17

nước Bình Định: ............................................................................................................ 55
5.1.2. Kết luận về khả năng sẵn lòng chi trả nước sạch của người dân: ............... 55
5.1.3 Kết luận về các nhân tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi trả: .................... 55
5.2. Một số kiến nghị ................................................................................................ 56
5.2.1. Một số kiến nghị nâng cao cung cấp và sử dụng nước sạch: ..................... 56
5.2.2. Kiến nghị về các nội dung giá sẵn lòng trả: ................................................ 59
5.2.3. Kiến nghị liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến sẵn lòng trả: ............. 60
5.3. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo ................................... 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

CVM

Phương pháp tạo dựng thị trường

CS

Thặng dư người tiêu dùng

(D)

Đường cầu

ĐVT

Đơn vị tính


Ủy ban nhân dân

VSMT

Vệ sinh môi trường

WTP

Willingness To Pay – sự bằng lòng trả


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tổng hợp nhân tố tác động đến mức sẵn lòng chi trả dịch vụ nước sạch
Bảng 3.1: Hiện trạng các công trình cấp nước đô thị tỉnh Bình Định
Bảng 3.2 : Thông tin các đơn vị Phường/Xã khảo sát
Bảng 3.3: Thống kê các Phường khảo sát
Bảng 3.4: Thông tin cá nhân của các chủ hộ
Bảng 3.5: Thông kê các đối tượng khảo sát
Bảng 4.1: Nguồn nước hộ đang sử dụng cho sinh hoạt
Bảng 4.2: Mục đích sử dụng nước máy của hộ
Bảng 4.3: Thống kê số nhân khẩu và tiền chi trả nước của hộ gia đình
Bảng 4.4: Tỷ lệ sẵn lòng chi trả tiền dịch vụ nước máy
Bảng 4.5: Độ phù hợp của mô hình
Bảng 4.6: Phân tích phương sai
Bảng 4.7: Tổng hợp kết quả hồi quy
Bảng 4.8: Mức độ tác động các nhân tố
Bảng 4.9: Tóm tắt kiểm định các giả thuyết nghiên cứu
Bảng 4.10: Kiểm tra đa cộng tuyến
Bảng 4.11: Kiểm định T-Test với giới tính khác nhau
Bảng 4.12: Kết quả kiểm định ANOVA theo trình độ học vấn

73,4%, nông thôn đạt 16,6%. Tỷ lệ hộ có hố xí tự hoại và bán tự hoại đạt 67,4%,
trong đó khu vực nông thôn đạt 56,9%. Số hộ có rác thải được thu gom đạt 48,6%,
trong đó khu vực thành thị đạt 81,4%, nông thôn đạt 33,8%.
Chất thải ra cống rãnh, ao, hồ, sông suối và chôn lấp còn chiếm tỷ lệ cao đã
làm ảnh hưởng đến môi trường sống của cộng đồng. Năm 2014, có 48,7% số xã có
vấn đề về môi trường, trong đó 21,6% số xã bị ô nhiễm nguồn nước, 9,2% số xã bị
ô nhiễm không khí, 13,5% số xã bị ô nhiễm cả nguồn nước và không khí và 4,4% số
xã có vấn đề khác về môi trường. Trong đó, tỷ lệ xã bị ô nhiễm cả nguồn nước và
không khí tăng so với các năm trước.
Tình hình ô nhiễm môi trường chủ yếu là do rác thải sinh hoạt, trong tổng số
các xã bị ô nhiễm môi trường năm 2014 có đến 37,8% số xã bị ô nhiễm là do rác
thải sinh hoạt (năm 2008 con số này là 25,1%, năm 2010 là 39,3%). Ngoài ra, tình
hình ô nhiễm môi trường còn do chất thải công nghiệp (17,8%), chất thải làng nghề
(4,9%) và các nguyên nhân khác (14,6%).
Theo thống kê của Bộ Y tế năm 2008 các bệnh liên quan đến nước: tiêu chảy,
hội chứng lỵ, lỵ trực khuẩn là 3 trong số 10 bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất, trong đó
tiêu chảy là bệnh đứng thứ 6 trong các bệnh có tỷ lệ tử vong lớn nhất
(0,009/100.000 dân). Tỷ lệ mắc/100000 dân với bệnh tiêu chảy là 1081,66; tả là
0,56; lỵ trực khuẩn là 30,55; lỵ amip là 10,97; thương hàn là 1,77 (Số liệu Bộ Y tế,
2009). Đó là những vấn đề nan giải đặt ra trong các chương trình mục tiêu quốc gia
về nước sạch và vệ sinh môi trường còn chưa đạt được.
Thành phố Quy Nhơn nằm về phía đông nam tỉnh Bình Định, thuộc vùng
Duyên hải Nam Trung Bộ, Việt Nam. Thành phố được biển bao bọc ở hướng Đông,


2

Tây giáp huyện Vân Canh, Bắc giáp huyện Tuy Phước và Phù Cát – tỉnh Bình Định,
Nam giáp huyện Sông Cầu - tỉnh Phú Yên, có diện tích 284,28 km2, với bờ biển dài
42 km, thành phố là một trong 6 đô thị loại 1 trực thuộc tỉnh của Việt Nam và là

3

lít/ng.ngđ2. Thêm vào đó, những khu vực đông dân cư như: chung cư xã hội, các
khu tập trung nhiều nhà máy, công ty,... lại đang vấp phải vấn đề thiếu hụt về nguồn
nước. Và các công trình cấp nước sạch nông thôn chủ yếu được xây dựng từ nhiều
nguồn vốn khác nhau, quy mô công suất nhỏ (

Báo cáo thuyết minh vùng tỉnh Bình Định, tháng 7.2016, trang 56

3

Báo cáo thuyết minh vùng tỉnh Bình Định, tháng 7.2016, trang 57


4

 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng sẵn lòng trả của người dân đối
với dịch vụ nước sạch trên địa bàn thành phố Quy Nhơn;
 Đề xuất một số kiến nghị nhằm tăng cường hiệu quả và thu hút người dân sử
dụng nước sạch cho sinh hoạt trên địa bàn thành phố Quy Nhơn.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Các vấn đề lý luận và thực tiễn về mức sẵn lòng chi trả người dân với dịch vụ
nước sạch. Đối tượng điều tra là người dân đã sử dụng và chưa sử dụng nước sạch
nhưng có nhu cầu sử dụng nước sạch trong địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình
Định.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu:
 Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu mức độ sẵn lòng chi trả của
người dân trong thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định đối với nước sạch. Và phân
tích các yếu tố ảnh hưởng tới mức độ sẵn lòng chi trả của người dân đối với nước
sạch.
 Phạm vi về không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại thành phố Quy
Nhơn, tỉnh Bình Định.
 Phạm vi về thời gian: Số liệu thứ cấp được sử dụng từ 2010 – 2015.
Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 5 đến tháng 9 năm 2016.
1.4. Câu hỏi nghiên cứu

sản phẩm thay thế của sản phẩm dự định mua có giá trị kinh tế thấp hơn mức hữu
dụng thì mức giá cao nhất khách hàng chấp nhận chi trả bằng với giá trị kinh tế của
sản phẩm thay thế là mức giá tối đa. Mức sẵn lòng chi trả được định nghĩa là mức
giá cao nhất một cá nhân sẵn sàng chấp nhận chi trả cho một hàng hóa hoặc dịch vụ.
2.1.1.1. Định giá sản phẩm:
Nagle và Holden (2002) và Monroe (2003), dẫn theo Breidert (2005), cho
rằng định giá là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong marketing hỗn hợp.
Nó là yếu tố duy nhất sản sinh ra thu nhập. Giá một sản phẩm (là hàng hóa hay dịch
vụ) được đưa ra tương tác mạnh mẽ với hầu hết các yếu tố khác của marketing hỗn
hợp như: quảng cáo và khuyến mãi, phân phối…


6

Kotler và Armstrong (2001) định nghĩa giá là “lượng tiền phải trả cho một
sản phẩm hoặc dịch vụ, hoặc tổng giá trị mà người tiêu dùng đánh đổi để có hoặc sử
dụng sản phẩm hay dịch vụ”.
Monroe (2003) định nghĩa giá theo công thức sau:
P = M/G
Trong đó
- P là giá sản phẩm;
- M là lượng tiền hoặc hàng hóa/ dịch vụ mà người bán nhận được;
- G là lượng hàng hóa/ dịch vụ mà người mua nhận được.
Có hai phương pháp định giá sản phẩm là định giá sản phẩm dựa vào chi phí
và định giá sản phẩm dựa vào giá trị người tiêu dùng nhận được.
Định giá sản phẩm dựa vào chi phí
Sản phẩm => Chi phí => Giá => Giá trị nhận được => Khách hàng
Định giá sản phẩm dựa vào giá trị nhận được
Khách hàng => Giá trị nhận được => Giá => Chi phí => Sản phẩm
Theo phương pháp định giá sản phẩm dựa vào chi phí (cost based-pricing), giá

Pmax = pref + pdiff

Trong đó: Pmax là giá tối đa, pref là giá trị tham khảo, pdiff là giá trị khác biệt.
Giá trị tham khảo (pref) là chi phí mà khách hàng bỏ ra để mua một sản phẩm cạnh
tranh mà họ cho là sự thay thế tốt nhất của sản phẩm họ đang quan tâm. Giá trị khác
biệt (pdiff) là giá trị của bất kỳ sự khác biệt nào giữa sản phẩm quan tâm và sản
phẩm tham khảo. Như vậy, sản phẩm hoàn hảo, ưu việt nhất so với các sản phẩm
cạnh tranh sẽ có giá bán tối đa. Mấu chốt để có giá bán tối đa là khác biệt hóa sản
phẩm, tức là sửa đổi một sản phẩm làm nó thu hút hơn, khác biệt hơn đối với một
nhóm khách hàng nhất định. Sự khác biệt đòi hỏi một chiến lược giá tinh vi dựa vào
giá trị nhận được của sản phẩm (Kotler và Armstrong (2001), dẫn theo Breidert
(2005)).
Qua giá tối đa có thể suy luận về mức WTP khi cải thiện chất lượng nước
xem mức WTP này có chấp nhận được không.
2.1.1.3. Giá hạn chế :
Theo Varian ((2003), dẫn theo Breidert (2005)): Các nhà kinh tế gọi mức sẵn
lòng chi trả tối đa của một người là mức giá hạn chế của người đó. Giá hạn chế là
mức giá cao nhất mà một người chấp nhận và vẫn mua sản phẩm. Nói cách khác,
giá hạn chế của một người là mức giá mà tại đó anh ấy hoặc cô ấy quyết định giữa


8

việc mua hàng và không mua hàng.
Theo Breidert (2005), giá hạn chế (pres) của một vài sản phẩm là mức giá mà
tại đó người tiêu dùng không thấy sự khác biệt giữa việc tiêu thụ hoặc không tiêu
thụ sản phẩm (hoặc bất kỳ loại hàng hóa nào khác của cùng một lớp sản phẩm).
Sử dụng giá hạn chế nhằm tìm hiểu mức WTP mà người dân chưa sử dụng
nước sạch có thể trả.
Như vậy, với đề tài “Khả năng cung cấp nước sạch và mức sẵn lòng chi trả

P1

hóa mua thêm sẽ giảm xuống. Điều

P2

này hoàn toàn phù hợp với quy luật

(D)

O

Q1 Q2

về hữu dụng cận biên giảm dần .

Q
Hin
̀ h 2.1: Đường cầ u

2.1.2.2. Thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất
Xem xét sản phẩm A có đường cầu (D) và đường cung (S) như hình 2. Tại
điểm cân bằng thị trường M là điểm cắt của đường cung và đường cầu, mức giá cân
bằng thị trường của sản phẩm A là P* và sản lượng cân bằng thị trường là Q*.

P
P1

(S)
CS

tam giác P*MP1. Lợi ích ròng này chính là thặng dư tiêu dùng. Thặng dư tiêu dùng
là sự chênh lệch giữa lợi ích của người tiêu dùng nhận được khi tiêu dùng hàng hóa
và những chi phí thực tế để có được lợi ích đó.
2.1.2.3. Mức sẵn lòng chi trả theo lý thuyế t kinh tế học:
Người tiêu dùng thường chi tiêu cho sản phẩm A họ muốn tiêu dùng với mức
giá thị trường là P*. Tuy nhiên, tùy thuộc sở thích tiêu dùng của cá nhân người tiêu
dùng, họ chấp nhận chi tiêu với mức giá cao hơn giá thị trường để có được sản
phẩm A. Tại hình 2, mức giá cao nhất người tiêu dùng chấp nhận bỏ ra để mua sản
phẩm A là P1. Như vậy, mức sẵn lòng chi trả (WTP) chính là biểu hiện sở thích tiêu
dùng, là thước đo sự thỏa mãn của khách hàng. Người tiêu dùng mua Q* sản phẩm
A với giá trị của mỗi đơn vị sản phẩm A chính là giá trị của sản phẩm cuối cùng là
Q*. Người tiêu dùng được hưởng thặng dư tiêu dùng vì họ chỉ phải trả một lượng
giá trị là Q* đồng đều cho từng đơn vị hàng hóa đã mua. Theo quy luật về hữu dụng
cận biên giảm dần, mức độ thỏa mãn của khách hàng khi tiêu dùng sản phẩm A
giảm dần từ đơn vị sản phẩm thứ 1 đến đơn vị sản phẩm thứ Q*. Mức thỏa dụng
thặng dư người tiêu dùng sẽ nhận được từ đơn vị sản phẩm thứ 1 đến đơn vị sản
phẩm thứ Q*-1. Do vậy, đường cầu được mô tả giống như đường sẵn lòng chi trả của
người tiêu dùng. Miền nằm dưới đường cầu, bao gồ m chi phí người tiêu dùng bỏ ra
để mua sản phẩ m theo giá thi ̣trường và thă ̣ng dư người tiêu dùng nhâ ̣n đươ ̣c khi sử
du ̣ng sản phẩ m, đo lường tổng giá trị của WTP. Hay nói cách khác:
SOP1MQ*=SOP*MQ*+SP*MP1
Trong đó:
*
SOP1MQ*: là diê ̣n tić h hin
̀ h OP1MQ thuô ̣c miề n nằ m dưới đường cầ u, biể u

thi ̣tổ ng giá tri ̣mức sẵn lòng chi trả của người tiêu dùng.
*
*
SOP* MQ*: là diê ̣n tić h hin

nguyên nước liên quan tới NS&VSMT. Theo thời gian, các xu hướng diễn biến về
mức độ bao phủ trong lĩnh vực NS&VSMT, xu hướng cấp kinh phí cho ngành và tỷ
lệ của ngân sách nhà nước sử dụng cho ngành NS&VSMT, các chiến lược và chính
sách của chính phủ nhằm phát triển ngành được đề cập vắn tắt.
Một xu thế mới trên thế giới trong lĩnh vực cấp nước sạch nông thôn là xã hội
hóa trong xây dựng, thị trường hóa trong cung ứng dịch vụ, áp dụng mô hình công
tư kết hợp trong quản lý và đẩy mạnh tham gia của tư nhân. Trong báo cáo “Mô
hình quản lý vận hành bền vững hệ thống cấp nước sạch nông thôn ở các tỉnh miền


13

núi phía Bắc” của tác giả Nguyễn Trung Dũng (Tuyển tập Hội nghị Khoa học
thường niên năm 2013) đã chỉ ra ở các tỉnh miền núi phía bắc với những đặc thù
riêng: suất vốn đầu tư cao do nguồn nước ở xa và mật độ dân cư thấp, người sử
dụng nước hầu hết là người dân tộc thiểu số với ý/nhận thức hạn chế, thu nhập hộ
thấp nên việc quản lý hệ thống gặp nhiều khó khăn. Qua thử nghiệm các mô hình
hợp tác xã quản lý hệ thống cũng như chuyển giao hệ thống cho tư nhân quản lý
theo hình thức khoán đã chứng tỏ xu thế mới có thể áp dụng được trong hoàn cảnh
của Việt Nam và qua đó tính hiệu quả của đầu tư và tính bền vững của hệ thống
được đảm bảo.
Công trình “Nghiên cứu mức sẵn lòng chi trả của người dân đối với cấp nước
sạch tại thành phố Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp” của TS. Nguyễn Văn Ngãi, ThS.
Nguyễn Kim Phước, ThS. Phan Đình Hùng cho biết mức sẵn lòng trả dịch vụ nước
sạch của người dân tại thành phố Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp thông qua việc điều tra
khảo sát 72 hộ gia đình. Kết quả cho thấy, các nhân tố có ảnh hưởng dương đến
mức sẵn lòng chi trả dịch vụ nước sạch của người dân đó là: trình độ học vấn chủ
hộ, quy mô hộ, tổng thu nhập, địa chỉ hộ, số người đi làm (thu nhập bình quân đầu
người/hộ), nguồn nước sử dụng và nhận thức môi trường của chủ hộ. Từ đó, các tác
giả đã đề xuất các kiến nghị nhằm nâng cao mức sẵn lòng cho trả dịch vụ nước sạch

Nhơn, tỉnh Bình Định cần thiết phải áp dụng, bởi thực tế tình trạng cấp nước hiện
nay cho thấy, nguồn nước vẫn thường xuyên xảy ra tình trạng thiếu, hoặc ít tại các
nơi đông dân cư như chung cư, khu nhà máy,... do đó, thành phố Quy Nhơn cần
thiết phải lắp đặt hệ thống đường ống phù hợp hơn và xây dựng các tổ chuyên trách
để giám sát.
Và hơn hết, việc tiếp cận các nghiên cứu đi trước, đã giúp tác giả tổng hợp các
nhân tố tác động đến mức sẵn lòng chi trả dịch vụ nước sạch tại thành phố Quy
Nhơn, tỉnh Bình Định bao gồm các nhân tố: Giới tính, trình độ học vấn của chủ hộ,
số nhân khẩu/hộ, thu nhập bình quân đầu người/hộ. Từ đó, tác giả tiến hành lập
bảng khảo sát để thu thập những thông tin cần thiết. Đề tài tập trung nghiên cứu về
mức độ sẵn lòng trả của người dân trong thành phố Quy Nhơn để và xác định được
cụ thể về các yếu tố ảnh hưởng tới việc sẵn sàng chi trả của người dân tới nước


15

sạch. Yếu tố nào có ảnh hưởng lớn nhất tới việc sẵn sàng chi trả của người dân
trong thành phố đối với nước sạch, việc quản lý và cung cấp nước sạch có tác động
như thế nào đến mức độ sẵn lòng chi trả của người dân. Và các yếu tố tác động đến
mức sẵn lòng chi trả dịch vụ nước sạch được tác giả tổng hợp từ các nghiên cứu đi
trước, cụ thể như sau:


16

Bảng 2.1. Tổng hợp nhân tố tác động đến
mức sẵn lòng chi trả dịch vụ nước sạch
Nghiên cứu

STT

3

Lãnh tỉnh Đồng Tháp” của TS.
Nguyễn Văn Ngãi, ThS. Nguyễn
Kim Phước, ThS. Phan Đình
Hùng

Giới tính, trình độ học vấn chủ hộ,
quy mô hộ, tổng thu nhập, địa chỉ
hộ, số người đi làm (thu nhập bình
quân đầu người/hộ), nguồn nước sử
dụng và nhận thức môi trường của
chủ hộ
Nguồn: Tác giả tổng hợp

2.4 Tóm tắt Chương
Trong chương 2, tác giả đã nêu một số khái niệm của các nghiên cứu trước đây,
các khái niệm định hướng marketing, định hướng kinh tế học, … và một số cơ sở thực
tiễn trong và ngoài nước thuộc lĩnh vực đề tài nghiên cứu.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status