Cơ chế tài chính cho dịch vụ môi trường rừng tại tỉnh nghệ an - Pdf 38

y
.c

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

LÊ ANH TUẤN

CƠ CHẾ TÀI CHÍNH CHO DỊCH VỤ MÔI
TRƢỜNG RỪNG TẠI TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN SƠ BỘ THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

HÀ NỘI - 2015

.d o

m

o

o

c u -tr a c k

w

w


W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

MÃ SỐ: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. VŨ ANH DŨNG
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
CHẤM LUẬN VĂN

HÀ NỘI - 2015

w

.d o

m

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------o0o--------

o

.c

lic



y

N

O
W

!

XC

er

O
W

F-

w

PD

h a n g e Vi
e

!

XC



w

o

LỜI CAM ĐOAN

to

bu
.c

C

m

o

.d o

w

w

w

w

w


PD

h a n g e Vi
e

!

XC

er

PD

F-

c u -tr a c k

.c


h a n g e Vi
e

w

N
y
k

to

k

LỜI CẢM ƠN

lic
C
c u -tr a c k

w

w

.d o

w

w

w

C

to

bu

y

N



c u -tr a c k

.c


h a n g e Vi
e

w

N
y
k

to

bu
.d o

Nguồn thu tài chính mới, không đƣa vào nguồn thu – chi ngân sách hàng
năm của tỉnh để thông qua Hội đồng nhân dân. Do đó việc triển khai công tác thu,
khai thác tất cả các khoản thu và thực hiện quản lý, sử dụng nguồn thu này một
cách hiệu quả đúng theo quy định của chính sách, trong quá trình thực hiện cũng
còn có những khó khăn, hạn chế nhất định trong cơ chế tài chính. Vì vậy, Luận
văn hƣớng tới việc hoàn thiện “Cơ chế tài chính cho dịch vụ môi trường rừng
tại tỉnh Nghệ An” là yếu tố quyết định đến sự thành công của chính sách. Qua đề
tài tác giả đã:
- Hệ thống hóa các vấn đề chung về cơ chế tài chính cho dịch vụ môi
trƣờng rừng, mô hình áp dụng tại một số nƣớc;


w

.d o

w

w

w

C

to

bu

y

N

O
W

!

XC

er


w

N
y
k

to

bu
.d o

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ..................................................................................... ii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. ....................................................................................................................... 6
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CƠ CHẾ
TÀI CHÍNH DỊCH VỤ MÔI TRƢỜNG RỪNG ................................................................. 6
1.1.

Tổng quan tình hình nghiên cứu .......................................................................... 6

1.1.1.Các nghiên cứu nƣớc ngoài ...................................................................................... 6
1.1.2. Các nghiên cứu trong nƣớc ..................................................................................... 9
1.2.

Khái niệm cơ chế tài chính ................................................................................ 12

1.3.

Chính sách dịch vụ môi trƣờng rừng ................................................................. 14


o

m

o

.c

lic

k

MỤC LỤC

lic
C
c u -tr a c k

w

w

.d o

w

w

w

e

!

XC

er

PD

F-

c u -tr a c k

.c


h a n g e Vi
e

w

N
y
bu
to
k

2.3.2. Thời gian nghiên cứu ............................................................................................. 35


dịch vụ môi trƣờng rừng đến năm 2020 .......................................................................... 83
4.1.1. Định hƣớng về kinh tế ........................................................................................... 83
4.1.2. Định hƣớng về Xã hội ........................................................................................... 83
4.1.2. Định hƣớng về môi trƣờng .................................................................................... 84
4.2. Giải pháp hoàn thiện cơ chế tài chính cho dịch vụ môi trƣờng rừng tại tỉnh Nghệ An
......................................................................................................................................... 85

m

w

o

.c

C

m

o

.d o

w

w

w

w


w

PD

h a n g e Vi
e

!

XC

er

PD

F-

c u -tr a c k

.c


h a n g e Vi
e

y
k
lic
.d o


y
bu
to
k
lic
C
c u -tr a c k

w

w

.d o

w

w

w

w

N

O
W

!


F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT

TỪ VIẾT TẮT

NGUYÊN NGHĨA

1

BV&PTR

Bảo vệ và phát triển rừng

2


TC

Tài chính

8

UBND

Ủy ban nhân dân

i

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic



PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-


.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic


F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k


1

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k

W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

UBND tỉnh và ngành Lâm nghiệp tỉnh Nghệ An xác định đây là cơ hội,
là nguồn lực tài chính mới, góp phần phát triển ngành Lâm nghiệp của tỉnh,
2

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu


O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

- Hệ thống hóa các vấn đề chung về cơ chế tài chính cho dịch vụ môi
trƣờng rừng, mô hình áp dụng tại một số nƣớc;
- Phân tích, đánh giá thực trạng cơ chế tài chính cho dịch vụ môi trƣờng
rừng tại Nghệ An theo Nghị định 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính
3

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu



er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c



80/2011-TT-BNNPTNT ngày 23/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về
hƣớng dẫn phƣơng pháp xác định tiền chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện cơ chế tài chính
cho dịch vụ môi trƣờng rừng tại Nghệ An.
5. Kết cấu của luận văn

4

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to



XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N


w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

CHƢƠNG 1.
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
VỀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH DỊCH VỤ MÔI TRƢỜNG RỪNG
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Liên quan đến hoạt động quản lý TC, các nhà nghiên cứu trƣớc đây hầu
hết đã tập trung vào kiểm tra, điều tra và mô tả hành vi của các DN nhỏ và
vừa trong thực tiễn quản lý TC.
1.1.1.Các nghiên cứu nƣớc ngoài

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N


w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

- Các loại và các nguồn tài chính một doanh nghiệp có thể sử dụng, làm
thế nào có thể đƣợc tiếp cận nó, và làm thế nào để lựa chọn các nguồn tài
chính trong số đó.
- Các nhu cầu tài chính có thể đƣợc sử dụng trong một doanh nghiệp và
làm thế nào để lựa chọn những ngƣời có khả năng quản lý tài chính sao cho
doanh nghiệp có lợi nhất.
- Các phƣơng tiện khác nhau để đảm bảo rằng tài chính đƣợc phân bổ

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

- Quyết định phân phối lợi nhuận: (1) liên quan đến tỷ lệ lợi nhuận thu
đƣợc nên đƣợc giữ lại trong một doanh nghiệp để tài trợ cho phát triển và tăng
trƣởng, (2) và tỷ lệ có thể đƣợc phân phối cho các chủ sở hữu.
Tóm lại, quản lý tài chính là quan tâm đến nhiều lĩnh vực cụ thể. Có lẽ
là bảng cân đối của một doanh nghiệp có thể chứng minh làm thế nào để nhận

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

Meredith (1986) nhấn mạnh vào các hệ thống thông tin nhƣ là cơ sở
cho việc quản lý TC bao gồm các hồ sơ và báo cáo quản lý TC. Điều này
đƣợc xem là rất quan trọng bởi vì chủ DN – các nhà quản lý hoặc các nhà

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

Ở Việt Nam, đề tài về quản lý tài chính đƣợc khá nhiều các nhà nghiên


m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C



w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c



.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic


F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k


chính” cần phải thông qua khái niệm về “Cơ chế kinh tế ” và “Cơ chế quản lý
kinh tế”, bởi lẽ kinh tế quyết định tài chính hay nói cách khác, tài chính phản
ánh các quan hệ kinh tế. Trong các mối quan hệ này kinh tế là gốc. Song cũng

12

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu



er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c



chính”.
Khi nghiên cứu về hai khái niệm “Cơ chế quản lý kinh tế” và “Cơ chế
kinh tế” cho thấy rằng: Trong thực tế hai thuật ngữ này có thể đƣợc sử dụng
thay thế cho nhau, ranh giới giữa chúng tƣơng đối mờ nhạt, do đó có sự lẫn
lộn ở một chừng mức nào đó.

13

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to



XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


, bảo tồn đa dạng

sinh ho ̣c, chố ng xói mòn, hấ p thu ̣ cacbon và ta ̣o cảnh quan đe ̣p…
Các nghiên cứu về chi trả

dịch vụ môi trƣờng của tổ chức For

est

Trends, The katoomba group (2011); Đánh giá giá tri ̣kinh tế của công tác bảo
tồ n hê ̣ sinh thái của Pagiola , K vonRitter, (2004) đã xác đinh
̣ các dich
̣ vu ̣ hê ̣
sinh thái cơ bản , cơ hô ̣i và thác h thƣ́c khi tham gia thi ̣trƣờng chi trả dich
̣ vu ̣
môi trƣờng.
Mô ̣t số nghiên cƣ́u khác tâ ̣p trung vào viê c̣ phát triể n thi ̣trƣờng các bon
nhƣ: Cái nhìn từ tƣơng lai : Hiê ̣n tra ̣ng của thi ̣trƣờng các bon tƣ̣ nguyê ̣n 2011
(Forestrends, 2011); Hiê ̣n tra ̣ng và xu thế thi ̣trƣờng Cacbon

2011 (World

Bank, 2011) hoă ̣c các công triǹ h nghiên cƣ́u về cách đo đa ̣c , thẩ m tra và xác
đinh
̣ chấ t lƣơ ̣ng dich
̣ vu ̣ hê ̣ sinh thái rƣ̀ng nhƣ : Hƣớng dẫn đo cacbon rƣ̀ng
(Timothy R.H. Pearson and Sandra L.Brown, 1997); Điề u tra rƣ̀ng và sổ tay
các phƣơng pháp phân tích đất (Amacher, M.C; O’Neil, K.P, 2003); Nhƣ̃ng
14

C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

.c

nghiên cƣ́u này đã đóng góp phầ n không nhỏ trong quá triǹ h xây dƣ̣ng hê ̣
phƣơng pháp luâ ̣n về cách đo đa ̣c , giám sát, thẩm tra chất lƣợng rừng và dịch
vụ môi trƣờng rừng.
Nghiên cƣ́u đầ u tiên về chi trả dich
̣ vu ̣ môi trƣờng (PES) ở Việt Nam do
các nhà khoa học tại Trung tâm nghiên cứu sinh thá i và môi trƣờng rƣ̀ng và
các đối tác nƣớc ngoài nhƣ tổ chƣ́c Winrock Quố c tế , SNV, trung tâm lâm
nghiê ̣p thế giới , thƣ̣c hiê ̣n và xuấ t bản ấ n phẩ m “Chi trả dich
̣ vu ̣ môi trƣờng
cho ngƣời dân vùng cao về dich
̣ vu ̣ môi trƣờng mà ho ̣ cung cấ p” . Nghiên cƣ́u
này đã góp phần lồng nghép PES vào Luật đa dạng sinh học , xây dƣ̣ng các
chính sách hỗ trợ cho PES và đặc biệt tập trung xác định mức chi trả của
nhƣ̃ng ngƣời sƣ̉ du ̣ng điê ̣n cho nhƣ̃ng ngƣời bảo vệ rừng đầu nguồn.
Tiế p đó là nghiên cƣ́u về PES thông qua quy

ết định 380/2008/QĐ –

TTg về chin
̣ vu ̣ môi trƣờng rƣ̀ng ở Viê ̣t Nam . Mục
́ h sách thí điể m chi trả dich
đić h của nghiên cƣ́u này là ta ̣o ra cơ sở cho viê ̣c xây dƣ̣ng khung pháp lý về
chính sách chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng. Điạ điể m thƣ̣c hiê ̣n là tỉnh Sơn La
và tỉnh Lâm Đồng . Kế t quả nghiên cƣ́u đã xác đinh
̣ đố i tƣơ ̣ng sƣ̉ du ̣ ng dich
̣
vụ, xác định đƣợc s uấ t phí phải chi trả cho mỗi đơn vi ̣dich
̣ vu ̣ môi trƣờng và

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status