BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE
BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG
Đề tại tốt nghiệp cử nhân:
MỘ T SỐ ĐẶ C ĐIỂ M HỘ I CHỨ NG CHUYỂ N HÓ A Ở BỆ NH NH
ÂN THOÁ I HÓ A KHỚ P GỐ I NGUYÊN PHÁ T
Người hướng dẫn khoa học:
Ths. BS. Nguyễn Thị Thanh Mai
ĐẶ T VẤ N ĐỀ
Thoái hóa khớp gối là bệnh lý thường gặp, thứ 2 sau bệnh lý tim mạch.
THK gây tổn thương toàn bộ các thành phần của khớp bao gồm sụn, xương dưới sụn, màng
hoạt dịch và hệ thống dây chằng.
Nhóm các yếu tố liên quan nằm trong bệnh cảnh của hội chứng chuyển hóa (HCCH).
Tuổi > 38
5.
Sờ thấy phì đại khớp
* Chẩn đoán xác định khi có các yếu tố: 1,2,3,4 hoặc 1,2,5 hoặc 1,4,5.
TỔ NG QUAN
3. Hội chứng chuyển hóa (HCCH):
HCCH là tính trạng rối loạn dung nạp đường glucose, đề kháng insulin, béo b
ụng và rối loạn lipid máu gây vữa xơ động mạch và THA.
Tỷ lệ mắc HCCH ngày càng cao và tần suất gặp tăng dần theo tuổi.
Béo phì là căn nguyên chính gây nên tất cả các rối loạn trong HCCH.
TỔ NG QUAN
3. Hội chứng chuyển hóa (HCCH):
ĐỐ I TƯỢ NG VÀ PHƯƠNG PHÁ P NGHIÊN CỨ U
1. Đối tượng nghiên cứu:
* Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân:
Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán thoái hóa khớp gối nguyên phát theo ACR 1991
trong độ tuổi 40-70 và mắc HCCH theo NCEP 2004.
Đồng ý tham gia nghiên cứu.
* Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân:
Không đủ tiêu chuẩn chẩn đoán THK gối nguyên phát.
Tất cả những bệnh nhân THK thứ phát.
Không đồng ý tham gia nghiên cứu.
ĐỐ I TƯỢ NG VÀ PHƯƠNG PHÁ P NGHIÊN CỨ U
2. Phương pháp nghiên cứu:
1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu:
Chỉ số nhân trắc
X ± SD
Min - Max
Tuổi (năm)
54,3 ± 8,3
40 - 70
Chiều cao (cm)
156,3 ± 7,2
138 - 176
Cân nặng (kg)
57,8 ± 9,5
41 - 78
BMI (kg/m2)
23,6 ± 3,3
Chiều cao (cm)
158,9± 6,7
157,4 ± 7,4
155 ± 7,1
153,4±6,4
>0,05
Cân nặng (kg)
55,1 ± 6,0
56,5 ± 8,3
58,6 ± 8,3
62,6± 16,1
1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu:
%
41.3
%
58.4
%
Biểu đồ 2. Phân bố theo chỉ số BMI
-
BMI = 23
18.5
13
20
%
%
%
%
45
Biểu đồ 4. Phận loại giai đoạn THK gối
22
Giai đoạ n I
Giai đoạ n II
Giai đoạ n III
Giai đoạ n IV
KẾ T QUẢ VÀ BÀ N LUẬ N
2. Đặc điểm lâm sàng của THK gối
Thoái hoá khớp gối
Các triệu chứng
Giai đoạn 1
(n=62)
0
1(50%)
1(50%)
0
Đau
Dịch
62(100%)
0
67(100%)
2(13,3%)
136(100%)
7(46,7%)
40(100%)
6(40%)
Lạo xạo
20 (10%)
47(23,4%)
108(53,7)
37(25,5%)
Cứng khớp
0 u chứng lâm1(4%)
14(56%)
Bảng 4. Triệ
sàng theo giai đoạ
n bệnh
10(40%)
KẾ T QUẢ VÀ BÀ N LUẬ N
3. Mối liên quan giữa THK gối và HCCH
Thoái hoá khớp gối
GĐ 1 GĐ 2 GĐ 3 GĐ 4
THA (n = 195; 64%)
21
44
97
33
HA bình thường (n = 110; 36%)
41
24
39
6
Tổng (n =305; 100%)
62
102
39
60
53
34
0
62
68
136
39
3,2
22,1
75,0
100
p
KẾ T QUẢ VÀ BÀ N LUẬ N
3. Mối liên quan giữa THK và HCCH
Thoái hoá khớp gối
GĐ 1 GĐ 2 GĐ 3 GĐ 4
Triglycerid ≥1,7mmol/L (n=186; 61%)
12
37
104
33
Triglycerid
29,0
HDL-C máu
47,1
67,6
84,6
p nam.
Tỷ lệ gặp tăng dần theo tuổi, BMI.
TCLS chủ yếu là đau và hạn chế vận động.
2. Liên quan giữa THK và HCCH