skkn Sử dụng yếu tố văn học trong việc nâng cao hiệu quả dạy học môn Lịch sử 9 Phần lịch sử Việt Nam - Pdf 35

Sáng kiến kinh nghiêm môn sử 9

Năm học : 2015 -2016

MỤC LỤC
Trang
I.

ĐẶT VẤN ĐỀ

2

1. Cơ sở lí luận:

2

2. Thực trạng vấn đề:

3

2.1.

Đối với giáo viên

3

2.2.

Đối với học sinh.

3


6

2. Mẫu minh họa.

7

3. Kết quả thu được

16

IV.

KẾT LUẬN.

16

1. Ứng dụng của đề tài.

17

2. Bài học kinh nghiệm

17

3. Một số đề xuất.

17

GV thực hiện : Lã Thị Nhung

Như Bác Hồ cũng đã từng nói :
“ Dân ta phải biết sử ta
Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam”.
1.2. Đặc điểm bộ môn.
Dạy học lịch sử là một quá trình giáo viên cung cấp cho học sinh những kiến thức
cơ bản của lịch sử nhân loại nói chung cũng như những kiến thức của lịch sử dân tộc
nhằm phục vụ cho việc giáo dục học sinh phát triển toàn diện. lịch sử nó vốn tồn tại
khách quan và đã diễn ra trong quá khứ cho nên muốn học sinh tiếp thu được vấn đề
GV thực hiện : Lã Thị Nhung

Trường THCS Liên Châu

2


Sáng kiến kinh nghiêm môn sử 9

Năm học : 2015 -2016

đòi hỏi giáo viên phải lựa chọn các phương pháp dạy học khác nhau sao cho đạt kết
quả cao.
Với phương pháp dạy học mới lấy học sinh làm trung tâm, học sinh chủ động lĩnh
hội tri thức càng đòi hỏi người thầy giáo phải khai thác triệt để các phương pháp dạy
học tích cực để thu hút sự chú ý của học sinh.
Đặc thù của bộ môn Lịch sử là dài, nhiều sự kiện với những mốc Lịch sử khác
nhau nên khó ghi nhớ.
2. Thực trạng vấn đề.
2.1. Đối với giáo viên.
Là giáo viên đã công tác được 12 năm trong ngành trong quá trình được tham gia tập
huấn, dự giờ đồng nghiệp và hơn hết là có nhiều năm trực tiếp giảng dạy bộ môn lịch

Stt

Phương án

Đúng

1

Lịch sử chỉ là môn học phụ

2

Môn lịch sử rất khô khan và dài dòng

3

Học lịch sử rất thú vị vì nó giúp em tìm hiểu được lịch sử

Sai

loài người và lịch sử dân tộc
4

Học lịch sử chỉ cần học những gì thầy cô cho ghi là được,
không cần phải tìm tòi thêm
Kết qủa thu được như sau:
Câu 1: 48 học sinh trả lời đúng, 27 học sinh trả lời sai
Câu 2: 46 học sinh trả lời đúng, 29 học sinh trả lời sai
Câu 3: 61 học sinh trả lời đúng, 14 học sinh trả lời sai
Câu 4: 42 học sinh trả lời đúng, 33 học sinh trả lời sai.

Châu - Thanh Oai – Hà .
2. Giới hạn nghiên cứu: Đề tài được thực hiện trong 2 năm là: Năm học 20132014 và 2014- 2015. Nội dung đề tài chỉ giới hạn trong chương trình lịch sử
lớp 9- phần Lịch sử Việt Nam.
3. Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện đề tài.
3.1.

Thuận lợi:

Thứ nhất: Bản thân là một giáo viên có nhiều năm tham gia giảng dạy môn Lịch sử 9
nên nắm bắt rất rõ đặc điểm của bộ môn, mục đích, yêu cầu của chương trình và nắm
bắt rất rõ những khó khăn mà các em gặp phải khi lĩnh hội kiến thức lịch sử.
Thứ hai: Từ năm học 2014-2015 trường tôi có 3 giáo viên giảng dạy bộ môn Lịch sử
với trình độ t chuẩn, đó là điều kiện để chúng tôi thường xuyên thực hiện các chuyên
đề, dự giờ, thao giảng và rút kinh nghiệm nhằm nâng cao chất lượng bộ môn.
Thứ ba: Ngày nay với sự bùng nổ của các phương tiện thông tin truyền thông đã giúp
các em tiếp cận Lịch sử với nhiều nguồn khác nhau để lĩnh hội kiến thức Lịch sử một
cách đầy đủ nhất. Bên cạnh đó các em nhìn nhận bộ môn Lịch sử cũng theo chiều
hướng tích cực hơn.

GV thực hiện : Lã Thị Nhung

Trường THCS Liên Châu

5


Sáng kiến kinh nghiêm môn sử 9

Năm học : 2015 -2016


GV thực hiện : Lã Thị Nhung

Trường THCS Liên Châu

6


Sáng kiến kinh nghiêm môn sử 9

Năm học : 2015 -2016

Bài 14: Việt Nam sau chiến tranh Thế giới thứ nhất.
Ở mục I. Chương trình khai thác lần thứ hai của thực dân Pháp. Khi giảng đến phần
Thực dân Pháp tăng cường đầu tư vào nông nghiệp và khai mỏ giáo viên có thể minh
họa bằng câu thơ:
“ Em đi ra Hòn Gai cuốc mỏ
Anh đi vào đất đỏ làm phu
Đổi thân được mấy đồng xu
Thịt xương vùi gốc cao su mấy tầng”
Hoặc:
“ Cao su đi dễ khó về
Khi đi trai tráng, khi về bụng beo”
Hay:
“ Cao su đi dễ khó về
Khi đi mất vợ, khi về mất con”
Hoặc:
Chúng bóc lột dân ta đến xương tủy, khiến cho dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, nước ta
xơ xác, tiêu điều. Chúng cướp không ruộng đất, hầm mỏ, nguyên liệu.
Chúng giữ độc quyền in giấy bạc, xuất cảng và nhập cảng.
Chúng đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lí, làm cho dân ta nhất là dân cày và dân buôn trở

Bản yêu sách của nhân dân An Nam gồm 8 điểm:
1. Tổng ân xá những người bản xứ bị tù chính trị.
2.Cải cách nền pháp lí Đông Dương bằng cách để người bản xứ cũng được quyền
hưởng những bảo đảm pháp lí như người châu âu. Xóa bỏ hoàn toàn những tòa án đặc
biệt dùng làm công cụ để khủng bố và áp bức bộ phận trung thực nhất trong nhân dân
An Nam
3. Tự do báo chí và tự do ngôn luận.
4.Tự do lập hội và hội họp.
5. Tự do cư trú ở nước ngoài và tự do xuất dương.
6. Tự do học tập, thành lập các trường kĩ thuật tại tất cả các tỉnh cho người bản xứ.
GV thực hiện : Lã Thị Nhung

Trường THCS Liên Châu

8


Sáng kiến kinh nghiêm môn sử 9

Năm học : 2015 -2016

7. Thay chế độ ra các sắc lệnh bằng chế độ ra các đạo luật.
8. Có đại biểu thường trực của người bản xứ do người bản xứ bầu ra tại Nghị viện
Pháp để giúp cho Nghị viện biết được nguyện vọng của người bản xứ.
( Trích: Bản yêu sách của nhân dân An Nam)
Hoặc: Khi đọc luận cương của Lê-nin:
“…Luận cương đến Bác Hồ và người đã khóc
Lệ Bác Hồ rơi trên chữ Lê Nin
Bốn bức tường im nghe Bác lật từng trang sách gấp
Tưởng bên ngoài đất nước đợi mong tin

Trên đây là dẫn chứng nhằm cung cấp thêm tư liệu cho học sinh “Bản yêu sách của
nhân dân An Nam” của Nguyễn Ái Quốc gửi đến hội nghị Véc-xai. Qua các dẫn
chứng này chúng ta còn giúp học sinh dễ nhớ được các mốc lịch sử và giáo dục cho
học sinh tình cảm của mình dành cho Bác Hồ.
Bài 17: Cách mạng Việt Nam trước khi Đảng cộng sản ra đời.
Mục III. Việt nam quốc dân đảng và cuộc khởi nghĩa Yên Bái (1930)
Khi nói về chủ nghĩa “Tam dân” của Tôn Trung Sơn giáo viên có thể trích dẫn câu : “
Độc Lập- Tự Do- Hạnh Phúc” trong quốc hiệu của nước ta và liên hệ cách mạng
Trung Quốc với cách mạng Việt Nam.
- Dân tộc: Độc lập
- Dân quyền: Tự do.
- Dân sinh: Hạnh phúc.
Bài 22. Cao trào cách mạng tiến tới tổng khởi nghĩa Tháng Tám năm 1945
Mục I. Mặt Trận Việt Minh ra đời.
Khi nói đến sự kiện Nguyễn Ái Quốc về nước ngày 28/1/1941 giáo viên liên hệ :
“ Ôi sáng xuân nay, xuân 41
Trắng rừng biên giới nở hoa mơ
Bác về im lặng con chim hót
Thánh thót bờ lau vui ngẩn nơ
Bác đã về đây . Tổ quốc ơi !
Nhớ thương hòn đất ấm hơi người
Ba mươi năm ấy chân không nghỉ
Mà đến bây giờ mới tới nơi”.
( Trích: Theo chân Bác- Tố Hữu)
Qua bài thơ này học sinh dễ dàng nhớ được mốc thời gian Bác Hồ về nước là mùa
xuân năm 1941 và năm ra đi tìm đường cứu nước là 1911 ( ba mươi năm ấy…)

GV thực hiện : Lã Thị Nhung

Trường THCS Liên Châu

Môn bài thuế ấy bỏ cho phỉ nguyền.
Nào là những kẻ chức viên,
Cải lương đãi ngộ cho yên tấm lòng.
Binh lính giữ nước có công,
Được dân trọng đãi, hết lòng kính yêu.
Thanh niên có trường học nhiều,
GV thực hiện : Lã Thị Nhung

Trường THCS Liên Châu

11


Sáng kiến kinh nghiêm môn sử 9

Năm học : 2015 -2016

Chính phủ trợ cấp trò nghèo, bần nho.
Đàn bà cũng được tự do,
Bất phân nam nữ, đều cho bình quyền.
Người tàn tật, kẻ lão niên,
Đều do chính phủ cất tiền ăn cho.
Trẻ em, bố mẹ khỏi lo,
Dạy nuôi, chính phủ giúp cho đủ đầy.
Muốn làm đạt mục đích này,
Chúng ta trước phải ra tay kết đoàn.
Sao cho từ Bắc chí Nam,
Việt Minh có hội muôn vàn hội viên.
Người có sức, đem sức quyên,
Ta có tiền của, quyên tiền của ta.

Cao cao vầng trán ngời đôi mắt
Độc lập bây giờ mới thấy đây !
Người đọc tuyên ngôn rồi chợt hỏi:
Đồng bào nghe tôi nói rõ không?
Ôi! Câu hỏi hơn một lời kêu gọi.
Rất đơn sơ mà ấm bao lòng
Cả muôn triệu một lời đáp : Có !
Như Trường Sơn say gió Biển Đông…”
Bài thơ này giúp học sinh dễ nắm không gian và thời gian Bác Hồ đọc bản Tuyên
ngôn độc lập, giáo dục cho học sinh tình cảm thân thương, gần gũi dành cho Hồ Chủ
Tịch.
Bài 25: Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp
( 1946- 1950).
Giáo viên dẫn:
Hỡi đồng bào toàn quốc!
Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân
nhượng thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa.
Hỡi đồng bào!
Chúng ta phải đứng lên!
Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái,
dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đáng thực dân Pháp để cứu Tổ quốc.
Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm. Không có gươm thì dùng cuốc
xuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước.
Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ, dân quân!
GV thực hiện : Lã Thị Nhung

Trường THCS Liên Châu

13


Đốt lửa cho anh nằm.
GV thực hiện : Lã Thị Nhung

Trường THCS Liên Châu

14


Sáng kiến kinh nghiêm môn sử 9

Năm học : 2015 -2016

Rồi Bác đi dém chăn
Từng người, từng người một
Sợ cháu mình giật thột
Bác nhón chân nhẹ nhàng.
Anh đội viên mơ màng
Như nằm trong giấc mộng
Bóng Bác cao lồng lộng
ấm hơn ngọn lửa hồng.
Thổn thức cả nỗi lòng
Thầm thì anh hỏi nhỏ:
Bác ơi ! Bác chưa ngủ ?
Bác có lạnh lắm không ?
Chú cứ việc ngủ ngon
Ngày mai đi đánh giặc
Vâng lời anh nhắm mắt
Nhưng bụng vẫn bồn chồn…
(Trích: Đêm nay Bác không ngủ- Minh Huệ)
Bài 27: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược kết thúc (19531954).

động địa cầu.
3. Kết quả thu được.
Trên đây là một số dẫn chứng trong việc sử dụng yếu tố Văn học trong dạy học Lịch
sử. Nội dung văn học gắn liền với sự kiện Lịch sử, Văn học phản ánh Lịch sử dân tộc.
Nếu trong quá trình giảng dạy giáo viên biết vận dụng một cách linh hoạt kiến thức
Văn học thì sẽ làm cho bộ môn đỡ khô khan, đỡ nhàm chán hơn cho các em. Gây cho
học sinh sự thích thú tìm tòi, khai thác kiến thức Lịch sử và hơn hết là giúp các em dễ
nhớ, dễ thuộc.
Thực tế trong quá trình giảng dạy Lịch sử lớp 9 khi tôi áp dụng vào thực tế các dẫn
chứng văn học đã làm cho các em hứng thú hơn trong giờ học, kích thích được sự tìm
tòi, chất lượng bộ môn không ngừng được nâng lên. Cụ thể, trong năm học 20092010 đã có 2 em học sinh của trường tham gia thi học sinh giỏi cấp huyện môn Lịch
sử và một em được công nhận. Tỉ lệ xếp loại môn Lịch sử cuối năm thì năm sau luôn

GV thực hiện : Lã Thị Nhung

Trường THCS Liên Châu

16


Sáng kiến kinh nghiêm môn sử 9

Năm học : 2015 -2016

cao hơn năm trước, tỉ lệ khá, giỏi ngày càng tăng, tỉ lệ yếu kém ngày càng giảm
xuống.
Mặt khác, học sinh nhận thức được vai trò của bộ môn, nhiều em đã thay đổi suy nghĩ
coi Lịch sử là môn phụ và đầu tư nhiều thời gian hơn cho bộ môn. Các em không
những tìm hiểu Lịch sử giới hạn trong sách giáo khoa mà còn khai thác kiến thức
Lịch sử thông qua báo chí, ti vi và các phương tiện thông tin truyền thông khác.

Sử dụng yếu tố văn
họcđạt trung bình trở lên

Trường THCS Liên Châu

17


Sáng kiến kinh nghiêm môn sử 9
9A
9B

34
35

Năm học : 2015 -2016

trở lên
20 học sinh = 59%
25học sinh =71%

31 học sinh 91%
34 học sinh =97%

3. Một số đề xuất.
3.1. Đối với cấp phòng:
Thứ nhất: Thường xuyên tổ chức các buổi tập huấn trao đổi kinh nghiệm cho giáo
viên để giáo viên có cơ hội chia sẻ kinh nghiệm, tháo gỡ những khó khăn trong quá
trình dạy học.
Thứ hai: Cho lưu hành các sáng kiến kinh nghiệm đạt giải trong các cuộc thi viết sáng

.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Đánh giá nhận xét của phòng giáo dục và đào tạo Thanh Oai
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................

GV thực hiện : Lã Thị Nhung

Trường THCS Liên Châu

19


Sáng kiến kinh nghiêm môn sử 9

Năm học : 2015 -2016

MỤC LỤC
Trang
V.


5

ĐỐI TƯỢNG, GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU.

4. Đối tượng nghiên cứu.

5

5. Giới hạn nghiên cứu.

5

6. Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện đề tài.

5

VII. NỘI DUNG ĐỀ TÀI.

6

4. Nội dung cơ bản.

6

5. Mẫu minh họa.

7

6. Kết quả thu được



Trường THCS Liên Châu

21




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status