Trường Đại học Thương Mại
Khóa luận tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Trước hết chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô giáo trường
đại học Thương Mại đã tận tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho chúng em trong
suốt thời gian qua. Chúng em muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Phạm Công
Đoàn người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện giúp chúng em hoàn
thành khóa luận một cách tốt nhất.
Chúng em chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng toàn thể các anh chị trong công ty
cổ phần Sunking đã tận tình giúp đỡ tạo điều kiện để chúng em có cơ hội tìm hiểu thực tế
trong doanh nghiệp. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị ở bộ phận hành chính
nhân sự của công ty đã hướng dẫn và giúp đỡ em có những kiến thức bổ ích về chuyên
môn cũng như thực tế để chúng em có điều kiện hoàn thành khóa luận này.
Do kiến thức và hiểu biết của bản thân còn hạn chế nên không thể tránh khỏi
những thiếu sót trong bản báo cáo thực tập tổng hợp này. Vì vậy em rất mong nhận
được sự quan tâm, những ý kiến đóng góp, bổ sung của các thầy cô giáo để khóa luận
của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày… tháng…năm 2016
Sinh viên
Lê Văn Nghĩa
Sinh viên: Lê Văn Nghĩa
1
Lớp: K48U4
Trường Đại học Thương Mại
Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
Sinh viên: Lê Văn Nghĩa
3
Lớp: K48U4
Trường Đại học Thương Mại
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CTĐT:Công tác đào tạo
PTNNL:Phát triển nguồn nhân lực
QTNL: Quản trị nhân lực
NLĐ: Người lao động
DN: Doanh nghiệp
HCNS:Hành chính nhân sự
PGS:Phó giáo sư
TS:Tiến sĩ
Sinh viên: Lê Văn Nghĩa
4
Lớp: K48U4
Trường Đại học Thương Mại
Hình 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty cổ phần Sunking tại Hà Nội
Biểu đồ 1:Cơ cấu nhân lực theo độ tuổi của công ty cổ phần Sunking giai đoạn 2013–
2015
Hình 3.2: Sơ đồ quy trình đào tạo nhân lực
Hình 3.3: Mức độ hài lòng của NLĐ với các hình thức đào tạo và phát triển nhân lực
Hình 3.4: Mức độ hài lòng của NLĐ về phương pháp đào tạo và phát triển nhân lực
Hình 3.5: Mức độ hài lòng của NLĐ về nội dung đào tạo và phát triển
Hình 3.6:Kết quả làm việc của nhân viên sau các chương trình đào tạo và phát triển
Sinh viên: Lê Văn Nghĩa
6
Lớp: K48U4
Trường Đại học Thương Mại
Khóa luận tốt nghiệp
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Đối với mỗi quốc gia con người luôn là nguồn lực cơ bản và quan trọng nhất
quyết định sự tồn tại, phát triển cũng như vị thế của quốc gia đó trên thế giới. Yếu tố
con người trong bất kì một tổ chức nào cũng là một yếu tố giữ vị trí và vai trò quan
trọng đối với sự thành công hay thất bại của tổ chức đó. Con người luôn là trung tâm
của mỗi quá trình, mọị hoạt động, vừa đóng vai trò chủ thể, vừa là khách thể của
những quá trình và hoạt động đó.
Ngày nay cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ đã có những tác động
và ảnh hưởng tới mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, nhất là trong lĩnh vực kinh tế. Để có
thể ứng dụng một cách nhanh chóng và hiệu quả các thành tựu của cuộc cách mạng này,
các doanh nghiệp cần phải xây dựng cho mình được một nguồn nhân lực, với đầy đủ
những kỹ năng và phẩm chất đáp ứng đòi hỏi tất yếu của sự phát triển cho DN mình.
đào tạo và phát triển nhân lực tại Công ty cổ phần SUNKING” cho khóa luận tốt
nghiệp. Em hy vọng có thể đóng góp những giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện và
nâng cao hiệu quả của quá trình đào tạo nhân lực tại công ty.
1.3.Tổng quan tình hình nghiên cứu của những công trình năm trước
Đào tạo và phát triển nhân lực là một lĩnh vực nghiên cứu không mới cho đến
nay đã có khá nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước được cụ thể hóa thành
giáo trình, đề tài, các công trình nghiên cứu khoa học. Một số giáo trình trong nước
nghiên cứu về quản trị nhân lực như: Quản trị nhân sự của TS. Nguyễn Hữu Thân
(2008), Quản trị nguồn nhân lực của PGS.TS Trần Kim Dung (2009), Giáo trình quản
trị nhân lực của Th.S Nguyễn Văn Điềm & PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân… Trong các
tài liệu này, công tác đào tạo nhân lực được đề cập với vai trò là một trong những hoạt
động của quản trị nhân lực, theo tiếp cận của quản trị bao gồm từ việc xác định nhu
cầu đào tạo nhân lực, xây dựng kế hoạch đào tạo nhân lực, triển khai đào tạo nhân lực,
đánh giá kết quả đào tạo nhân lực.
Ngoài ra còn có thể kể đến một số bài luận văn liên quan tới đề tài:
Đề tài “Đẩy mạnh đào tạo nhân lực tại công ty Cổ phần công nghệ Vilintek”
(2012). Sinh viên thực hiện: Lan Phương- K44A4, Đại học Thương Mại, tác giả Lan
Phương đã tập trung nghiên cứu các nội dung của đào tạo nhân lực trong công ty, đã
sử dụng các mẫu phiếu điều tra trắc nghiệm đối với nhà quản trị và nhân lực để phân
tích các dữ liệu sơ cấp, kết hợp với các dữ liệu thứ cấp để đánh giá thực trạng, đưa ra
các giải pháp để thúc đẩy công tác đào tạo nhân lực của công ty. Tuy nhiên tác giả
chưa đưa ra được giải pháp cụ thể đối với công tác đánh giá đào tạo nhân lực tại công
ty, các giải pháp này vẫn còn mang nặng tính lý thuyết chưa phù hợp với tình hình
thực tiễn tại công ty.
Sinh viên: Lê Văn Nghĩa
8
Lớp: K48U4
điểm mới cần thiết, phát hiện những thiếu sót từ các đề tài khác liên quan để hoàn
thiện bài khóa luận này.
Sinh viên: Lê Văn Nghĩa
9
Lớp: K48U4
Trường Đại học Thương Mại
Khóa luận tốt nghiệp
1.4.Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đề xuất một số giải pháp hoàn thiện đào tạo và
phát triển nhân lực tại Công ty cổ phần SUNKING. Để đạt được mục tiêu nghiên cứu
đề tài thực hiện 3 nhiệm vụ:
Một là, tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về đào tạo nhân lực tại doanh
nghiệp.
Hai là, phân tích và đánh giá thực trạng đào tạo,phát triển nhân lực tại Công ty cổ
phần SUNKING. Qua đó đánh giá những ưu điểm đồng thời chỉ ra những mặt hạn chế,
những vấn đề còn tồn tại trong đào tạo nhân lực tại Công ty cổ phần SUNKING.
Ba là, đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện đào tạo nhân lực tại Công ty cổ
phần SUNKING.
1.5.Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác đào tạo nhân lực tại Công ty cổ phần
SUNKING.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài này bao gồm:
Về không gian: Đề tài nghiên cứu tại Công ty cổ phần SUNKING. Số lượng
nhân lực tại của công ty vào năm 2015 là 120 người.
Về thời gian: Nghiên cứu các số liệu liên quan đến thực trạng đào tạo nhân lực
tại Công ty cổ phần SUNKING trong 3 năm từ năm 2013- 2015 và đề xuất những giải
pháp để hoàn thiện đào tạo nhân lực tại công ty đến năm 2016.
trước và các văn bản hướng dẫn cũng như các quyết định về đào tạo và phát triển nhân
lực của Công ty cổ phần SUNKING.
- Các thông tin được tổng hợp qua báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự và báo cáo
về đào tạo và phát triển nhân lực hàng năm của Công ty cổ phần SUNKING và báo
cáo của tổng cục thống kê.
• Các phương pháp xử lý số liệu:
- Phương pháp phân tích: Trong đề tài nghiên cứu tác giả đã sử dụng phương
pháp phân tích để làm rõ hơn các kết quả nghiên cứu thực trạng về đào tạo nhân lực tại
công ty, phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố khách quan và chủ quan tới đào tạo
nhân lực và làm rõ hơn các vấn đề nghiên cứu.
- Phương pháp so sánh: Phương pháp so sánh được sử dụng trong đề tài nhằm
xây dựng các bảng tổng hợp và thống kê về các hoạt động của công ty trong những
năm gần đây, việc sử dụng phương pháp so sánh sẽ làm rõ hơn về tình hình hoạt động
qua các năm của công ty qua đó có những nhận xét và đánh giá chính xác hơn về hoạt
động đào tạo nhân lực tại Công ty cổ phần SUNKING.
1.7.Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ
hình vẽ, danh mục viết tắt, khóa luận tốt nghiệp bao gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về đào tạo và phát triển nhân
lực tại doanh nghiệp
Sinh viên: Lê Văn Nghĩa
11
Lớp: K48U4
Trường Đại học Thương Mại
Khóa luận tốt nghiệp
Chương 3: Phân tích thực trạng đào tạo và phát triển nhân lực tại Công ty cổ
chức của nó”. Từ khái niệm trên ta thấy, QTNL là một lĩnh vực của quản trị vì thế nó
cần thực hiện tất cả các chức năng quản trị như hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm
soát một cách chặt chẽ và đồng bộ. Đồng thời, QTNL có liên quan và ảnh hưởng tới
tất cả các hoạt động quản trị khác trong doanh nghiệp.
Như vậy, qua các khái niệm trên có thể thấy, đối tượng của quản trị nhân lực là
yếu tố con người nói chung, cụ thể là cá nhân NLĐ trong tổ chức. Nhiệm vụ của quản
trị nhân lực là tạo ra, duy trì, phát triển và sử dụng có hiệu quả yếu tố con người nhằm
đạt được mục tiêu chung của doanh nghiệp thông qua việc tiến hành hoạt động quản
trị. Trong bài khóa luận, tác giả sẽ chọn tiếp cận theo khái niệm thứ hai.
2.1.2.Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Theo Bài giảng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Đại học Thương mại thì:
“Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là quá trình lien quan đến việc hoàn thiện
Sinh viên: Lê Văn Nghĩa
13
Lớp: K48U4
Trường Đại học Thương Mại
Khóa luận tốt nghiệp
và nâng cao các kiến thức,kỹ năng,phẩm chất và kinh nghiệm nghề nghiệp của người
lao động nhằm đáp ứng các yêu cầu trong quá trình thực hiện công việc của họ ở cả
hiện tại và tương lai,từ đó góp phần thực hiện mục tiêu đã xác định của doanh nghiệp”
Qua đấy thấy rằng:
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một trong các hoạt dộng không thể thiếu
của bất cứ doanh nghiệp nào.Đấy được coi là chìa khóa để doanh nghiệp có được đội
ngũ nhân lực có chất lượng,từ đó đảm bảo phát huy vai trò yếu tố nguồn nhân lực.
Đào tạo và phát triển là quá trình bao gồm các hoạt động từ việc lập kế hoạch
đào tạo và phát triển,triển khai đào tạo và phát triển nhân lực và đánh giá đào tạo và
phát triển nhân lực.
Thứ ba là:Đào tạo và phát triển văn hóa doanh nghiệp
Thứ tư là:Đào tạo và phát triển phương pháp công tác
2.2.1.Đào tạo và phát triển chuyên môn kỹ thuật
Đào tạo và phát triển chuyên môn kỹ thuật nhằm cung cấp các kiến thức,kỹ năng
chuyên môn kỹ thuật,truyền đạt kinh nghiệm và rèn luyện phẩm chất nghề nghiệp cho
người lao động để họ có thể hoàn thành tốt công việc được giao ở cả hiện tại và tương lai.
Cụ thể:
-Đào tạo và phát triển tri thức nghề nghiệp:Trong đó,tri thức nghề nghiệp được
hiểu là những kiến thức căn bản và chuyên sâu về nghề nghiệp.Mỗi nghề có những tri
thức riêng mà người lao động cần phải nắm vững.
Ví dụ:Để làm giám đốc doanh nghiệp,cần phải có những kiến thức về nghề giám
đốc là những kiến thức về công tác hoạch định,tổ chức,lãnh đạo,kiểm soát,ra quyết
định quản trị,các kiến thức chuyên môn sâu theo chức trách của mình như tài chính và
quản trị tài chính(đối với giám đốc tài chính),marketing và quản trị marketing(đối với
giám đốc marketing),dự án và quản trị dự án(đối với giám đốc dự án),quản trị nhân
lực(đối với giám đốc nhân lực)…
-Đào tạo và phát triển kỹ năng nghề nghiệp:Trong đó,kỹ năng nghề nghiệp được
hiểu là kỹ thuật cơ bản trong quá trình thực hiện công việc,liên quan đến các động
tác,thao tác của người lao động trong việc sử dụng các công cụ lao động tác động vào
đối tượng lao động để tạo ra các sản phẩm,dịch vụ hay kết quả công việc.Đào tạo và
phát triển kỹ năng nghề nghiệp là quá trình giúp cho người lao động làm quen với các
kỹ năng thực hiện công việc,rèn luyện các kỹ năng đó để trở thành thục,chuẩn xác và
trở thành những thói quen tích cực khi triển khai công việc.Quá trình này cũng phải
được tiến hành thường xuyên cùng với sự phát triển của khoa học,kỹ thuật vì đối với
những công nghệ khác nhau của quá trình sản xuất kinh doanh thì các kỹ năng nghề
nghiệp cũng đòi hỏi phải có sự thay đổi phù hợp.
Ví dụ:Kỹ năng tư duy của nhà quản trị trong môi trường cạnh tranh ngày càng
phức tạp và gay gắt,kỹ năng bán hàng của người bán hàng trong điều kiện sản phẩm
Sinh viên: Lê Văn Nghĩa
+Các quy định,hướng dẫn của các cơ quan chủ quản và các cơ quan ban ngành
khác có liên quan;
+Đạo đức kinh doanh;
+Trách nhiệm xã hội của tổ chức,doanh nghiệp và người lao động;
Nội dung đào tạo và phát triển lý luận:
+Các học thuyết về chính trị,kinh tế,xã hội và quản lý;
Sinh viên: Lê Văn Nghĩa
16
Lớp: K48U4
Trường Đại học Thương Mại
Khóa luận tốt nghiệp
+Các quy luật tự nhiên,kinh tế,xã hội;
+Các phương pháp tư duy khoa học;
2.2.3.Đào tạo và phát triển văn hóa doanh nghiệp
Mục đích:
Giúp cho người lao động hiểu và nhận thức về doanh nghiệp,nơi mà họ làm việc
từ đó thích ứng với doanh nghiệp,gắn bó với doanh nghiệp.
Tạo ra sự thống nhất về ý chí,hành động của tất cả các thành viên trong tổ
chức,doanh nghiệp với tư cách là một cộng đồng người,từ đó giúp cho tổ chức,doanh
nghiệp có thể phân biệt được với tổ chức doanh nghiệp khác,tạo ra bản sắc riêng cho
mỗi tổ chức doanh nghiệp.
Nội dung:
+Các giá trị và qua điểm của doanh nghiệp:Trong đó,các giá trị là những niềm tin
hoặc chuẩn mực chung của doanh nghiệp mà tất cả hoặc hầu hết các thành viên,trong
tổ chức chấp nhận;Các quan điểm(hay thái độ)thể hiện sự đánh giá các lựa chọn dựa
trên cơ sở giá trị;
suất công tác cũng như đảm bảo sự bền bỉ,dẻo dai trong thực hiện công việc.Cụ
thể,phải xây dựng các định mức thời gian tiến hành công việc,như thời gian để thực
hiện từng động tác,thao tác và công việc cụ thể,nhất là đối với các nhân viên kỹ
thuật,nhân viên trực tiếp sản xuất,kinh doanh...
+Đào tạo và phát triển phương pháp phối hợp công việc với các cán bộ và cá
nhân có liên quan:Là việc hướng dẫn người lao động biết cách phối kết hợp công việc
với các bộ phận,cá nhân có liên quan đến quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình,tìm
kiếm sự hợp tác từ bên ngoài để đảm bảo thực thi nhiệm vụ chung.Một trong những
nội dung quan trọng của việc đào tạo và phát triển phương pháp phối hợp công việc là
xây dựng và phát triển nhóm làm việc có hiệu quả,hướng dẫn cách thức quản lý và
triển khai công việc theo nhóm.
2.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Môi trường kinh doanh ảnh hưởng chung đến các hoạt động của doanh nghiệp
nói chung hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của doanh ngiệp nói
riêng.Ảnh hưởng của nhân tố bên ngoài doanh nghiệp,ảnh hưởng của nhân tố cạnh
tranh,ảnh hưởng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
2.3.1.Môi trường bên ngoài doanh nghiệp
2.3.1.1.Ảnh hưởng của nhân tố kinh tế
Các nhân tố có vai trò quan trong hàng đầu và ảnh hưởng có tính quyết định đến
các hoạt động của doanh nghiệp.Tùy vào trạng thái phát triển của nền kinh tế:tăng
trưởng,ổn định hay suy thoái mà mỗi doanh nghiệp lựa chọn chiến lược đào tạo và
Sinh viên: Lê Văn Nghĩa
18
Lớp: K48U4
Trường Đại học Thương Mại
Khóa luận tốt nghiệp
phát triển nguồn nhân lực riêng.
19
Lớp: K48U4
Trường Đại học Thương Mại
Khóa luận tốt nghiệp
2.3.1.4 Ảnh hưởng của các nhân tố văn hóa xã hội :
Các nhân tố văn háo xã hội như phong tục tập quán,xu hướng tiêu dùng của con
người,lao động,sức khỏe,trình độ dân trí,tôn giáo,tín ngưỡng...có ảnh hưởng sâu sắc
đến cơ cấu thị trường cũng như môi trường kinh doanh của doanh nghiệp.Nó tác động
trực tiếp đến việc hình thành môi trường văn hóa doanh nghiệp,văn hóa nhóm cũng
như thái độ cư xử,ứng xử của các nhà quản trị,nhân viên tiếp xúc với đối tác kinh
doanh cũng như khách hàng...Chính vì vậy trong chiến lược đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực phải đặc biệt quan tâm tới ảnh hưởng của nhân tố văn hóa.
2.3.2.Ảnh hưởng của môi trường cạnh tranh
Áp lực của nhân tố cạnh tranh đòi hỏi doanh nghiệp phải đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của thị trường.Việc nghiên cứu môi trường cạnh
tranh của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp nhận ra cơ hội và thách thức của mình,từ
đó điều chỉnh nguồn nhân lực hợp lý với chính sự thay đổi đó.
2.3.2.1.Sự cạnh tranh của đối thủ tiềm ẩn
Đối thủ tiềm ẩn là những doanh nghiệp hiện không có trong ngành nhưng có khả
năng tham gia vào hoạt động kinh doanh của ngành đó.Tuy doanh nghiệp có sự ưa
chuộng về sản phẩm hơn,có lợi thế về quy mô.Nhưng trong thời đại cạnh tranh ngày
nay,sự ra đời của sản phẩm mới,cạnh tranh là cạnh tranh công nghệ,cạnh tranh về trình
độ.Chính vậy,doanh nghiệp cần cảnh giác sự xuất hiện của đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
và từ đó đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu một cách kịp thời của
thị trường.
2.3.2.2.Sức ép của khách hàng
Khách hàng là người tạo ra lợi nhuận,tạo ra sự thắng lợi của doanh nghiệp.Khách
lực hợp lý.
Để đánh giá tình hình tài chính cần sử dụng các tài liệu sau:Hệ số tự tài trợ,hệ số
khả năng thanh toán nợ ngắn hạn,hệ số khả năng thanh toán nhanh,hệ số nợ trên nguồn
vốn chủ sở hữu…
2.3.3.2.Phân tích thị phần và doanh thu:
Doanh thu rất quan trọng đối với doanh nghiệp,doanh số tang có nghĩa là sản
phẩm của doanh nghiệp trên thị trường đã được chấp nhận và đương nhiên thị phần
của doanh nghiệp cũng tăng lên.Thị phần tăng chứng tỏ doanh nghiệp đang đi đúng
hướng và đang có cơ hội phát triển.Là điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng quy
mô,tuyển dụng them lao động,chế độ đãi ngộ,chăm sóc người lao động được quan
tâm…
2.3.3.3.Hoạt động marketing:
Marketing là quá trình kế hoạch hóa và thực hiện các ý tưởng liên quan đến việc
hình thành,xác định giá cả,xúc tiến phân phối hang hóa và dịch vụ để tạo ra sự thay đổi
nhằm thõa mãn các mục tiêu của mọi cá nhân và tổ chức.Hoạt động marketing thường
Sinh viên: Lê Văn Nghĩa
21
Lớp: K48U4
Trường Đại học Thương Mại
Khóa luận tốt nghiệp
tập trung vào chủng loại,sự khác biệt hóa và chất lượng sản phẩm,thị phần,giá cả,niểm
tin của khách hàng vào sản phẩm,chi phí kinh doanh phân phối sản phẩm,hiệu quả của
hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán hàng…
Mục tiêu của marketing là thõa mãn các nhu cầu và mong muốn của khách hàng
bên ngoài và bên trong doanh nghiệp.Chính vậy đào tạo và phát triển đội ngũ
marketing,bán hàng là yếu tố quan trọng,góp pần tạo nên lợi thế cạnh tranh cho công
ty…
Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN SUNKING.
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: SUNKING JOINT STOCK COMPANY.
Tên viết tắt: SUNKING.JSC.
Địa chỉ: Thôn 4, xã Chàng Sơn, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Mã số doanh nghiệp: 0104782383
Ngày cấp mã DN: 29/06/2010.
Đăng kí lần đầu: ngày 02 tháng 07 năm 2010.
Ngày bắt đầu hoạt động: 01/08/2010.
Đăng kí thay đổi lần thứ nhất: ngày 29 tháng 9 năm 2014.
Giám đốc: Đỗ Xuân Thọ.
Số điện thoại: 0982360888.
Công ty cổ phần Sunking được thành lập vào năm 2010 và nhanh chóng trở
thành 1 công ty có uy tín và được biết đến trong ngành thiết kế và trang trí nội ngoại
thất. Dù mới thành lập và hoạt động chưa được lâu trong ngành, nhưng công ty đã
đang tạo cho mình một chỗ đứng riêng, khẳng định được chất lượng trong lòng của
khách hàng.
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy của cổ phần Sunking
3.1.2.1 Chức năng
Kinh doanh theo nội dung quy định trong hồ sơ công ty.
Sản xuất các sản phẩm nội thất, ngoại thất gia đình, văn phòng.
Kinh doanh các sản phẩm nội thất, ngoại thất.
Trang trí sản phẩm nội thất, ngoại thất.
Dịch vụ bão dưỡng và sửa chữa các sản phẩm nội, ngoại thất.
3.1.2.2 Nhiệm vụ
Sinh viên: Lê Văn Nghĩa
23
Lớp: K48U4
Trường Đại học Thương Mại
Khóa luận tốt nghiệp
phân định rạch ròi từng chức năng, bộ phận.
Từ sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty và phần mô tả nhiệm vụ có thể thấy mỗi bộ
phận, phòng ban của Công ty đều có chức năng, nhiệm vụ riêng biệt nhưng chúng đều
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Mọi nhân viên trong Công ty thực hiện mục tiêu
riêng của mỗi phòng ban thông qua việc đoàn kết, phấn đầu, nỗ lực thực hiện mục tiêu
chung của tổ chức.
3.1.3 Đặc điểm nhân lực của Công ty cổ phần Sunking
Bảng 3.1: Tình hình nhân lực của công ty cổ phần Sunking tại Hà Nội giai đoạn
2013 – 2015
So sánh
Chỉ tiêu
2013/2014
2013 2014 2015
Chênh
lệch
Số
lượng
nhân lực
Chênh
lệch
Tỷ lệ (%)
89
87
+17
+23,7% -2
-2,24%
Trên 40 tuổi
9
8
+1
+12,5% -1
-11,1%
Dưới 25
Độ
tuổi
Tỷ lệ
(%)