Chương 1
GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁN
Cũng như không khí và ánh sáng, nước không thể thiếu trong cuộc sống của con người. Trong các
khu dân cư, nước phục vụ không những cho mục đích sinh hoạt mà còn phục cho hàng loạt các
ngành công gnhiệp khác nhau. Một ngôi nhà hiện đại, quy mô lớn nhưng lại không có nước khác
nào cơ thể không có máu. Do vậy thiết kế một hệ thống cấp nước hoàn chỉnh cho một khu dân cư là
một điều hết sức cần thiết
Trong hệ thống cấp nước, bên cạnh việc thiết kế các nhà máy xử lý nước cấp đạt chuẩn thì việc phân
phối nước vào mạng lưới cho người dân sử dụng cũng không kém phần quan trọng, đặc biệt hơn khi
phải đảm bảo nước cấp đủ đến tay người tiêu dùng
Thiết kế mạng lưới cấp nước cho thành phố Rạch Giá đến năm 2030.
1.2 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỒ ÁN
Hiện nay, trên địa bàn thị xã Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang đang nổ lực để trở thành một thành phố loại
ba. Thế nhưng trong nhiều năm qua, trên 200.000 dân ở thành phố tương lai này đang phải sống
trong cảnh thiếu nước sinh hoạt trầm trọng, một số ngưới còn phải đi mua nước với giá cắt cổ
(2000Đ/xô) về xài.
Đặc biệt quan trọng là tình trạng “bệnh viện cũng không có nước“, việc thiếu nước này nếu vẫn tiếp
tục kéo dài sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc điều trị cho bệnh nhân, trước hết là sát trùng các
trang thiết bị y khoa.
Ngoài ra trong một số nhà vệ sinh công cộng, các nhà cầu bị nghẹt vì thiếu nước, mùi hôi thối nồng
nặc.
Hoàng Trí Dũng, ngày 9 tháng 4 năm 2006
Htpp://www.vietbao.vn /xa-hoi/Rach-Gia, ngày 15 tháng 9 năm 2008
Vì vậy việc giải quyết tình trạng thiếu nước sinh hoạt ở thị xã Rạch Giá ngày càng trở nên cấp thiết
1.3 NỘI DUNG THỰC HIỆN
- Giới thiệu chung
- Giới thiệu khu vực thiết kế
- Tính toán thiết kế
- Tính toán thủy lực trong mạng lưới cấp nước
Đông .
Danh mục 12 đơn vị
hành chính của Tp. Rạch
Giá - tỉnh Kiên Giang:
- Phường Vĩnh Thanh Vân.
- Phường Vĩnh Thanh.
- Phường Vĩnh Quang.
- Phường Vĩnh Hiệp.
- Phường Vĩnh Bảo.
- Phường Vĩnh Lạc.
- Phường An Hoà.
- Phường An Bình.
- Phường Rạch Sỏi.
2-1
- Phường Vĩnh Lợi.
- Phường Vĩnh Thông.
- Xã Phi Thông.
2.1.2
Địa hình.
Địa hình đất liền tương đối bằng phẳng, có hướng thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam. Đặc điểm
vùng địa hình này bị thủy triều chi phối rất lớn khả năng tiêu thoát úng đồng thời bị ảnh hưởng lớn
của mặn nhất là vào tháng cuối mùa khô gây trở ngại nhiều đến sản xuất và đời sống của người dân.
2.1.3
Khí hậu
3-1
3.1.1 Lưu lượng nước cấp cho sinh hoạt
q0 × N
Qngày. max = Kngày.max ------------1000
q0 : Tiêu chuẩn dùng nước tính theo đầu người ngày trung bình trong năm (TCXDVN 33-2006)
(l/người.ngđ). Đối với thành phố, thị xã vừa hoặc nhỏ, khu công nghiệp nhỏ thì có thể lấy như sau:
q0 = 200 ÷ 270 (l/người.ngày)
- K ngày max : Hệ số dùng nước không điều hoà ngày, kể đến cách tồ chức đời sống xã hội, chế độ làm
việc của các cơ sở sản xuất, mức độ tiện nghi, sự thay đổi nhu cầu dùng nước theo mùa, cách lấy
như sau:
Kngày max = 1,2 ÷ 1,4 (l/người.ngày)
Đối với thành phố có quy mô lớn, nằm trong điều kiện khí hậu khô nóng quanh năm (như thành phố
Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Vũng Tàu ..)có thể áp dụng ở mức
- Kngày max = 1,1 ÷ 1,2
Ta chọn Kngày max = 1,3 (do thị xã Rạch Giá nằm ở tỉnh Kiên Giang)
- N là số dân của khu vực 271.666 người
Lưu lượng nước cần thiết cấp cho mục đích sinh hoạt là:
q0 × N
200 × 271.666
Qngày. max SH = Kngày.max ------------- = 1,2 --------------1000
1000
= 65.200 (m3/ngđ)
3.1.2 Lưu lượng nước cần thiết dùng để cấp cho: bệnh viện, trường học, công trình công cộng, chữa
cháy
Trường học.
QngđCC = 10% × QngđSH = 10% × 65.199,84 = 6.520 (m3/ngđ)
3.1.3 Lưu lượng nước cần thiết cấp cho công ngiệp :
QngđCN
qnN1 + qlN2
= ------------1000
35×1000+25×1000
= ------------------------ = 60 (m3/ngđ)
1000
Trong đó
- qn , ql : tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt của công nhân trong phân xưởng nóng, lạnh (l/ng ca)
- N1, N2 : số công nhân trong phân xưởng nóng, lạnh (Giả sử mỗi loại phân xưởng có 1000 công
nhân)
Lưu lượng nước tắm cho công nhân
QtCN
qnN1 + qlN2
=
------------1000
60×1000+40×1000
= ------------------------ = 100 (m3/ngđ)
1000
Lưu lượng nước sản xuất
Giả sử diện tích khu vực sản xuất là 100 ha
Tiêu chuẩn dùng nước cho nhu cầu sản xuất: q0 = 22 m3/ha/ngđ(Theo TCXDVN 33-2006)
QSX = F×22 = 100 × 22 = 2200 (m3/ngđ)
5,05% Qngđ
2,4% Qngđ
Hình 3.1 Biểu đồ tiêu thụ nước cho các giờ trong các ngày dùng nước lớn nhất
Căn cứ vào biểu đồ tiêu thụ nước có thể chọn chế độ làm việc của trạm bơm cấp II như sau:
- Từ 6 – 21 giờ: bơm với chế độ 5,05% Qngđ
- Từ 22 – 5 giờ : bơm với chế độ 2,04% Qngđ
Trạm bơm cấp I bơm điều hoà suốt ngày đêm, trạm bơm cấp II làm việc theo hai chế độ với lưu
lượng tổng cộng là
5,05%Qngd × 16(h) + 2,4%Qngd × 8(h) = 80,8%Qngd + 19,2%Qngd = 100%Qngd
3.3 XÁC ĐỊNH DUNG TÍCH BỂ CHỨA VÀ ĐÀI CHỨA NƯỚC
3.3.1 Dung Tích Bể Chứa
Bảng 3.1 Xác định dung tích điều hoà của bể chứa
Giờ
trong
ngày
Qtiêu thụ
(%Qngđ)
0–1
1–2
2–3
3–4
4–5
2.04
1.77
1.77
1.77
Còn lại
7.00
8.77
10.54
12.31
14.08
7-1
5–6
6–7
7–8
8–9
9 – 10
10 – 11
11 – 12
12 – 13
13 – 14
14 – 15
15 – 16
16 – 17
17 – 18
18 – 19
19 – 20
20 – 21
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.09
100%
5.05
5.05
5.05
5.05
5.05
5.05
5.05
5.05
5.05
5.05
5.05
5.05
5.05
5.05
5.05
2.4
2.4
2.4
0.88
0.88
0.88
1.76
0.88
0.00
1.77
3.54
5.23
1.77
1.77
1.69
Theo bảng thống kê, dung tích điều hoà lớn nhất của bể chứa là 14,08%Q ngđ
Wbc = Wđh + Wcc + Wbt
Trong đó
Wbc
Wdh
: Dung tích bể chứa (m3)
: Thể tích điều hoà của bể chứa (m3)
14,08 × 113.000
Chiều cao / 1 bể
Chiểu dài / 1 bể
Chiều rộng / 1 bể
Đơn vị
m3
m
m
m
Giá trị
17.256,4
4
6
36
20
3.3.2 Trạm bơm cấp II
Bậc 1 Chạy 2 máy bơm
Qb1 =
Bậc 2 Chạy 5 bơm
Qb 2 =
Lưu lượng một bơm
2 × 2,4 × 0,9 × 4708
= 203,4(m 3 h)
100
5 × 5,05 × 0,75 × 4708
= 891,6(m 3 / h)
11 – 12
2.04
2.05
2.06
2.07
2.66
5.33
5.34
5.01
4.81
4.80
4.87
4.77
QTBCI
(%Qngđ)
QTBCII
(%Qngđ)
Lưu lượng nước vào đài
Vào đài
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
0.24
0.18
0.18
0.28
9-1
Số bơm
công tác
Còn lại
0.90
1.25
1.59
1.92
1.66
1.38
1.09
1.13
1.37
1.55
1.73
2.01
2
2
2
2
2
2
4.69
4.40
2.21
2.07
100%
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.09
100%
5.05
5.05
5.05
5.05
5.05
5.05
5.05
5.05
5.05
2.4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
2
2
4.41
Dung tích đài nước
Wđ = Wđh + Wcc
Trong đó
Wđh : Dung tích điều hoà của đài nước. Theo bảng 3.3 dung tích điều hòa lớn nhất của đài là
2,92% Qngđ
Wđh =
2,92 × 105.688
= 3086(m 3 )
100
Wcc
: Dung tích dự trữ nước
chữa cháy cho 10 phút đầu
Wcc
q cc × n × 10 × 60
= q cc × n × 0,6 = 40 × 3 × 0,6 = 72(m 3 )
3
3
10-1
11-1
Chương 4
TÍNH TOÁN THỦY LỰC MẠNG LƯỚI
PHƯƠNG ÁN: ĐÀI ĐẦU MẠNG LƯỚI
Đô thị dùng nước nhiều nhất là lúc 17 – 18 h, chiếm 5,67 % Qngđ tức là 6407,1 (m3)
Vào giờ này trạm bơm cấp II cung cấp vào mạng
×
5,05% 113.000 = 5706,5 (m3/h)
Đài nước cung cấp nước vào mạng lưới lúc 9 – 10 h là
6407,1 – 5706,5 = 700,6 (m3/h)
4.1 TÍNH MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC CHO GIỜ DÙNG NƯỚC LỚN NHẤT
Sơ Đồ Mạng Lưới
200-200
10
500-200
11
8
8
160-250 200-300
4
22
23
1100-300
25
16
Tổng chiều dài dọc đường là 13.587 m
Bảng 4.1 Lưu lượng giờ dùng nước lớn nhất ( m3/h)
Lưu lượng giờ dùng nước lớn nhất ( m3/h)
3.260,00
Cơ sở sản xuầt CN nhẹ
177,00
Trường học
29.34
Bệnh viện
2
760-600
15
3
5
660-800
3
600-300
17
SÔNG R? CH GIÁ
2
900-250
900-700
660-900
160-500
1
Lượng rò rỉ
925,40
Yêu cầu riêng của nhà máy
370,16
Tổng lưu lượng dọc đường
= 3.260,00+ 230,03 +
434,75 + 925,40
= 4850.18 (m3 /h)
∑Q
dd
= QSH + QTĐ + QTC + QRR
Lưu lượng đơn vị dọc đường
Bảng 4.2 Thống kê lưu lượng
các đoạn ống
STT
1
2
3
4
5-6
6-7
1-8
8-9
9-10
10-11
11-12
2-12
1-15
15-16
16-17
17-2
17-18
3-18
18-19
19-20
20-21
21-22
4-22
4-14
14-13
3-13
22-23
23-5
q dv =
Chiều dài (m)
660
200
dv
=
4850.18
= 0,269754(m 3 / h)
17980
Qđv(m3/h)
178.04
53.95
178.04
53.95
307.52
269.75
215.80
134.88
134.88
134.88
64.74
205.01
242.78
161.85
205.01
43.16
53.95
53.95
161.85
134.88
97.11
11.99
32.97
49.45
32.97
44.96
14.99
32.97
13-1
Qđv/2(m3/h)
89.02
26.98
89.02
26.98
153.76
134.88
107.90
67.44
67.44
67.44
32.37
102.51
121.39
80.93
102.51
21.58
26.98
26.98
80.93
18.73
13.49
5.99
16.48
24.73
16.48
22.48
7.49
16.48
29
30
31
32
23-24
24-6
24-25
7-25
1100
640
960
900
296.73
172.64
258.96
242.78
Qtt (l/s)
49,17
1,92
8,15
135,83
Lưu lượng tại các nút như sau ( l/s)
q1 =
1
(q
+ qdd 1− 2 + qdd 1−8 ) + Qtt1
q2 =
1 2 dd 1−15
( qdd 1−2 + qdd 2−12 + qdd 2−17 + qdd 2−3 ) + Qtt 2
q3 =
21 ( q
+ qdd 3− 4 + qdd 3−18 + qdd 3−13 ) + Qtt 3
q4 =
12 dd 2−3
(
q
+
qdd 4−5 + qdd 14− 4 + qdd 4 − 22 ) + Qtt 4
dd1
3− 4
q5 =
2
( q + qdd 6−5 + q5−23 ) + Qtt 5
q6 =
(
)
q
+
q
+ Qtt13
q14=
12 dd 13−3 dd 13−14
( qdd 13−14 + qdd 14−4 ) + Qtt14
q15=
21 ( q
) + Qtt15
+q
q16=
12 dd 15−1 dd 15−16
(q
+ qdd 16−17 ) + Qtt16
q17=
1 2 dd 15−16
(
q
+
q
dd 16 −17
dd 17 − 2 + qdd 17 −18 ) + Qtt 17
q18=
21 ( q
+
q
dd 17 −18
12 dd 22− 23
(
q
dd 23− 24 + qdd 24 − 6 + qdd 24 − 25 ) + Qtt 24
q25=
2 1 (q
dd 24 − 25 + qdd 25 − 7 ) + Qtt 25
2
Bảng 4.4 Lưu lượng tại các nút
Nút
1
2
3
4
Qnút (l/s)
88.42
66.69
62.19
73.43
14-1
41.21
23.98
35.97
33.72
5
37.47
38.96
94.69
56.20
84.51
41.96
37.47
41.21
67.70
19.48
29.97
65.19
101.16
100.53
Tính Toán Phân Phối Lưu Lượng Trong Giờ Dùng Nước Lớn Nhất
Bảng 3.5 Bảng phân phối lưu lượng cho giờ dùng nước lớn nhất
Vòng
1
2
Phân phối lưu lượng
Đoạn
ồng
Chiều
500
73,439
0.073349
300
0.97
9-10
500
35,609
0.035609
200
1-2
660
989,037
0.989037
2-12
1.05
1.015
6.959
3531.693
4.478189
900
1.43
1
0.002962
1.95492
1.912291
0.100611
350
0.99
1
1.03
6.959
3583.885
4.496511
1-2
660
916.92
0.989037
900
1.43
1
0.002962
1.95492
1.912291
1-15
1.04
0.01098
6.85152
0.560207
16-17
760
273,64
0.201434
0.93
1.04
0.02262
17.87885
0.725446
17-2
160
17-2
160
205,201
0.205201
500
1.43
1
0.05784
9.2544
0.389679
2-3
200
616,535
0.616535
700
200
245,589
0.245589
600
1.41
1
0.02262
4.524
0.272860
18-3
-0,121451
4
18-3
200
245,598
3.63924
1.866528
18-19
600
82,616
0.082616
300
1
1.03
0.8466
523.1988
3.571043
19-20
500
41,406
258.0397
0.178402
21-22
160
0.045774
250
1
1.03
2.187
360.4176
0.755168
22-4
440
45,774
318,09
4
0.8466
43.83695
3.564650
13-14
440
44,811
0.044811
250
0.9
1.04
2.187
47.37651
2.009574
3-4
660
2.187
71.07977
3.734750
0.318094
600
1.36
1
0.02262
9.9528
1.007062
200
0.274770
450
1.18
1
76,022
0.076022
450
0.92
1.04
0.09928
45.43053
0.262559
440
4-5
∆h =
23-5
440
76,022
0.076022
1.499099
23-24
1100
103,212
0.103212
300
1.26
1
0.8466
931.26
9.920449
24-6
640
54,042
0.054042
1420.675
4.149136
6-7
1000
125,900
0.125900
350
1.26
1
0.3731
373.1
5.913937
24-25
960
54,020
2027.349
4.385521
24-6
8
∆h =
318,09
4
274,770
22-4
-0,040217
7
∆h =
3-13
-0,027053
6
∆h =
15−
17−
18−
25−
2−
1−15
12
10
17
16
19
11
18
20
7
++++)
H
H24−
22−
23−
4−14
24
23
25
= 4.446874 + 4.478189 + 4.478189
+ 0.834733 + 0.178402 + 0.755168 +
3.564650 + 2.009574+ 1.499099 + 1.499099 + 5.913937 +(1.912291 + 2.092584 + 4.496511 +
1.174164 + 0.560207+ 0.725446 + 0.293645 + 3.571043 + 0.614442 + 3.734750 + 0.269696 +
9.920449 + 6.310538)
= -0.977273 (m)
Z25 và Zđ: cốt mặt đất xây ngôi nhà tại điểm 25 và cốt mặt đất nơi đặt đài.
= 10 + 4 x (n -1) = 10 + 4 x (3-1) = 18 m
H ct25
= 22,121297 (m) : tổng tổn thất áp lực trên
∑h
1÷ 25
đường ống từ điểm 1 đến điểm 25.
: Tổng tổn thất áp lực trên đường ống từ đài h nước đến điểm 1, kể cả tổn thất trong đường
∑ d
ống lên xuống đài.
Chọn l = 200 m, Qđ = 700,6 (m3/h) = 195 l/s , d = 400 mm, v = 1,55 m/s, 1000i = 8,42
∑h
d
Vậy Hđ = 41 m.
4.1.5
=
200 × 8,42
Vòng
Đoạn
ồng
Chiều
dài
Phân phối lưu lượng
q(l/s)
q( m3/s)
d(mm) V(m/s)
18-1
δ
So
δ
S=So..L
h=S.q2(m)
1
0.97
1.03
0.8466
435.999
2.375157
9-10
500
35,609
0.036068
200
1.05
1.015
6.959
3531.693
4.594381
0.99
1
0.3731
283.556
2.844187
12-11
240
63,141
0.062682
250
1.21
1
2.187
524.88
2.062271
1.95492
2.294073
1.06
1.015
0.01098
10.03023
1.361702
-0.0100932
2
1-2
660
916.92
1-15
900
414,35
0.227746
600
0.93
1.04
0.02262
17.87885
0.927344
17-2
160
298.69
500
1.43
1
0.05784
9.2544
1.16
1
0.01098
2.196
1.048384
17-18
200
365,675
0.411264
700
1.38
1
0.01098
2.196
0.371427
600
1.41
1
0.02262
4.524
0.366387
3-4
660
716,163
0.827690
800
1.44
1
0.005514
3.63924
200
0.99
1.03
0.6959
358.3885
0.825762
20-21
360
26,294
0.019699
200
0.99
1.03
0.6959
258.0397
600
1.36
1
0.02262
9.9528
1.367581
∆h =
3-13
600
83,771
0.085649
300
1.15
1
0.8466
0.827690
800
1.44
1
0.005514
2.624583
2.493137
4-14
660
49,897
250
0.9
1.04
2.187
71.07977
-0,105464
5
∆h =
17-2
-0,121451
4
∆h =
22-4
440
318,094
4-5
200
274,770
0.370684
0.335585
∆h =
0.417507
0.105213
450
0.92
1.04
0.09928
45.43053
0.502906
0.105213
450
0.92
1.04
0.09928
45.43053
0.502906
250
1.05
1.015
2.187
1420.675
6.842483
0.069400
250
1.05
1.015
2.187
1420.675
6.842483
1.26
1
640
54,042
-0,264092
8
∆h =
∆h =
24-6
640
54,042
6-7
1000
125,900
0.200548
350
24-25
960
2.187
2027.349
13.353379
-0,160216
∆h =
Kiểm tra tổn thất áp lực vòng bao:
∆Hvòng lớn = ++++++++++
+ - (+++++++++
++++)
H
H
H13−
20−
21−
9−
3−
5−
6−
2−
4−
1−10
8−
13
25
= 4.480382 + 2.375157 + 4.594381 + 1.048384 + 0.100132 + 0.553239 + 3.726268 +
2.181544 + 2.236129 + 9.249839 + 15.005896 + 13.353379 – (2.844187 + 2.062271 +
4.380731 + 1.361702 + 0.668049 + 0.927344 + 0.371427 + 4.163931 + 0.825762 +
3.458809 + 0.417507 + 15.907753 + 21.483428)
= 1.216270 (m)
4.2.2
Áp Lực Công Tác Của Máy Bơm Chữa Cháy
Tổn thất áp lực đến các điểm 5 theo 3 tuyến cấp nước
2.294073 + 1.048384 + 2.493137 + ∑ h1− 2 −3− 4−5−6−7 − 25 =
2.236129 + 9.249839 + 15.005896 +
13.353379
= 45,683037 (m)
2.294073 + 1.048384 + 2.493137 + ∑ h1− 2−3− 4− 22− 23−5−6−7 − 25 =
1.367581 + 0.417507 + 0.502906
+ 9.249839 + 15.005896 + 13.353379
= 45,732702 (m)
20-1
= 2.294073 + 1.048384 + 2.493137 +
1.367581 + 0.417507 + 15.907753
+ 21.483428
∑h
hhtb= 5 m.
Hb: áp lực đẩy của máy bơm.
Với: Q = 6.355 (m3/h) ,m, chọn máy bơm H btp = 74
RDL 600 – 830 , n = 960 vòng/phút.
21-1
Chương 5
KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ
5.1 KẾT LUẬN
Hiện nay, thiết kế mạng lưới cấp nước cho một khu dân cư là một trong những công trình quan trọng
và cần thiết đối với Việt Nam ta nói chung và thành phố Rạch Giá nói riêng Bên cạnh đảm bảo nhu
cầu dùng nước cho người dân tại khu vực đó mà còn phải đảm bảo các nhu cầu khác và những sự cố
có thể xảy ra như khi có cháy, đường ống vẫn làm việc được trong khi lưu lượng nước dẫn vào
mạng lưới tăng lên và điều này có thể dẫn đến áp lực trong đường ống tăng
Ngoài ra trong thiết kế cần chú ý đường ống dẫn nước phải đáp ứng nhu cầu dùng nước của ngôi
nhà bất lợi nhất
Do điều kiện của nước ta nhiệt độ khá ổn định do vây mà hệ số khá “ổn định” nhưng đối với một số
nước có biên độ nhiệt dao động lớn cần phải có thiết kế hợp lý để vẫn đảm bảo việc cấp nước
5.2 KIẾN NGHỊ
Thiết kế các đường ống dẫn nước cần đảm bảo sao cho chiều dài ống là kinh tế nhất song song đó
phải hệ thống ống cấp nước có thể được sửa chữa hay cải tạo mới dễ dàng đặc biệt cần tránh đặt ống
tại các vị trí có thể gây ảnh hưởng đến chất lượng nước cấp sinh hoạt
Quan sát định kỳ về tình trạng hoạt động của tất cả các thiết bị công trình nằm trên mạng lưới để
tiến hành sửa chữa phòng ngừa
Theo dõi chế độ hoạt động của mạng (đo áp lực ở những điểm tiêu biểu của mạng như các tuyến vận
chuyển nước chính từ trạm bơm đến các tuyến phân phối)
→ nước có thể bị đóng cặn bên trong làm tăng tổn