Cạnh tranh ảnh hưởng mỹ trung tại myanmar thập niên đầu thế kỷ XXI ( 2001 2011) - Pdf 35

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------------------------------------

PHẠM KIM ĐIỀN

CẠNH TRANH ẢNH HƯỞNG
MỸ - TRUNG TẠI MYANMAR
THẬP NIÊN ĐẦU THẾ KỶ XXI (2001-2011)

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH QUỐC TẾ HỌC

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------------------------------------

PHẠM KIM ĐIỀN

CẠNH TRANH ẢNH HƯỞNG
MỸ - TRUNG TẠI MYANMAR
THẬP NIÊN ĐẦU THẾ KỶ XXI (2001-2011)

Chuyên ngành: QUAN HỆ QUỐC TẾ
Mã số: 60.31.02.06

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH QUỐC TẾ HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Trần Nam Tiến

Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Khoa Đào tạo sau Đại học,
cán bộ thư viện của Khoa Quan Hệ Quốc Tế của Trường Đại học Khoa học
Xã hội và Nhân văn Tp Hồ Chí Minh, gia đình, bạn bè, những người giúp
đỡ, và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu
và thực hiện khóa luận văn tốt nghiệp này.
Cuối cùng, tôi xin chúc các Thầy và Cô giáo cùng toàn thể Học viên
lớp Cao học liên kết khóa III luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công
trong cuộc sống.
TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20
Học viên

Phạm Kim Điền


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AFTA

ASEAN Free Trade Area

Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN

AIA

ASEAN Investment Area

Khu vực đầu tư ASEAN

AMM

ASEAN Ministerial Meeting


Á

Code of Conduct of Parties in

Bộ quy tắc ứng xử trên Biển

the East Sea

Đông

ASEAN

COC

Council for Sercurity
Cooperation in the Asia

Hội nghị hợp tác an ninh Châu Á

Pacific

- Thái Bình Dương

Counterterrorist Intelligence

Trung tâm tình báo chống khủng

Centers


CSCAP

CTIC

Tiểu vùng sông Mê Kông mở
GMS

Greater Mekong Subregion

rộng

IMF

International Monetary Fund

Quỹ tiền tệ quốc tế

North Atlantic Treaty

Tổ chức hiệp ước Bắc Đại Tây

NATO

Organization

Dương

NIC

Newly Industrialized Country


SEANWFZ Weapon - Free Zone

SPDC

TAC

không có vũ khí hạt nhân

State Peace and Development

Hội đồng hoà bình và phát triển

Council

Nhà nước

Treaty of Amity and

Hiệp ước hữu nghị và hợp tác ở

Cooperation

Đông Nam Á

Trans - Pacific Strategic
Economic Partnership

Hiệp định đối tác kinh tế chiến


MYANMAR TRONG CHÍNH SÁCH CỦA MỸ - TRUNG ............................... 12

1.1 Vị trí địa chính trị của Myanmar trong khu vực Đông Nam Á .................. 12
1.2 Quá trình tiếp cận Myanmar của Mỹ và Trung Quốc trước thế kỷ XXI .... 17
1.3 Myanmar trong chính sách của Mỹ từ đầu thế kỷ XXI .............................. 23
1.4. Myanmar trong chính sách của Trung Quốc từ đầu thế kỷ XXI ............... 28
Chương 2 .................................................................................................................. 36
CẠNH TRANH ẢNH HƯỞNG CỦA MỸ - TRUNG TẠI MYANMAR THẬP
NIÊN ĐẦU THẾ KỶ XXI TRÊN NHỮNG LĨNH VỰC CỤ THỂ .................... 36

2.1. Những cơ sở dẫn đến quá trình cạnh tranh ảnh hưởng Mỹ - Trung tại
Myanmar thập niên đầu thế kỷ XXI. ................................................................ 36
2.2. Quá trình cạnh tranh ảnh hưởng của Mỹ - Trung ở Myanmar .................. 53
2.2.1. Trên lĩnh vực Chính trị ........................................................................53
2.2.2. Trên lĩnh vực Kinh tế...........................................................................58
2.2.3. Trên lĩnh vực Quân sự .........................................................................62


2.3. Phản ứng chính sách của Myanmar đối với Mỹ và Trung Quốc ............... 68
Chương 3 .................................................................................................................. 72
TÁC ĐỘNG CỦA SỰ CẠNH TRANH MỸ- TRUNG TẠI MYANMAR TỚI
QUAN HỆ QUỐC TẾ KHU VỰC VÀ TRIỂN VỌNG ...................................... 72

3.1. Tác động tới khu vực Đông Nam Á........................................................... 72
3.2. Tác động đến các cường quốc khác (tác động riêng tới Ấn Độ) ............... 81
3.3. Tác động đến Việt Nam và phán ứng chính sách của Việt Nam ............... 83
3.4. Triển vọng cạnh tranh ảnh hưởng Mỹ - Trung tại Myanmar thập niên thứ
hai của thế kỷ XXI ............................................................................................ 90
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 100

Trung Quốc là đối tượng của Mỹ kể từ sau Chiến tranh Lạnh. Một Trung Quốc
đang trên đà phát triển, sự trỗi dậy và có tầm ảnh hưởng lớn và là đối trọng của Mỹ.
Mỹ thay đổi chiến lược lớn từ Châu Âu sang khu vực Châu Á Thái Bình Dương,

3


khu vực Đông Nam Á và đặc biệt là Myanmar vì trước đây Mỹ cho rằng đây là khu
vực không quan trọng. Mỹ muốn tạo ảnh hưởng của Mỹ lên Myanmar để tạo bước
đệm bao quanh Trung Quốc làm gây ảnh hưởng Trung Quốc, làm giảm bớt đi ảnh
hưởng của Trung Quốc ở khu vực Đông Nam Á, và khu vực Châu Á - Thái Bình
Dương.
Chính vì vậy mà hai nước Mỹ - Trung tạo ra sự cạnh tranh ảnh hưởng của
mình tại Myanmar qua những lãnh vực cụ thể như: Chính trị, kinh tế, quân sự... Từ
đây Myanmar nằm giữa hai cường quốc lớn nên phải cân nhắc kỹ đối với từng
nước, vì đây là quyền lợi của đất nước mình. Do vậy, đề tài cần nghiên cứu kỹ vấn
đề cạnh tranh ảnh hưởng Mỹ - Trung ở Myanmar đầu thập niên thế kỷ XXI. Một đất
nước nhỏ bé Myanmar cũng đã làm nỗi bận tâm của hai nước lớn. Mỹ chuyển mình
và sự kiện quan trọng khi Tổng thống Mỹ Barack Obama có chuyến thăm chính
thức Myanmar vào năm 2011 đã tạo ra một bước ngoặc quan trọng trong sự cạnh
tranh ảnh hưởng của quốc gia này đối với Myanmar.
Kể từ lúc Đảng Dân Chủ của Myanmar lên cầm quyền đã thay đổi hẳn, có
vẻ chính quyền này nghiêng về Mỹ nhiều hơn và đã tạo ra bước ngoặc khi Tống
thống Mỹ thăm chính thức Myanmar đã nói ở trên. Myanmar đã thấy được lợi ích
riêng của mình mà đã có chính sách đối ngoại khôn khéo... thấy được đâu là mặt
tích cực và hạn chế của mình.
Chính vì vậy, việc lựa chọn đề tài “Cạnh tranh ảnh hưởng Mỹ - Trung tại
Myanmar thập niên đầu thế kỷ XXI (2001 - 2011)” là cần thiết vì nó mang ý nghĩa
khoa học và thực tiễn.
Về mặt khoa học: Đề tài thể hiện cạnh tranh ảnh hưởng của Mỹ - Trung tại

XXI (2001 - 2011). Đề tài cạnh tranh ảnh hưởng Mỹ - Trung thu hút sự quan tâm
nghiên cứu của nhiều học giả trong nước ngoài nước và ngoài nước đã viết.
Ở trong nước, các vấn đề nghiên cứu cụ thể của đề tài gồm có: Cạnh tranh
chiến lược của Trung Quốc, Mỹ và Ấn Độ ở Myanmar: Thực trạng và triển vọng,

5


của tác Trần Khánh (Nghiên cứu quốc tế, số 4 (91), 2012); Hợp tác và cạnh tranh
chiến lược Mỹ - Trung ở Đông Nam Á ba thập niên đầu sau chiến tranh Lạnh (Nxb.
Thế giới, Hà Nội, 2014); vấn đề nghiên cứu ở khía cạnh rộng lớn hơn đã có một số
nghiên cứu đã xuất như: Quan hệ Mỹ - Trung hợp tác và cạnh tranh luận giải dưới
góc độ cân bằng quyền lực của Nguyễn Thái Yên Hương (Nxb. Chính trị quốc gia,
Hà Nội, 2011); Tác động của quan hệ Mỹ - Trung đến an ninh khu vực Đông Nam
Á sau chiến tranh lạnh của Học viện Ngoại giao (Hà Nội, 2008); Quan hệ Mỹ Trung Quốc thập niên đầu thế kỷ XXI, viện khoa học xã hội Việt Nam, Viện
Nghiên cứu Châu Mỹ của Lê Khương Thùy (Nxb. Khoa học Xã Hội, Hà Nội,
2012); Quan hệ Hoa Kỳ - ASEAN 2001 - 2020 của Nguyễn Thiết Sơn (Nxb Từ
Điển Bách Khoa, 2012)…Trung Quốc điều chỉnh quan hệ với Myanmar, của Trần
Quốc Hùng (Kiến thức Quốc phòng hiện đại, số 9, 2014); Biến đổi chính trị, kinh tế
ở Myanmar từ 2011 đến nay: bối cảnh, nội dung và tác động của Võ Xuân Vinh
(Nxb. Khoa học Xã Hội, Hà Nội, 2015); Myanmar lịch sử và hiện tại của Chu Công
Phùng (Nxb Chính trị quốc gia – sự thật, Hà Nội, 2011); Nguyễn Duy Dũng (2013),
Myanmar cuộc cải cách vẫn đang tiếp diễn của Nguyễn Duy Dũng (Nxb. Từ điển
bách khoa, Hà Nội, 2013), Các công trình này đi vào nghiên cứu ở mức độ rộng cụ
thể công trình nghiên cứu của Nguyễn Thái Yên Hương là công trình nền tảng cơ
bản nói về quan hệ Mỹ - Trung hợp tác và cạnh tranh luận giải dưới góc độ cân
bằng quyền lực. Công trình này đã nói lên quan hệ của Mỹ - Trung đang có những
bước phát triển mạnh mẽ về chiều rộng lẫn chiều sâu, ngày càng gắn kết trên nhiều
lĩnh vực, đặc biệt là kinh tế. Nhưng bên cạnh đó lại có nhiều mâu thuẫn giữa hai
cường quốc này có lúc dẫn tới gay gắt, đỉnh điểm và nó đã tác động tới khu vực

133 - 2009); Nguyễn Thu Hương “Những chuyển động trong quan hệ Trung - Mỹ

7


trước và sau sự kiện 11 - 9”, (Tạp chí Nghiên cứu quốc tế, Hà Nội - 2002). . .Còn có
nhiều luận văn cao học cũng chọn viết về đề tài như: Chính sách của Trung Quốc
đối với Myanmar từ 1988 đến 2010 và những tác động (học viện ngoại giao, 2011);
Chính sách của Mỹ đối với Myanmar dưới chính quyền Barack Obama (học viện
ngoại giao, 2013); Tác động của quan hệ Mỹ - Trung đến an ninh khu vực Đông
Nam Á thập niên đầu thế kỷ XXI của Phạm Văn Mỹ (học viện ngoại giao, 2012);
tác động của quan hệ Mỹ - Trung đến an ninh khu vực Đông Nam Á sau chiến tranh
lạnh của Lê Hải Bình (học viện ngoại giao, 2008); cạnh tranh ảnh hưởng Mỹ Trung ở Đông Nam Á sau chiến tranh lạnh của Đoàn Anh Thu (học viện ngoại giao,
2011).
Ở nước ngoài, đề tài cạnh tranh ảnh hưởng Mỹ - Trung tại Myanmar thập
niên đầu thế kỷ XXI (2001 - 2011) được nghiên cứu: Tao Xie “US - China
relations: China policy on Capitol Hill” (New York: Taylor and Francis 2009); Yan
Nein Aye “Endeavours of the Myanmar armed forces government for national
reconsolidation”, Yangon 200); Sun, Yun “Myanmar in US – China Relationals”,
Stimson Issue Brief N0 3, (June – 2014); Zhinqun Zhu “US - China relations in the
21 st century: power transition and peace” (2009); CSIS “Smart Power in US China Relations” (Mach - 2009); Robert Sutter “The Obama administration and US
policy in Asia, Contemporary Southeast Asia”, N0.2. (2009); Lehman, F. K. (1981),
Military Rule in Burma Since 1962, Singapore: Maruzen Asia... Các tác phẩm này
đa số nghiên cứu mỗi quan hệ Mỹ - Trung về các lĩnh vực chính trị, quân sự, kinh
tế...
Bên cạnh đó, hệ thống tư liệu điện tử thông qua các trang và các bài viết tạp
chí nước ngoài được đăng và có uy tín: Nhà Trắng (http//www.whitehouse.gov); Bộ
Ngoại giao Mỹ (http//www.state.gov); Joshua Kurlantzick: Myanmar: Sources of

Instability and Potential for U.S. – China Cooperation:

mốc cụ thể.

9


Phương pháp chủ yếu được sử dụng là: Phương pháp hệ thống. Phương pháp
này giúp phân tích mỗi liên hệ giữa các nước với nhau. Một hệ thống ở đây được
phân tích ở cấp độ quốc tế, khu vực hoặc quốc gia, có hệ thống chính trị, kinh tế,
quân sự, văn hóa và xã hội. . .Trong đó có sự tác động qua lại lẫn nhau, về mặt tích
cực và tiêu cực. Trong đề tài này, phân tích hệ thống về sự tác động của cấp độ
quốc gia.
Bên cạnh đó còn có sử dụng phương pháp so sánh và phân tích chiến lược
của mỗi nước. Phương pháp so sánh để so sánh lợi ích của mỗi quốc gia qua các
mặt chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa và xã hội của mình. Ngoài ra , phương pháp
này còn giúp phân tích quan điểm chiến lược, so sánh và đưa ra các biện pháp chiến
lược nhằm để thực hiện những mục tiêu chiến lược riêng của từng quốc gia.
Do đây còn là vấn đề mang tính liên ngành nên đề tài còn áp dụng các
phương pháp nghiên cứu liên ngành khoa học xã hội khác để đạt hiệu quả cao nhất
trong nghiên cứu. Có sử dụng đến các nhóm phương pháp nghiên cứu kinh tế để bổ
trợ như: Phương pháp phân tích thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp lịch
sử, phương pháp phân tích lợi ích, phương pháp logic…
6. Cấu trúc của luận văn
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, và danh mục tài liệu tham khảo; luận văn
với đề tài cạnh tranh ảnh hưởng Mỹ - Trung tại Myanmar thập niên đầu thế kỷ XXI
(2001-2011) được hình thành với nội dung gồm ba chương như sau:
Chương 1. Myanmar trong chính sách Mỹ - Trung. Chương này tập trung
làm rõ vị trí chiến lược của Myanmar, vị trí Myanmar trong chính sách của Mỹ, vị
trí của Myanmar trong chính sách của Trung Quốc.
Chương 2. Cạnh tranh ảnh hưởng Mỹ - Trung tại Myanmar trên lãnh vực cụ
thể trong giai đoạn 2001-2011. Đây là chương chính yếu của luận văn. Trong

Singapore, Thái Lan, Đông Timor và Việt Nam. Trong số 11 quốc gia này có 5
nước lục địa; 6 nước quần đảo với 2 vạn đảo lớn, nhỏ; diện tích 5,52 triệu km2 đất
liền và 4 triệu km2 biển.
Nằm trên ngã tư đường nối các khu vục khác nhau trên thế giới, từ Châu Á
sang châu Đại Dương, từ Thái Bình Dương sang Ấn Độ Dương và rất giàu tài
nguyên thiên nhiên, Đông Nam Á là một trong những khu vực có vị trí chiến lược
quan trọng đối với thương mại và chính trị quốc tế. Nhiều con đường vận tải biển
quan trọng đi qua khu vực này. Đông Nam Á là khu vực gồm những nước có nền
kinh tế đang phát triển, có nguồn nhân lực dồi dào, giá nhân công rẻ, là thị trường
tiêu thụ lớn, có tài nguyên thiên nhiên phong phú đa dạng với trữ lượng lớn, hàm
lượng cao, dễ khai thác. Đông Nam Á là vùng nằm giữa vành đai Bắc và Nam của
trái đất.
Nằm giữa vùng nhiệt đới, các nước Đông Nam Á có đường biển dài, nhiều
vùng có diện tích trồng trọt lớn bao gồm phần lớn là các vùng đất thấp nằm trong
phạm vi từ 100 - 150 nghìn dặm giáp biển; do đó nông nghiệp phát triển rất tốt. Tài
nguyên thiên nhiên phong phú tạo tiền đề cho sự phát triển kinh tế của các nước
trong khu vực và trên thế giới. Ngoài ra, biển Đông (còn gọi là biển Nam Trung
Hoa theo tên tiếng Anh là The South China Sea và tiếng pháp Mer De Chine
Méridionale, là một biển rìa Tây Thái Bình Dương) là vùng biển có nguồn tài
nguyên phong phú [35, tr. 8 - 9].
Biển Đông là một biển nửa kín, có diện tích khoảng 3,5 triệu km2, trải rộng
từ vĩ độ 3 lên đến vĩ độ 26 bắc và từ kinh độ 100 đến 121 đông. Ngoài Việt Nam,

12


biển Đông được bao bọc bởi tám nước khác là Trung Quốc, Brunei, Campuchia,
Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore và Thái Lan cùng lãnh thổ Đài Loan.
Theo ước tính sơ bộ, biển Đông có ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống của khoảng
300 triệu người dân của các nước nêu trên. Biển Đông không chỉ là địa bàn chiến

thác được coi là một nhân tố quan trọng làm tăng thêm các yêu sách chủ quyền đối
với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa và các vùng biển quanh hai quần đảo này.
Biển Đông nằm trên tuyến đường giao thông biển huyết mạch nối liền Thái
Bình Dương - Ấn Độ Dương, Châu Âu – Châu Á, Trung Đông – Châu Á. Nằm
trong mười tuyến đường biển thông thương lớn nhất thế giới liên quan đến biển
Đông gồm tuyến Tây Âu, Bắc Mĩ qua Địa Trung Hải, kênh đào Xuy-Ê, Trung Đông
đến Ấn Độ, Đông Á, Úc Niu Di Lân; tuyến Đông Á đi quan kênh Đào Panama đến
bờ Đông Bắc Mĩ và Caribê; tuyến Đông Á Đi Úc Và Niu Di Lân, Nam Thái Bình
Dương; Tuyến Tây Bắc Mỹ đến Đông Á Và Đông Nam Á.
Khu vực biển Đông có những eo biển quan trọng đối với nhiều nước, với 4
trong 16 con đường chiến lược của thế giới nằm trong khu vực Đông Nam Á
(Malacca, Lombok, Sunda, Ombai – Wetar). Đặc biệt, eo biển Malacca là eo biển
nhộn nhịp thứ hai trên thế giới (sau eo biển Hormuz).
Do đó, vùng biển này hết sức quan trọng đối với tất cả các nước trong khu
vực về địa - chiến lược, an ninh, giao thông hàng hải và kinh tế, nhất là đối với Mỹ.
Biển Đông còn có liên hệ và ảnh hưởng đến khu vực khác, nhất là Trung Đông. Vì
vậy, việc biển Đông bị một nước hoặc một nhóm nước liên minh nào khống chế sẽ
ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích an ninh, chính trị, kinh tế của các nước khu
vực.
Với vị trí chiến lược như trên cho thấy cường quốc nào kiểm soát được khu
vực này sẽ dễ dàng mở rộng ảnh hưởng xuống phía nam và khống chế khu vực rộng
lớn từ Ấn Độ Dương sang Thái Bình Dương. Đó chính là lý do mà Đông Nam Á
thường xuyên là nơi tranh chấp ảnh hưởng của các cường quốc trong khu vực và
trên thế giới.
ASEAN còn được biết đến là một khu vực phát triển năng động nhất là về
kinh tế. Từ năm 1992, cùng với quá trình toàn cầu hóa về kinh tế diễn ra mạnh mẽ,
ASEAN đã tích cực đẩy mạnh hợp tác kinh tế khu vực mà tiêu biểu nhất là việc

14



15


đang trở thành một mảnh đất thu hút mạnh mẽ các nhà đầu tư lớn trên thế giới, địa
hình trải dài, thấp dần từ bắc xuống nam. Phía bắc, phía tây, phía đông của
Myanmar đều có núi bao quanh, tạo thành thế khép kín với các nước láng giềng.
Dãy núi Hengduan giáp với Trung Quốc là dãy núi cao nhất Myanmar [30, tr. 1213].
Sự đa dạng của địa hình và khí hậu góp phần tạo cho Myanmar một hệ động
thực vật đa dạng phong phú, với gần 300 loài thú, 300 loài bò sát, 100 loài chim và
7000 loài thực vật [8, tr. 11]. Gỗ tếch (teak) là loại cây quý nhất ở Myanmar, chiếm
tới ¾ trữ lượng thế giới, thứ gỗ quý nhất trong các loại gỗ, tập trung nhiều ở vùng
cao nguyên Shan nơi có lượng mưa lớn. Khu vực miền Nam có nhiều loại cây ăn
quả nhiệt đới như ổi, xoài, dừa… Những cánh rừng được phủ xanh vùng duyên hải
và ở những khu vực ven biển và khu đảo Amanda. Vùng châu thổ là nhũng cánh
đồng trồng lúa nước, ngoài ra họ còn có các cây công nghiệp như chè, cà phê, cao
su, đay…
Tài nguyên khoảng sản ở Myanmar chiếm vị trí thứ 10 trên thế giới, rất
phong phú với chín loại đá quý và các loài khoảng sản khác như dầu mỏ (khối
lượng dầu mỏ tiềm năng của Myanmar vào khoảng 3,2 tỷ thùng), khí đốt (về trữ
lượng khí đốt thiên nhiên, ước tính 2,500 tỷ m3, trong đó có khoảng 510 tỷ m3 đã
được khẳng định). Myanmar còn là một trong những khu vực lớn nhất thế giới khai
thác đá quý, vàng, nguyên tố hiếm, ngọc trai, than, kẽm, đồng, tungsten, thiếc…với
trữ lượng lớn [7, tr. 66-67, tr. 67].
Xét từ góc độ địa chính trị, Myanmar có vị trí chiến lược rất quan trọng, nối
Đông Nam Á với Tây Á và tiếp cận những đường hàng hải lớn qua Ấn Độ Dương.
Trong lịch sử, các nước đế quốc lớn từ phương Tây (Anh, Pháp, Đức, Bồ Đào Nha.
. .) thông qua các tuyến hàng hải từ Ấn Độ Dương chiếm tới 50% tổng khối lượng
vận tải đường biển bằng container và 70% khối lượng chuyển tải sản phẩm dầu mỏ
(cũng là khu vực chịu sự rủi ro đặc biệt cao và là nơi tập trung phần lớn trong số 11

tiên - làm tổng thư ký Liên Hợp Quốc hai khóa liền bắt đầu từ năm 1961 - 1971.
1.2 Quá trình tiếp cận Myanmar của Mỹ và Trung Quốc trước thế kỷ XXI
Quan hệ Mỹ và Myanmar khá tốt đẹp ngay từ đầu Chiến tranh thế giới thứ
hai. Khi đó Myanmar cho phép máy bay chiến đấu của Mỹ sử dụng bầu trời của

17


Myanmar cùng quân đồng minh chống lại phát xít Nhật; cho phép quân đội Mỹ
nhảy dù xuống khu vực miền Bắc Myanmar tại Kachin để chống lại quân Nhật.
Tướng Joe Stillwell đã chỉ huy quân đội Mỹ xây dựng con đường hậu cần xuyên
rừng rậm Myanmar đến biên giới Trung Quốc. Công trình xây dựng này đã khiến
hơn 1100 binh lính Mỹ hy sinh. Sau chiến tranh, Myanmar hợp tác chặt chẽ với Mỹ
để tìm kiếm hài cốt lính Mỹ trong lãnh thổ của Myanmar.
Năm 1948, hai nước chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao cấp đại sứ. Vào
đầu thập niên 1950, Mỹ đã cứ các chuyên gia kinh tế sang khảo sát cở sở kinh tế
của Myanmar sau chiến tranh để giúp chính phủ và Thủ tướng U Nu xây dựng kế
hoạch phát triển kinh tế. Từ đó đến năm 1962, quan hệ hai nước phát triển mạnh.
Mỹ là một trong số ít nước cung cấp viện trợ phát triển cho Myanmar.
Quan hệ giữa Mỹ - Myanmar xấu đi là do sự kiện đảo chính quân sự tại
Myanmar vào năm 1962. Ngay sau khi lên cầm quyền, Tướng Ne Win đã từ chối
các khoản viện trợ phát triển của Mỹ, và ông cho rằng các khoản viện trợ này đi
ngược lại với lợi ích an ninh của quốc gia và chính sách đối ngoại “không liên kết”
của Myanmar [18, tr. 9].
Quan hệ hai nước dần dần được lấy lại từ năm 1974, Myanmar hợp tác với
Mỹ về phòng chống ma túy. Myanmar đã nhận viện trợ của Mỹ hàng chục máy bay
trực thăng chiến đấu phục vụ cho chiến dịch chống ma túy tại các vùng biên giới.
Những năm tiếp theo 1976 - 1977, Myanmar mở rộng quan hệ, nhận viện trợ từ các
cơ quan Liên Hợp Quốc và Mỹ trong những chiến dịch phòng chống tội phạm ma
túy, thời gian này người làm tổng thư ký Liên hợp quốc đầu tiên Châu Á chính là

Myanmar trong danh sách. Mỹ và Liên Minh Châu Âu (EU) còn kêu gọi Hội đồng
Bảo An Liên Hợp Quốc ra nghị quyết trừng phạt chính phủ quân sự Myanmar, yêu
cầu Myanmar thả các tù chính trị, trong đó có bà Aung San Suu Kyi. Quan hệ ngoại
giao của hai nước chỉ duy trì ở cấp độ đại biện lâm thời. Cho đến năm 2004, Mỹ
hầu như cắt đứt mọi quan hệ thương mại với Myanmar. [23, tr. 12]
Khác với Mỹ, Trung Quốc và Myanmar có chung đường biên giới trên bộ
dài 2.185 km, và cũng là nước láng giềng có vị trí địa chính trị rất quan trọng đối
với Trung Quốc. Thông qua lãnh thổ Myanmar bằng đường bộ ngắn nhất, Trung
Quốc có thể dễ dàng có mặt ở khu vực Nam Á và Ấn Độ Dương.

19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status