Cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn ở khu vực đông nam á trong hai thập niên đầu thế kỷ XXI và tác động đến việt nam - Pdf 32

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ-HÀNH CHÍNH QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

BẢN KIẾN NGHỊ
ĐỀ TÀI KHOA HỌC CẤP BỘ NĂM 2011
M· số: B11-03

CẠNH TRANH CHIẾN LƯỢC GIỮA
CÁC NƯỚC LỚN Ở KHU VỰC ФNG NAM Á
TRONG HAI THẬP NI£N ĐẦU THẾ KỶ XXI VÀ
TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆT NAM

Cơ quan chñ tr×:

VIỆN QUAN HỆ QUỐC TẾ

Chñ nhiÖm ®Ò tài:

PGS,TS NGUYỄN HOÀNG GIÁP

Th− ký ®Ò tài:

CN NGUYỄN THỊ THỦY

9110

Hà Nội - 2011


 

 


Học viện CT-HCQG Hồ Chí Minh

5.

PGS,TS Nguyễn Hoàng Giáp

Học viện CT-HCQG Hồ Chí Minh

6.

ThS Phan Thu Hằng

Học viện CT-HCQG Hồ Chí Minh

7.

ThS Nguyễn Thị Tú Hoa

Học viện CT-HCQG Hồ Chí Minh

8.

PGS,TS Hà Mỹ Hương

Học viện CT-HCQG Hồ Chí Minh

9.

CN Nguyễn Mai Liên


Học viện Báo chí và Tuyên truyền


 

 

CÁC CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG ĐỀ TÀI
 

 
 
 

Châu Á - Thái Bình Dương

: CA-TBD

Chủ nghĩa tư bản

: CNTB

Chủ nghĩa đế quốc

: CNĐQ

Chủ nghĩa xã hội

: CNXH


: ASEAN

Hội nhập kinh tế quốc tế

:

HNKTQT Khoa học - công nghệ

: KH-CN

Khoa học - kỹ thuật

: KH-KT

Khu vực mậu dịch tự do Trung Quốc ASEAN

: CAFTA

Liên hợp quốc

: LHQ

Phong trào cộng sản quốc tế

: PTCSQT

Quan hệ đối tác kinh tế toàn diện ASEANNhật Bản

: AJCEP

 

Trang

MỞ ĐẦU
Phần thứ nhất: Những nhân tố chủ yếu tác động đến cạnh
tranh chiến lược giữa các nước lớn ở Đông Nam Á thời kỳ sau
chiến tranh lạnh
I. Vị trí chiến lược và sự phát triển của Đông Nam Á
II. Sự biến đổi của tình hình thế giới sau chiến tranh lạnh
III. Sự vận động địa chính trị và trật tự Đông Á trong thập niên
90 của thế kỷ XX
IV. Đông Nam Á trong chính sách đối ngoại của các nước lớn sau
chiến tranh lạnh
Phần thứ hai: Diễn biến cạnh tranh chiến lược giữa các nước
lớn ở Đông Nam Á từ năm 2001 đến 2011
I. Cục diện cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn ở Đông Nam
Á (2001-2011)
1. Cạnh tranh chiến lược Mỹ-Trung
2. Cạnh tranh chiến lược Trung Quốc-Nhật Bản
3. Cạnh tranh chiến lược giữa Trung Quốc với Nga và Ấn Độ
4. Cạnh tranh chiến lược giữa Nhật Bản với Mỹ, Ấn Độ và Liên
minh châu Âu (EU)
5. Cạnh tranh chiến lược giữa Ấn Độ với Mỹ, Nga và EU
6. Cạnh tranh giữa Nga với Mỹ và Nhật Bản
II. Dự báo cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn ở Đông Nam
Á đến năm 2020
1. Những cơ sở để dự báo
2. Chiều hướng cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn ở khu
vực Đông Nam Á

 
 

 

151


II. Tác động của cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn đối với
Việt Nam
III. Một số khuyến nghị về đối sách của Việt Nam trước tác
động của cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn ở Đông Nam
Á hiện nay
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIÊU THAM KHẢO

167
180

200
205


Mở đầu

1. Tính cấp thiết của đề tài
Khu vực Đông Nam á hiện nay gồm 11 nớc là: Brunây, Campuchia,
Đông Timo, Inđônêsia, Lào, Malaisia, Mianma, Philippin, Thái Lan, Việt Nam,
Singapo. Nằm trên bờ Đông Nam của dải lục địa á- Âu, tiếp giáp trực tiếp Thái
Bình Dơng và ấn Độ Dơng, Đông Nam á có nguồn tài nguyên thiên nhiên

tác động của xu thế toàn cầu hóa, sự hiện diện của những điểm nóng an ninh
chính trị do mâu thuẫn, xung đột dân tộc, sắc tộc và tôn giáo, cạnh tranh quyền
lực, tranh chấp chủ quyền lónh thổ, biển đảo và tài nguyên, đặc biệt ở biển Đông.
Để thích ứng với tình hình mới, hớng đi cho tơng lai của ASEAN đó đợc xác
định rõ, đó là phải đẩy mạnh liên kết nội khối sâu và toàn diện hơn, hình
thành Cộng đồng ASEAN với ba trụ cột (chính trị- an ninh, kinh tế, văn hóa- xó
hội) vào năm 2015, đồng thời tăng cờng hợp tác với các đối tác bên ngoài. Quyết
định xây dựng Cộng đồng ASEAN mở ra bớc ngoặt mới đối với sự phát triển của
ASEAN trong thế kỷ XXI, đa ASEAN từ một hiệp hội thành một tổ chức hợp tác
liên chính phủ, một thực thể chính trị- kinh tế- văn hóa gắn kết và năng động, có
vai trò, vị trí và sức cạnh tranh mạnh trên trờng quốc tế.
Sự thành công của ASEAN trên các lĩnh vực làm cho Đông Nam á càng thu
hút sự quan tâm của cộng đồng quốc tế, đặc biệt là các nớc lớn. Vị thế quốc tế
của khu vực, vì thế, cũng ngày càng quan trọng hơn, không chỉ xét từ góc độ địa chính trị và quân sự - chiến lợc nh trớc đây, mà cả ý nghĩa địa - kinh tế và văn
hoá. ASEAN trở thành một đối tác không thể thiếu của các nớc lớn và các trung
tâm lớn trên thế giới, là nhân tố quan trọng thúc đẩy các tiến trình đối thoại và
hợp tác trên nhiều tầng nấc khác nhau ở Đông Nam á, CA-TBD. Đây là một trong
những nguyên nhân hàng đầu thúc đẩy các nớc lớn, trớc hết là Mỹ, Trung
Quốc, Nhật Bản và ở mức độ nhất định cả Nga, ấn Độ, EU, ngày càng gia tăng
cạnh tranh chiến lợc với nhau nhằm mở rộng ảnh hởng và quyền lực tại Đông
Nam á trong thế kỷ XXI.
Cạnh tranh chiến lợc giữa các nớc lớn trên thế giới nói chung và ở Đông
Nam á nói riêng sau chiến tranh lạnh có những chuyển biến căn bản. Trạng thái
cạnh tranh đan xen phức tạp: giữa hợp tác và đấu tranh với nhau, giữa can dự và
kiềm chế lẫn nhau. Trong thập niên đầu thế kỷ XXI, cạnh tranh chiến lợc giữa
các nớc lớn ở Đông Nam á đợc đẩy lên mạnh mẽ hơn so với thập niên 90 thế kỷ
XX. Các nớc lớn đều điều chỉnh chính sách với Đông Nam á nhằm củng cố và
tăng cờng ảnh hởng. Sau sự kiện 11/9/2001, Mỹ mở mặt trận chống khủng bố
thứ hai ở Đông Nam á, tăng cờng quan hệ với các đồng minh tại khu vực. Từ đó
đến nay, Mỹ liên tiếp đa ra Sáng kiến Doanh nghiệp ASEAN, Chơng trình

Thi k sau chin tranh lnh, khu vc ụng Nam vi s phỏt trin nng
ng v kinh t v hp tỏc liờn kt khu vc ngy cng thu hỳt s quan tõm khụng
ch ca cỏc chớnh khỏch, cỏc nh hoch nh chớnh sỏch, m c gii hc gi trong
v ngoi nc. Trong nghiờn cu cỏc vn quc t ụng Nam ng i, thỡ
mt trong nhng vn cng c gii hc gi chỳ ý l cuc cnh tranh chin
lc gia cỏc nc ln ti khu vc, nht l gia cỏc nc ln cú vai trũ hng u
õy nh M, Nht Bn, Trung Quc.
Tuy nhiờn, khi nghiờn cu v cnh tranh chin lc gia cỏc nc ln
ụng Nam , cỏc nh nghiờn cu thng ch yu t nú trong tng th chung ca
cc din cnh tranh chin lc ụng hoc chõu - Thỏi Bỡnh Dng, ng
thi hu ht cỏc cụng trỡnh u t trng tõm vo cnh tranh M - Trung - Nht,
hoc cp tng cp quan h cnh tranh gia M - Trung hay Trung- Nht. Cnh
tranh ca Nga, n , EU vi cỏc nc ln nờu trờn ti khu vc cha c quan
tõm nhiu. Do ú, cho n nay, trong nghiờn cu v cnh tranh chin lc gia cỏc
nc ln ụng Nam c trong cng nh ngoi nc cũn ớt cỏc cụng trỡnh
chuyờn sõu v tng hp, phõn tớch v ỏnh giỏ mt cỏch ton din cỏc mt t din
bin n tỏc ng v trin vng nú, c bit l s thiu vng nhng cụng trỡnh
nghiờn cu mt cỏch h thng v tỏc ng ca cnh tranh chin lc gia cỏc nc
ln ụng Nam i vi an ninh v phỏt trin ca Vit Nam.



4


2.1. ngoi nc:
Trớc hết, cần khẳng định trong những năm qua, đó xuất hiện nhiều công
trình nghiên cứu của các học giả nớc ngoài về chính sách của các nớc lớn đối với
Đông Nam á và những diễn tiến trong cạnh tranh chiến lợc giữa một số nớc lớn
cùng với những tác động đối với môi trờng an ninh khu vực. Cựng vi sc ộp ca


5


của Hoa Kỳ) của The Asia Foundation (2004); “Southeast Asia Perspectives on
Security” (Cách nhìn nhận của Đông Nam Á về an ninh) do Derek Da Cunha làm
chủ biên, xuất bản tại Singapore năm 2000; “Beyond Bilateralism: US- Japan
Relations in Asia” (Đằng sau chủ nghĩa song phương: Quan hệ Mỹ- Nhật ở châu
Á) do Ellis Krauss and J.Pempel làm chủ biên (2002); “Regionl Security in
Southeast Asia: Beyond the ASEAN Way” (An ninh khu vực ở Đông Nam Á: Bên
kia con đường ASEAN) của Mely Caballero Anthony//Singapore-ISEAS, 2005.
Một số công trình khác nêu bật tác động của toàn cầu hóa, của các yếu tố
văn hóa, truyền thống chính trị, dân tộc, của chủ nghĩa khu vực và những nhân tốc
khác đối với việc định hình các cơ chế hợp tác, trật tự quyền lực và sự tiến triển
của cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn ở châu Á, Đông Á, Đông Nam Á,
như: “The New Security Agenda in the Asia- Pacific” (Những vấn đề an ninh
nóng hổi ở Châu Á- Thái Bình Dương) do Roy, Denny làm chủ biên, xuất bản năm
1997; “ASEAN’S Diplomatic and Security Culture: Origins and prospects” (Ngoại
giao và văn hoá an ninh ASEAN: Nguồn gốc, sự phát triển và triển vọng) của tác
giả Jurgen Haacke (2003); “East Asia Between Regionalism and Globalism”
(Đông Á giữa chủ nghĩa khu vực và toàn cầu hóa do Gennady Chufrin chủ biên
năm 2006); “Southeast Aisa in Search of an ASEAN community” (Đông
Nam Á trong sự tìm kiếm cộng đồng an ninh) của Rodolfo C. Severino, 2008;..
Nhìn chung, các khía cạnh khác nhau của môi trường địa -chính trị Đông
Nam Á, trong đó diễn ra cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn được phản ánh
qua nhiều công trình, bài viết của học giả nước ngoài. Thế nhưng chưa có một
công trình nào trực tiếp nghiên cứu chuyên sâu, mang tính tổng hợp về nội dung đề
tài “Cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn ở khu vực Đông Nam Á trong thập
niên đầu thế kỷ XXI và tác động đến Việt Nam”. Mặt khác, trước những diễn biến
mới thời gian gần đây do sự điều chỉnh chính sách của các nước lớn nên cũng cần

đồng chủ biên (Nxb CTQG, 2008); Sự biến động địa chính trị Đông á hai thập
niên đầu thế kỷ XXI đề tài cấp Nhà nớc do Trần Khánh làm chủ nhiệm, năm
2010, v.v...
Cnh tranh chin lc gia cỏc nc ln c cỏc cụng trỡnh nờu trờn phõn
tớch ch yu di gúc a- chớnh tr, gn vi s chuyn bin rt nhanh chúng v
tng quan thc lc sc mnh tng hp ca cỏc nc ln nh M, Trung Quc,
Nht Bn, Nga, n v EU. Mt s cụng trỡnh ó ch rừ tớnh cht gay gt ca
cc din cnh tranh chin lc gia cỏc nc ln ụng v CA-TBD, theo ú,
cnh tranh M - Trung cú s an xen ni bt gia can d, hp tỏc v kim ch ln
nhau.
Ngoài ra, ở trong nớc còn có một số lợng khá lớn bài viết đăng trên các tạp
chí khoa học chuyên ngnh khác nhau liên quan đến vai trò, vị trí chiến lợc của
Đông Nam á trong quan hệ quốc tế và trong chiến lợc của các nớc lớn, những


10


thay đổi về tơng quan sức mạnh, cạnh tranh ảnh hởng và quyền lực giữa các nớc
lớn tại Đông Nam á, Đông á. Đó là các bài nh: Vị thế địa chính trị Đông Nam á
thập niên đầu thế kỷ XXI (Trần Khánh, T/c Cộng Sản, số 21-2002); Tác động
của sự điều chỉnh chiến lợc toàn cầu mới của Mỹ đến Đông Nam á (Nguyễn
Hoàng Giáp, T/c Nghiên cứu Đông Nam á, 6-2005); Tác động của môi trờng địa
chính trị đang thay đổi đến quan hệ ASEAN - Trung Quốc thập niên đầu thế kỷ
XXI (Trần Khánh, T/c Nghiên cứu Đông Nam á, số 1-2006); ASEAN trong cục
diện chính trị thế giới (Trần Khánh, T/c Những vấn đề Kinh tế và Chính trị thế giới,
Số 7-2006); Quan hệ hợp tác giữa các nớc lớn ở Đông Nam á sau chiến tranh
lạnh (Nguyễn Nhâm, T/c Nghiên cứu Đông Nam á, 1-2006); Đông Nam á trong
quan hệ Mỹ, Nhật, Trung Quốc và ảnh hởng của nó đối với Việt Nam (Trần
Trung, T/c Thời đại mới, 8-2007); Chỗ đứng của Việt Nam trong thế giới đa cực

Dựa trên sự phân tích những diễn biến chủ yếu của các cặp quan hệ cạnh
tranh chiến lợc giữa một số nớc lớn có vị trí, vai trò quan trọng hàng đầu ở Đông
Nam á, đề tài làm rõ quá trình cạnh tranh chiến lợc và quyền lực của các nớc lớn
ở khu vực cùng với khuynh hớng biến đổi của nó trong hai thập niên đầu thế kỷ
XXI, đồng thời chỉ ra tác động của quá trình này đến an ninh và phát triển của Việt
Nam hiện nay.
Để đạt mục tiêu đặt ra, đề tài giải quyết những nhiệm vụ chủ yếu sau:
Một là: Phân tích những nhân tố chủ yếu tác động đến cạnh tranh chiến lợc
giữa các nớc lớn ở Đông Nam á thời kỳ sau chiến tranh lạnh.
Hai là: Phân tích mục tiêu, những biện pháp chủ yếu, trạng thái và kết quả
trong cạnh tranh chiến lợc của một số nớc lớn (Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Nga,
ấn Độ) ở Đông Nam á hai thập niên đầu thế kỷ XX.
Ba là: Phân tích tác động tích cực và tiêu cực của cạnh tranh chiến lợc giữa
các nớc lớn ở khu vực Đông Nam á đến môi trờng an ninh, ổn định và sự phát
triển của Việt Nam.
Bốn là: Đa ra một số khuyến nghị mang tính giải pháp đối với nớc ta trong
thời kỳ hội nhập đến năm 2020 trớc tác động của cạnh tranh chiến lợc giữa các
nớc lớn ở Đông Nam á.
4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1. Về đối tợng: Đây là một đề tài có đối tợng nghiên cứu rộng và phức
tạp, bao gồm nhiều chủ thể cạnh tranh chiến lợc là các nớc lớn có quan hệ lợi ích
về nhiều mặt đối với khu vực Đông Nam á. Do đó, trong khuôn khổ của một đề tài
cấp bộ, nội dung nghiên cứu xin đợc giới hạn tập trung chủ yếu vào sự chuyển
biến của cạnh tranh chiến lợc giữa một số nớc lớn có ảnh hởng quan trọng nhất
ở Đông Nam á hiện nay là Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản; còn đối với các nớc lớn
khác nh Liên bang Nga, ấn Độ, EU, sự cạnh tranh chiến lợc của họ sẽ đợc đề
cập một cách khái quát nhất.
4.2. Về không gian và thời gian: Phạm vi không gian nghiên cứu của đề tài là
cạnh tranh chiến lợc giữa các nớc lớn ở khu vực Đông Nam á. Tuy nhiên, diễn
biến của cạnh tranh chiến lợc của các nớc lớn ở đây có liên quan mật thiết với




13


+ Phơng pháp phân tích địa- chính trị: Nghiên cứu cạnh tranh chiến lợc
giữa các nớc lớn ở Đông Nam á đợc xem xét trớc hết dới góc độ cạnh tranh
địa- chính trị, cạnh tranh quyền lực trong không gian địa lý tự nhiên và địa lý nhân
văn của khu vực, từ đây thấy rõ lợi ích, mục tiêu chính trị chiến lợc của các nớc
lớn tranh giành ảnh hởng đối với một khu vực địa- chính trị có vai trò vị trí hết sức
quan trọng trên thế giới.
+ Phơng pháp nghiên cứu kết hợp lôgic với lịch sử: Vận dụng quan điểm
lịch sử để thấy rõ tính khác biệt của các giai đoạn trong quá trình cạnh tranh chiến
lợc giữa các nớc lớn ở Đông Nam á từ sau khi chiến tranh lạnh kết thúc đến nay.
Đồng thời, nghiên cứu sự cạnh tranh đó đợc đặt trong bối cảnh lịch sử cụ
thể của khu vực vào đầu thế kỷ XXI và trong mối liên hệ hữu cơ với cạnh tranh
chiến lợc giữa các nớc lớn trên phạm vi thế giới trong cùng thời gian.
+ Phơng pháp nghiên cứu hệ thống: Qua đó đem lại sự hiểu biết một cách
hệ thống về tiến trình cạnh tranh chiến lợc và quyền lực giữa các nớc lớn ở
Đông Nam á, từ mục tiêu, biện pháp, trạng thái, kết quả cùng với những tác
động của tiến trình ấy đối với khu vực và thế giới.
+ Phơng pháp nghiên cứu quốc tế: Đặt quá trình cạnh tranh giữa các nớc
lớn ở Đông Nam á trong chiến lợc đối ngoại của mỗi nớc lớn cụ thể và trong xu
thế chung của quan hệ quốc tế đơng đại, để từ đó phân tích các nhân tố tác động
vào quá trình cạnh tranh đó.
+ Phơng pháo dự báo: Giúp nêu lên khuynh hớng phát triển của cạnh tranh
chiến lợc giữa các nớc lớn ở Đông Nam á đến năm 2020; từ đây đa ra dự báo
những tác động của nó đối với ASEAN và Việt Nam, cũng nh đề xuất khuyến
nghị về các giải pháp nhằm xử lý những tác động đó đối với Việt Nam trong thập

Báo cáo cáo Tổng hợp kết quả nghiên cứu đề tài gồm 3 phần:
Phần thứ nhất: Những nhân tố chủ yếu tác động đến cạnh tranh chiến lợc
giữa các nớc lớn ở Đông Nam á thời kỳ sau chiến tranh lạnh.
Phần thứ hai: Diễn biến cạnh tranh chiến lợc giữa các nớc lớn ở Đông Nam
á từ năm 2001 đến năm 2011.
Phần thứ ba: Tác động của cạnh tranh chiến lợc giữa các nớc lớn ở Đông
Nam á đến ASEAN, Việt Nam và một số khuyến nghị.



15


Phần thứ nhất
Những nhân tố chủ yếu tác động đến cạnh
tranh chiến lợc giữa các nớc lớn ở Đông
Nam á thời kỳ sau chiến tranh lạnh

I. Vị trí chiến lợc và sự phát triển của Đông Nam á
1. Đặc điểm và vị trí chiến lợc của khu vực Đông Nam á
ụng Nam l khu vc nm phớa ụng Nam ca chõu , bao gm 11 quc
gia: Brunõy, Campuchia, Inụnờxia, ụng Timo, Lo, Mianma, Malaixia,
Philippin, Thỏi Lan, Vit Nam v Singapo. Vi tng din tớch 4,7 triu km2 v
dõn s gn 600 triu ngi, ụng Nam l khu vc cú dõn s khỏ ụng, trong
ú 85% dõn s tp trung 4 nc l Inụnờxia, Vit Nam, Thỏi Lan v
Philippin. Mt dõn s trung bỡnh khong 100 ngi/km2 nhng li phõn b
khụng u, Singapo cú mt dõn s 4647 ngi/km2 (cao nht khu vc v
ng thi cao nht th gii), trong khi ú Lo ch cú 16,5 ngi/km21. Trong
11 quc gia khu vc, ch cú Lo l khụng tip giỏp vi bin, cũn li 10 nc
u l quc gia o hoc nm trờn bỏn o, cú tip xỳc vi bin ụng, Thỏi

chõu . Nm gia hai trung tõm vn húa lõu i l Trung Hoa v n nờn
vn húa ca khu vc ụng Nam cng chu nhiu nh hng. õy cú mt
hu ht cỏc tụn giỏo ln trờn th gii, nh Pht giỏo, Hi giỏo, Thiờn chỳa giỏo,
Hinu giỏo, trong ú a s c dõn theo o Pht v o Hi. Tuy nhiờn, bờn
cnh s tip thu vn minh ca nhõn loi mt cỏch cú chn lc, thỡ nhng giỏ tr
vn húa riờng cú ca chớnh mỡnh c th hin mt cỏch rừ nột, to nờn nhng
c trng riờng bit ca vn húa ụng Nam . Tớnh a dng v c ỏo ca vn
húa ụng Nam c th hin trờn nn tng vn minh lỳa nc l s an xen
ca vn húa xúm lng gia min nỳi, ng bng v min bin. c bit, gia
cỏc vựng trong khu vc cng din ra s an xen gia s phỏt huy vn húa
truyn thng v s tip thu vn húa ca cỏc vựng khỏc trong v ngoi khu vc.
Quỏ trỡnh va cng c phỏt trin tớnh truyn thng ca tng vựng va tip thu
vn húa ca cỏc vựng khỏc trong v ngoi khu vc. Kt qu l tớnh a dng ca
chnh th vn húa ụng Nam ngy cng m rng trong khụng gian v tớnh
thng nht c tim n sõu v thi gian, tt c iu ú hũa quyn vi nhau,
tng tỏc ln nhau, to nờn mt chnh th vn húa thng nht nhng rt a dng
v phong phỳ.
Với chiều sâu văn hoá tiềm ẩn, các dân tộc ở Đông Nam á đó hun đúc tinh thần
dân tộc quật cờng, mà nhờ đó, họ đó lần lợt giành đợc độc lập sau quá trình đấu
tranh lâu dài, gian khổ chống ách đô hộ của ngoại bang, đặc biệt là của chủ nghĩa thực
dân đế quốc. Sự vận động của lịch sử các nớc khu vực đó từng chứng tỏ, cứ mỗi khi
giành đợc quyền tự quyết định vận mệnh của mình, các quốc gia - dân tộc ở đây đều
quay về chấn hng và mở mang mối bang giao láng giềng thân thiện, coi đó là tiền đề
cho sự hng thịnh của mỗi quốc gia. Vì vậy, sự kết thúc chiến tranh lạnh đó đa các
nớc Đông Nam á đến trớc những cơ hội thuận lợi cho bớc hội tụ mới trong hợp tác
và phát triển; đồng thời nâng cao vị thế của khu vực trên trờng quốc tế. Quá trình phát
triển của ASEAN, nhất là từ khi Việt Nam, Lào, Campuchia, Mianma lần lợt trở thành
hội viên chính thức, có quy mô bao trùm toàn bộ các nớc Đông Nam á lúc đó, càng



Phi và châu Âu; là ngã tư giao thông đường biển; là nơi có những hải cảng và eo
biển quan trọng… Vị trí chiến lược quan trọng này đã tạo điều kiện thuận lợi để
các nước Đông Nam Á phát triển kinh tế, xã hội, giao lưu văn hóa Đông - Tây,
đồng thời thu hút sự quan tâm của các nước lớn trên thế giới. Có thể nói, tuy gồm
những nước không lớn hoặc rất nhỏ, những Đông Nam Á là khu vực chiến lược có
quan hệ lợi ích với tất cả các cường quốc trên thế giới, là địa bàn cạnh tranh chiến
lược giữa các nước này cả trong lịch sử và hiện nay.
2. Sự phát triển của khu vực Đông Nam Á
 

18


Đông Nam á từ nhiều thập niên qua là một khu vực phát triển năng động.
Tính năng động thể hiện rõ nét trong nỗ lực của các nớc khu vực sớm tìm kiếm
những hình thức, cơ chế hợp tác, liên kết với nhau trớc sự phát triển của xu thế
quốc tế hoá và toàn cầu hoá. Vào thời điểm chiến tranh lạnh kết thúc, nền kinh tế
thế giới đang lâm vào cuộc suy thoái trầm trọng nhất kể từ sau chiến tranh thế
giới thứ hai, trong khi đó, các nớc Đông Nam á vẫn duy đợc tốc độ tăng
trởng khá cao, bình quân khoảng 7%. Tiếp đó, cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ nổ ra từ giữa năm 1997 đến 1988 ở Đông Nam á tuy gây ra chấn động
nặng nề đối với kinh tế khu vực, nhng sự phục hồi tơng đối nhanh của các nền
kinh tế ở đây vẫn tiếp tục duy trì niềm tin cho các nhà đầu t quốc tế về triển
vọng phát triển của khu vực.
Trong hai thp niờn u th k XXI, s phỏt trin nng ng ca ụng
Nam tip tc thỳc y tin trỡnh hi nhp khu vc ngy cng mnh m, th
hin rừ nột tớnh hiu qu. iu ú cng thu hỳt s quan tõm ca cng ng quc
t, ca nhiu nc trờn th gii, c bit l cỏc nc ln. Trong bi cnh quc
t hin nay, cỏc quc gia ụng Nam cng nhn mnh s cn thit phi y
mnh quỏ trỡnh hp tỏc v liờn kt khu vc, liờn kt quc t trờn nhiu lnh vc.
Hp tỏc ngy cng tng nhng cnh tranh cng ngy cng gay gt ũi hi cỏc

chưa thật tin tưởng vào khả năng đảm bảo an ninh khu vực của ARF...
- Tăng cường hợp tác trong việc giải quyết tranh chấp chủ quyền ở biển
Đông cũng là hoạt động đáng chú ý trong lĩnh vực an ninh - chính trị của hợp
tác, liên kết ASEAN trong hơn thập niên qua. Biển Đông là một trong những
nguồn xung đột tiềm tàng nhất của Đông Nam Á, bằng sự kiên trì của ASEAN
và những tác động của ARF, Trung Quốc và ASEAN đã ký DOC năm 2002.
Tuy đây không phải là thỏa thuận có tính pháp lý cao, nhưng nó cũng góp phần
nhất định kiềm chế những xung đột ở biển Đông. Trong mấy năm gần đây,
ASEAN thường xuyên tổ chức các hội nghị nhằm tiếp tục thảo luận với Trung
Quốc để sớm đi đến nhất trí ký kết Bộ quy tắc ứng xử của các bên ở biển Đông
(COC).
- Để hoàn thiện cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các nước thanh viên,
khắc phục tình trạng nghi kỵ lẫn nhau trong cơ chế giải quyết các vấn đề khu
vực, tại Hội nghị Bộ trưởng ASEAN - 34 (7/2001) các nước ASEAN đã đề ra
"Các nguyên tắc về thủ tục của Hội đồng Tối cao của TAC". Đây chính là cơ sở
pháp lý để giải quyết những tranh chấp nội bộ hoặc tranh chấp giữa một hay
vài nước ASEAN với bên ngoài.
- Xây dựng APSC - một trong ba trụ cột chính của Cộng đồng ASEAN
(AC). Mục tiêu chính của APSC là nâng hợp tác an ninh và chính trị ASEAN
lên tầm cao mới, nhằm phục vụ mục tiêu tổng quát là xây dựng ASEAN thành
một tổ chức hợp tác liên chính phủ chặt chẽ với mức độ liên kết cao và hoạt
động của nó dựa trên cơ sở pháp lý là bản Hiến chương ASEAN và các công cụ
chính là ZOPFAN, TAC, SEANWFZ.

 

* Hợp tác, liên kết ASEAN trong lĩnh vực kinh tế. Để thúc đẩy hợp tác
kinh tế, các nước ASEAN đã tỏ rõ quyết tâm hoàn thành Khu vực mậu dịch tự
do (AFTA) trên cơ sở sử dụng Thỏa thuận về thuế quan ưu đãi có hiệu lực
chung (CEPT) vào năm 2003. Theo đó, mức thuế quan ưu đãi giảm dần xuống

Nam Á. Ủy ban Văn hóa Thông tin ASEAN (COCI) và các COCI thành viên đã
hoạt động khá hiệu quả. Đây là lĩnh vực hợp tác chuyên ngành, được thể hiện
trên các mặt như: tổ chức các hoạt động về phát thanh truyền hình; hợp tác về in
ấn và thông tin công cộng; hợp tác về văn học và nghiên cứu ASEAN; thiết lập
mạng thông tin khu vực... Với những kết quả đạt được đã góp phần tích cực vào
việc xây dựng lòng tin, tăng cường sự hiểu biết, tin cậy lẫn nhau giữa các nước
 
2 Dự án hỗ trợ thương mại đa biên giữa Liên minh châu Âu và Việt Nam (MUTRAP)

 

21


ASEAN, tạo cơ sở quan trọng để các nước ASEAN cùng nhau xây dựng Cộng
đồng văn hóa - xã hội ASEAN (ASCC), hoàn thành các mục tiêu như đã đề ra.
* Trong hợp tác, liên kết giáo dục - đào tạo, ASEAN có hai tổ chức cùng
hoạt động là: Tổ chức các Bộ trưởng Giáo dục Đông Nam Á (SEAMEO) và
Tiểu ban giáo dục ASEAN (ASCOE). Đây là lĩnh vực hợp tác được các nước
ASEAN rất quan tâm, nhằm mục đích thúc đẩy sự nghiệp giáo dục - đào tạo,
phát triển nguồn nhân lực bền vững phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
của mỗi quốc gia và của cả khu vực. Trong mấy năm qua, SEAMEO và ASCOE
thông qua các chương trình hợp tác và liên kết giữa các nước ASEAN và giữa
các nước ASEAN với bên ngoài đã tranh thủ được sự giúp đỡ về kỹ thuật và
kinh nghiệm để xây dựng hệ thống giáo dục hiện đại và phát triển nguồn nhân
lực cho các nước thành viên. Bước vào thế kỷ XXI, để có thể tăng cường khả
năng cạnh tranh trong sự bùng nổ của cách mạng khoa học và công nghệ hiện
đại, các nước ASEAN đều thể hiện mối quan tâm đặc biệt nền giáo dục, xây
dựng một "xã hội tri thức", nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, góp
phần tạo dựng sự phát triển bền vững và năng động cho khu vực. Đây cũng là

lĩnh vực khác nhau, từ đó co thấy rõ vai trò, vị trí của ASEAN ngày càng được
nâng cao trong khu vực và trên thế giới.
Cơ chế hợp tác ASEAN+3 cũng đã đạt được nhiều thành tựu quan
trọng, góp phần quan trọng vào việc duy trì hòa bình và thúc đẩy hợp tác giữa
các nước Đông Á. Đồng thời, hợp tác ASEAN+3 còn thúc đẩy hợp tác song
phương giữa ASEAN và các nước Đông Bắc Á trong các lĩnh vực chính trị, an
ninh, kinh tế. Thông qua rất nhiều các dự án của hợp tác ASEAN+3, đã tạo
xung lực mới cho các quan hệ hợp tác giữa các nước Đông Nam Á và Đông Bắc
Á phát triển ngày càng mạnh mẽ trên cả bình diện song phương và đa phương.
Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu cũng cho rằng, hợp tác đa phương thông qua cơ
chế ASEAN+3 kém phát triển hơn hợp tác song phương giữa ASEAN với từng
đối tác ở Đông Bắc Á.
Đối với hợp tác tiểu vùng Mêkông mở rộng (GMS), đây là một mô hình
hợp tác hiệu quả giữa các nước ASEAN với các đối tác bên ngoài. Thập niên
đầu thế kỷ XXI, GMS bước vào thời kỳ phát triển mới với nhiều chuyển biến
tích cực và ngày càng có chiều sâu. Nếu như Hội nghị thượng đỉnh GMS-1 và
GMS-2 đã đưa ra những nguyên tắc hợp tác, đặt nền móng cho tầm nhìn về một
tiểu vùng hội nhập, hòa hợp và thịnh vượng chung, thì GMS-3 đã vạch ra Kế
hoạch hành động phát triển GMS giai đoạn 2008-2012. GMS-4 tổ chức vào
tháng 12/2011 hướng vào trọng tâm tăng cường quản lý tri thức để hỗ trợ cho
việc triển khai một cách có hiệu quả Khung khổ mới - đưa GMS tiến lên trong
bối cảnh những thay đổi của thế giới và khu vực. Tính đến cuối tháng 6/2011,
Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) đã cung cấp các khoản vay và viện trợ
không hoàn lại tổng giá trị 5 tỷ USD cho 55 dự án trong tiểu vùng, trong đó
phần lớn là các dự án cơ sở hạ tầng. Đồng thời, ADB còn hỗ trợ 173 dự án hỗ
trợ kỹ thuật với tổng giá trị 240 triệu USD. Ngoài ra, chính phủ các quốc gia đã
cung cấp 4,3 tỷ USD và các đối tác phát triển cung cấp 4,6 tỷ USD cho các dự
án.3

 


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status