ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
TRƯƠNG MINH CHƯƠNG
QUAN HỆ GIỮA TINH THẦN DOANH NHÂN CỦA
NHÀ QUẢN LÝ CHỦ NHÂN, ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ
TRI THỨC, ĐỊNH HƯỚNG THỊ TRƯỜNG VÀ
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CỦA
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh năm 2013
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
QUAN HỆ GIỮA TINH THẦN DOANH NHÂN CỦA
NHÀ QUẢN LÝ CHỦ NHÂN, ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ
TRI THỨC, ĐỊNH HƯỚNG THỊ TRƯỜNG VÀ
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CỦA
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Mã số chuyên ngành: 62340501
Phản biện độc lập 1: GS. TS. Nguyễn Thị Cành
Phản biện độc lập 2: TS. Nguyễn Hữu Lam
Phản biện 1: PGS. TS. Lê Bảo Lâm.
Phản biện 2: .PGS. TS. Bùi Xuân Hồi
trường và lựa chọn các hành động đáp ứng với môi trường để khai thác cơ hội. Việc
thu thập diễn dịch dữ liệu thông tin và lựa chọn hành động đáp ứng với môi trường
được thực hiện bởi định hướng quản lý tri thức (ĐHQLTT), định hướng thị trường
(ĐHTT) của doanh nghiệp.
Do đó, nghiên cứu này nhằm mục đích khảo sát quan hệ giữa TTDN của NQLCN,
ĐHQLTT, ĐHTT và KQTH, cũng như ảnh hưởng của các đặc điểm nhân khẩu của
NQLCN đến các quan hệ này.
Mô hình nghiên cứu thể hiện quan hệ giữa TTDN, ĐHQLTT, ĐHTT, KQTH đã
được xây dựng và kiểm định theo phương pháp định lượng với mẫu bao gồm 314
doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Thành Phố Hồ Chí Minh. Kết quả kiểm
định cho thấy mô hình nghiên cứu phù hợp với dữ liệu. TTDN có ảnh hưởng dương
đến ĐHQLTT, ĐHQLTT tạo sự phát triển ĐHTT, ĐHTT có ảnh hưởng dương đến
KQTH. NQLCN được đào tạo chuyên ngành quản trị kinh doanh tạo các quan hệ
này mạnh hơn so với NQLCN được đào tạo các chuyên ngành khác. NQLCN có
kinh nghiệm quản lý đầu ra hay quản lý nội bộ không tạo sự khác biệt về các quan
ii
hệ này. NQLCN trẻ tuổi cũng tạo các quan hệ này mạnh hơn so với NQLCN lớn
tuổi.
Kết quả nghiên cứu đã giải thích phương cách nhà QLCN với TTDN tạo KQTH
thông qua ĐHQLTT và ĐHTT để diễn dịch định hình môi trường và lựa chọn hành
động đáp ứng với môi trường. Kết quả nghiên cứu cũng đã cho thấy TTDN có ảnh
hưởng đến ĐHQLTT và vai trò trung gian toàn phần của ĐHQLTT, ĐHTT đối với
quan hệ giữa TTDN và KQTH. Đây là những đóng góp của nghiên cứu cho sự phát
triển lý thuyết TTDN.
Hàm ý quản lý của kết quả nghiên cứu đối với việc xây dựng chính sách hỗ trợ
DNNVV của nhà nước, cũng như việc quản lý DNNVV của NQLCN cũng được đề
xuất.
Test results show that the model fits into the data. The entrepreneurship has positive
impact on KMO, KMO accelerates MO, and MO has positive impact on
performance. The owner manager educated in business administration causes these
relations stronger than the ones educated in other fields. The owner manager with
experiences in internal management causes no difference in the strength of these
relations as compared with the ones with experiences in output management. The
young owner manager creates these stronger relations than the old owner manager.
iv
The results of the study have contribution to the explanations of the way the owner
manager with entrepreneurship produces performance via KMO and MO to
interpret and formulate the environment and select responses to it. The results also
show that entrepreneurship of owner manager impacts on KMO and that KMO,
MO have total mediation role to the relation between entrepreneurship and
enterprise performance. This is a contribution of the study to the development of
entrepreneurship theory. Some implications of the results to the Governmental
policies for SMEs support and SMEs management have been proposed.
v
LỜI CẢM ƠN
Thời gian làm nghiên cứu sinh tại Khoa Quản Lý Công Nghiệp đối với cá nhân tôi
là một thời gian có rất nhiều thử thách và cũng là thời gian tôi đã được học rất nhiều
về phương pháp nghiên cứu và thay đổi tư duy cá nhân mình từ tư duy của nhà quản
lý trong công nghiệp sang tư duy của nhà nghiên cứu. Tôi rất quý tất cả những điều
đã học được trong suốt giai đoạn này.
Để có thể học được những điều bổ ích đó, tôi đã nhận được sự hỗ trợ rất nhiều về tri
Khoa, đã dành nhiều thời gian để đọc, phản biện cho luận án và đã đóng góp nhiều
ý kiến, cũng như sự động viên để tôi hoàn thiện bản luận án này .
Cô GS. TS. Nguyễn Thị Cành và Thầy TS. Nguyễn Hữu Lam đã đọc và phản biện
độc lập cho luận án.
Thầy PGS. TS. Lê Bảo Lâm, PGS. TS. Bùi Xuân Hồi, Cô TS. Nguyễn Thị Mai
Trang vì thời gian, công sức các Thầy Cô sẽ dành để đọc và góp ý tiếp tục hoàn
thiện luận án này.
Thầy TS. Lê Trung Chơn và Cô Nguyễn Liêm Ngoan, Phòng Sau Đại Học Trường
Đại Học Bách Khoa, Thành Phố Hồ Chí Minh đã luôn quan tâm động viên và hỗ trợ
mọi thủ tục để tôi hoàn thành quá trình học của mình.
Mặc dù đã cố gắng hết sức để hoàn thiện bản luận án, nhưng bản luận án này chắc
chắn còn rất nhiều sai sót. Do đó, lời cảm ơn chân thành nhất xin được gởi đến các
Thầy Cô, các nhà nghiên cứu, các đồng nghiệp những người sẽ đọc và góp ý để tiếp
tục hoàn thiện bản luận án này.
vii
MỤC LỤC
MỤC LỤC .......................................................................................................... viii
DANH MỤC HÌNH ........................................................................................... xiii
DANH MỤC BẢNG............................................................................................xiv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. xvii
Chương 1. GIỚI THIỆU.....................................................................................1
1.1
1.2
Bối cảnh nghiên cứu ...........................................................................1
Ý nghĩa của nghiên cứu ....................................................................13
1.5.1
Ý nghĩa khoa học......................................................................13
1.5.2
Ý nghĩa thực tiễn ......................................................................14
1.6
Bố cục của luận án............................................................................15
1.7
Định nghĩa các khái niệm trong bài nghiên cứu ................................16
1.8
Kết luận ............................................................................................18
Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT......................................................................20
2.1
Giới thiệu..........................................................................................20
viii
Định hướng thị trường ......................................................................45
2.10
Lý thuyết “tạo ý nghĩa”.....................................................................49
2.11
Kết luận ............................................................................................54
Chương 3. XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ
THUYẾT .........................................................................................56
3.1
Giới thiệu..........................................................................................56
3.2
Các dạng cấu trúc mô hình................................................................56
3.3
Xây dựng mô hình nghiên cứu ..........................................................58
3.4
Các giả thuyết ...................................................................................66
3.5
Giới thiệu..........................................................................................93
5.2
Sáng tạo các biến quan sát cho các thang đo .....................................93
5.3
5.2.1
Thang đo tinh thần doanh nhân................................................93
5.2.2
Thang đo ĐHQLTT ..................................................................99
5.2.3
Thang đo ĐHTT .....................................................................102
5.2.4
Thang đo KQTH của doanh nghiệp ........................................105
Kiểm định sơ bộ thang đo ...............................................................111
5.3.1
Đánh giá về độ giá trị ngôn từ (face validity) và độ giá trị
nội dung của thang đo (content validity) ................................111
Kiểm định thang đo ĐHQLTT ................................................134
6.4.3
Kiểm định thang đo ĐHTT .....................................................135
6.4.4
Kiểm định thang đo KQTH của doanh nghiệp ........................137
6.4.5
Kiểm định độ giá trị phân biệt của các thang đo bậc nhất ......137
x
6.5
Kiểm định các thang đo bằng phân tích nhân tố khẳng định
(CFA) .............................................................................................139
6.6
Kiểm định mô hình thang đo bằng phân tích nhân tố khẳng định
(CFA) .............................................................................................143
6.7
6.12
Kết luận ..........................................................................................189
Chương 7. KẾT LUẬN ..................................................................................190
7.1
Giới thiệu........................................................................................190
7.2
Tóm tắt các kết quả nghiên cứu.......................................................190
xi
7.3
Tóm tắt các hàm ý quản lý ..............................................................191
7.4
Các đóng góp của nghiên cứu về lý thuyết ......................................192
7.5
Các hạn chế của nghiên cứu............................................................195
7.6
xii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1:
Thống kê số công trình nghiên cúu theo chủ đề nghiên cứu ..............11
Hình 2.1:
Mối quan hệ giữa các lý thuyết và các cấu trúc khái niệm của các
lý thuyết này (được tạo ra bởi tác giả của nghiên cứu này)................21
Hình 2.2:
Khung nguyên tắc về ảnh hưởng của các đặc điểm của NQLCN
đến KQTH ........................................................................................34
Hình 2.3:
Mô hình diễn dịch tạo ý nghĩa của (Weick & Daft, 1984). ................50
Hình 2.4:
Mô hình tạo ý nghĩa (sense making) của Thomas & ctg. (1993)........51
Hình 2.5:
Mô hình quan hệ giữa ĐHQLTT, ĐHTT và KQTH của doanh
Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu.............................76
Hình 6.1:
Mô hình cấu trúc dưới dạng SEM ...................................................146
Hình 6.2:
Các mô hình liên quan sẽ được kiểm định.......................................147
xiii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1:
Mối quan hệ giữa các giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu ....................77
Bảng 5.1:
Danh sách các biến quan sát cho thang đo TTDN của NQLCN.........99
Bảng 5.2:
Danh sách các biến được lựa chọn cho thang đo ĐHQLTT.............100
Bảng 5.3:
Danh sách các biến trong thang đo ĐHQLTT .................................103
Bảng 5.11:
Phân tích EFA và độ tin cậy cho các thang đo bậc nhất của
ĐHQLTT (Kiểm định sơ bộ) ..........................................................119
Bảng 5.12:
Phân tích EFA cho thang đo ĐHQLTT (Kiểm định sơ bộ)..............120
Bảng 5.13:
Phân tích EFA và độ tin cậy cho các thang đo bậc nhất của
ĐHTT (Kiểm định sơ bộ)................................................................121
Bảng 5.14:
Phân tích EFA cho thang đo ĐHTT (Kiểm định sơ bộ)...................121
Bảng 5.15:
Phân tích EFA và độ tin cậy cho thang đo KQTH (Kiểm định sơ
bộ) ..................................................................................................122
Bảng 6.1:
Thống kê loại hình doanh nghiệp của doanh nghiệp........................126
xiv
Thống kê kinh nghiệm quản lý của NQLCN doanh nghiệp .............130
Bảng 6.10:
Thống kê kinh nghiệm làm việc của NQLCN doanh nghiệp ...........131
Bảng 6.11:
Thống kê thâm niên công tác tại doanh nghiệp của NQLCN
128
doanh nghiệp ..................................................................................131
Bảng 6.12:
Phân tích EFA và độ tin cậy cho các thang đo bậc nhất của
TTDN (Kiểm định chính thức)........................................................133
Bảng 6.13:
Phân tích EFA thang đo TTDN (Kiểm định chính thức) .................133
Bảng 6.14:
Phân tích EFA cho các thang đo bậc nhất của ĐHQLTT (kiểm
định chính thức)..............................................................................134
Bảng 6.15:
Bảng 6.22:
Kết quả phân tích CFA cho các thang đo bậc hai ............................144
Bảng 6.23:
Kết quả phân tích độ giá trị phân biệt giữa các thang đo bậc hai .....145
Bảng 6.24:
Hệ số hồi quy giữa các khái niệm nghiên cứu .................................146
Bảng 6.25:
Hệ số hồi quy cho các quan hệ có trong các mô hình liên quan .......149
Bảng 6.26:
Kích thước mẫu theo ba nhóm đặc điểm của NQLCN.....................154
Bảng 6.27:
Kiểm định sự tương đương về mô hình thang đo (giả thuyết H5) ....155
Bảng 6.28:
Kiểm định sự tương đương về mô hình cấu trúc (giả thuyết H5) .....155
Bảng 6.29:
Kiểm định sự tương đương về mô hình cấu trúc (giả thuyết H7) .....161
Bảng 6.37:
Hệ số hồi quy giữa các khái niệm (giả thuyết H7)...........................162
Bảng 6.38:
So sánh tương đối về giá trị trung bình của các cấu trúc khái
niệm (giả thuyết H7) .......................................................................162
xvi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CFA:
Phân tích nhân tố khẳng định (Confirmatory Factor Analysis)
CFI:
Chỉ số so sánh phù hợp (Comparative Fit Index)
DF:
Bậc tự do (Degree of Freedom)
DNNVV:
TLI:
Chỉ số đo sự phù hợp gia tăng (Tucker Lewis Index)
KQTH:
Kết quả thực hiện
TTDN:
Tinh thần doanh nhân
VRIN:
Giá trị (Value), hiếm có (Rare), không thể bắt chước (Imimitable) và
không thể thay thế (Not substitue)
χ2 :
Bình phương của chỉ số Chi
xvii
Chương 1. GIỚI THIỆU
1.1 Bối cảnh nghiên cứu
1.1.1
Bối cảnh lý thuyết
có thể khám phá và khai thác các cơ hội này trong khi những người khác thì không
thể, (3) Các hệ quả kinh tế, tâm lý và xã hội của việc theo đuổi các thị trường tương
lai đối với người theo đuổi, những người có liên quan và xã hội.
Các nghiên cứu lý thuyết tổ chức và quản lý tập trung vào câu hỏi thứ hai. Để trả lời
câu hỏi thứ hai này, các nghiên cứu TTDN tập trung vào góc độ cá nhân và quan hệ
giữa cá nhân – cơ hội sáng tạo.
Hướng nghiên cứu chính của các nghiên cứu TTDN trong thời gian qua nhằm trả lời
câu hỏi “Ai là người có TTDN?”, và “bằng cách nào” (hành động) họ đã khai thác
các cơ hội sáng tạo. Các nghiên cứu này tập trung khảo sát các đặc điểm tâm lý thể
hiện TTDN, và ảnh hưởng của các đặc điểm này đến việc thành lập, quản lý doanh
nghiệp và tạo KQTH cho doanh nghiệp. Các hành động được khảo sát bao gồm
thành lập doanh nghiệp, xây dựng cấu trúc tổ chức, hệ thống quản lý cho doanh
nghiệp, văn hóa doanh nghiệp hướng về việc khai thác cơ hội sáng tạo và tạo
KQTH (Gartner, 1985; Ireland & Webb, 2007b; Miller & Droge, 1986; Rauch &
ctg., 2009; Westerberg & Wincent, 2008). Một số nghiên cứu cũng đã khảo sát sự
quản lý lãnh đạo của nhà quản lý có TTDN đối với doanh nghiệp trong việc lựa
chọn chiến lược (Papadakis, 2006), lãnh đạo doanh nghiệp (Garcia-Morales &
Llorens-Montes, 2006), lãnh đạo tri thức doanh nghiệp (Lakshman, 2006). Hướng
nghiên cứu này đã tạo ra khái niệm định hướng tinh thần doanh nhân
(entrepreneurship orientation) để mô tả các quá trình bên trong doanh nghiệp thể
hiện TTDN (Lumpkin & Dess, 1996; Wiklund & Shepherd, 2005).
Tuy nhiên, quan hệ giữa cá nhân người có TTDN và cơ hội sáng tạo, đặc biệt là
cách thức TTDN ảnh hưởng đến việc khám phá, quyết định khai thác cơ hội sáng
tạo, trả lời câu hỏi “bằng cách nào“ chưa được quan tâm nghiên cứu nhiều (Ireland
& ctg., 2005). Nhận xét về điều này, Ireland & Webb (2007a) đã cho rằng “mặc dù
các nhà nghiên cứu quản lý đã có đóng góp lớn cho các nghiên cứu liên quan
TTDN, các cơ hội nghiên cứu vẫn còn rất lớn. Các nhà nghiên cứu quản lý đã kiên
trì xây dựng nền tảng cho khung lý thuyết quan hệ cá nhân – cơ hội. Tuy nhiên, các
họ sẽ luôn mong muốn khám phá, khai thác các cơ hội sáng tạo nên sẽ xây dựng
trong doanh nghiệp của mình các hệ thống để thu thập, diễn dịch dữ liệu thông tin
thị trường khách hàng, và liên tục thu thập dữ liệu thông tin thị trường khách hàng
để diễn dịch và khám phá các cơ hội sáng tạo.
3
Thomas & ctg. (1993) đã dựa trên lý thuyết tạo ý nghĩa của Weick & ctg. (1984) để
xây dựng mô hình nguyên tắc thể hiện quan hệ giữa việc tìm kiếm, diễn dịch dữ liệu
thông tin thị trường khách hàng, hành động đáp ứng với thị trường, khách hàng và
KQTH. Mô hình của Thomas & ctg. (1993) đã xác định hai cơ chế chính là thu thập
và diễn dịch dữ liệu thông tin để làm nền tảng lựa chọn hành động và tạo KQTH.
Tuy nhiên, mô hình này chưa bao gồm các đặc điểm tâm lý, đặc biệt là TTDN và
nhận thức của NQLCN, nên chưa giải thích được ảnh hưởng của các đặc điểm này
đến việc thu thập và diễn dịch dữ liệu thông tin thị trường, khách hàng mặc dù sự
thu thập, diễn dịch dữ liệu thông tin như thế được cho là phụ thuộc vào nhận thức
và các đặc điểm tâm lý của NQLCN (Simon, 1959; Weick & Daft, 1984).
Wang & ctg. (2009) đã dựa trên mô hình nguyên tắc của Thomas & ctg. (1993) để
xây dựng mô hình thể hiện quan hệ giữa ĐHQLTT, ĐHTT và KQTH, trong đó,
ĐHQLTT được xem là cơ chế diễn dịch dữ liệu thông tin thị trường, khách hàng và
ĐHTT là cơ chế để thu thập dữ liệu thông tin thị trường khách hàng cũng như tạo
hành động đáp ứng với dữ liệu thông tin này. Vì cũng dựa trên mô hình nguyên tắc
của Thomas & ctg. (1993) nên mô hình của Wang & ctg. (2009) cũng chưa bao
gồm TTDN, các đặc điểm nhân khẩu của NQLCN nên chưa giải thích được ảnh
hưởng của TTDN, các đặc điểm nhân khẩu này đến ĐHQLTT, ĐHTT để tạo
KQTH. Do đó, quan hệ giữa các khái niệm này cần thiết được nghiên cứu làm rõ
(Raju & ctg., 2011).
Quan hệ giữa TTDN và ĐHQLTT
Các nghiên cứu về quản lý tri thức, dựa trên lý thuyết doanh nghiệp dựa vào tài
rằng ĐHTT tạo nền tảng hành vi và văn hóa để phát triển quản lý tri thức (Keskin,
2005; Slater & Narver, 1995). Các nghiên cứu trước đây về quan hệ này được thực
hiện ở các nền kinh tế phát triển, và cả hai khái niệm này đều đã được phổ biến
trong việc quản lý doanh nghiệp. Do đó, việc khảo sát quan hệ nhân quả giữa hai
khái niệm này trong bối cảnh của các DNNVV của các nền kinh tế chuyển đổi như
Việt Nam sẽ đóng góp làm rõ quan hệ nhân quả này.
Quan hệ TTDN - ĐHTT
Các nghiên cứu về tiền tố của ĐHTT thường dựa theo khung của (Jaworski &
Kohli, 1993) bao gồm sự quản lý cấp cao, động học quan hệ giữa các bộ phận và
các hệ thống tổ chức doanh nghiệp. Sự quản lý cấp cao được định nghĩa là sự dấn
5
thân của nhà quản lý trong việc định hình các giá trị, định hướng và tạo văn hóa cho
doanh nghiệp trong việc đáp ứng với các thay đổi trong nhu cầu của khách hàng, thị
trường (Becherer & ctg., 2001). Các giá trị và định hướng này sẽ hướng hành vi của
mọi thành viên trong doanh nghiệp vào việc thu thập, chia sẻ dữ liệu thông tin thị
trường, khách hàng và tạo đáp ứng đối với các thông tin dữ liệu này (Jaworski &
Kohli, 1993). Các nghiên cứu theo hướng này đã nhấn mạnh đến sự chấp nhận rủi
ro và trình độ học vấn của nhà quản lý đến ĐHTT của doanh nghiệp (Kohli &
Jaworski, 1990; Mahmoud, 2011). Các nghiên cứu về ảnh hưởng của TTDN bao
gồm nhiều đặc điểm tâm lý khác bên cạnh sự chấp nhận rủi ro của nhà quản lý đến
ĐHTT của doanh nghiệp vẫn chưa được khảo sát đầy đủ, đặc biệt là các khảo sát
định lượng. Vì vậy, nghiên cứu giải thích và định lượng hóa quan hệ giữa TTDN
của NQLCN và ĐHTT của doanh nghiệp là một điều cần thiết.
Quan hệ ĐHTT – KQTH
ĐHTT được cho là một tiền đề đê tạo sự sáng tạo cải tiến đáp ứng nhu cầu của thị
trường và khách hàng, từ đó, tạo KQTH (Erdil & ctg., 2004; Han & ctg., 1998). Tuy
nhiên, phần lớn các nghiên cứu về ĐHTT tập trung vào các doanh nghiệp lớn vì các
doanh nghiệp này thường có cấu trúc chuyên môn hóa với bộ phận chuyên về tiếp